Font size
WorksheetsQPAN P2
Total questions: 107
Worksheet time: 1hrs 9mins
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp của Chủ tịch Hồ Chí Minh:
Ngày 22 tháng 12 năm 1944.
Ngày 23 tháng 11 năm 1945.
Ngày 02 tháng 9 năm 1945.
Ngày 19 tháng 12 năm 1946.
Kháng chiến chống đế quốc Mỹ thắng lợi, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước:
Ngày 22 tháng 12 năm 1974.
Ngày 19 tháng 8 năm 1975.
Ngày 02 tháng 9 năm 1945.
Ngày 30 tháng 4 năm 1975.
Kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi hoàn toàn:
Ngày 07 tháng 5 năm 1954.
Ngày 08 tháng 5 năm 1954.
Ngày 19 tháng 12 năm 1946.
Ngày 30 tháng 4 năm 1975.
Chủ tịch Hồ Chí Minh nói với Đại đoàn Quân Tiên Phong trong lần về thăm Đền Hùng năm 1954: "Các vua Hùng đã có công dựng nước…":
Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước.
Bác cháu ta cùng nhau giữ lấy đất nước.
Bác cháu ta phải xây dựng đất nước.
Bác cháu ta phải cùng nhau bảo vệ Tổ quốc.
Học tập nghiên cứu chủ nghĩa Mác-Lênin, quân đội không tồn tại:
Khi chủ nghĩa đế quốc toàn thắng trên toàn thế giới.
Khi chủ nghĩa xã hội toàn thắng trên toàn thế giới.
Khi chủ nghĩa đế quốc và chủ nghĩa xã hội chung sống.
Quân đội sẽ tồn tại mãi mãi với xã hội loài người.
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh bạo lực cách mạng Việt Nam:
Sức mạnh toàn dân, bằng cả lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
Sức mạnh toàn diện, cùng với lực lượng chính trị và lực lượng quân sự.
Được tạo thành bởi sức mạnh của quần chúng và lực lượng công an.
Tạo thành sức mạnh của giai cấp công nông, cùng với lực lượng chính trị.
Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng LLVT nhân dân Việt Nam gồm:
Lực lượng quân sự của quần chúng nhân dân và lực lượng dân sự.
Lực lượng tổng hợp của quần chúng và lực lượng quân sự.
Lực lượng được vũ trang của quần chúng và lực lượng quân sự chính qui.
Lực lượng chính trị của quần chúng và lực lượng quân sự.
Ngày nay nguyên lý cơ bản CN Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về Chiến tranh, Quân đội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa:
Vẫn còn nguyên giá trị cả lý luận và thực tiễn.
Vẫn còn nguyên giá trị trong thời đại trước đây.
Không còn nguyên giá trị lý luận thời đại.
Có nhiều thay đổi khác biệt về mặt nội dung.
Học thuyết Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa:
Mang tính cách mạng, dân chủ sâu sắc.
Mang tính cách mạng, khoa học sâu sắc.
Có tính chất cách mạng, toàn cầu sâu sắc.
Có tính đổi mới, toàn diện, khoa học sâu sắc.
Học thuyết Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa:
Là cơ sở lý luận để các Đảng cộng sản đề ra chủ trương, đường lối chiến lược xây dựng lực lượng quốc phòng, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, bảo vệ Tổ quốc.
Là cơ sở pháp lý để các nước đề ra chủ trương, đường lối chiến lược xây dựng nền Quốc phòng, xây dựng lực lượng vũ trang, bảo vệ Tổ quốc.
Là lý luận để các Đảng đề ra chủ trương, đường lối chiến lược xây dựng nền Quốc phòng, xây dựng quân đội, bảo vệ Tổ quốc.
Là cơ sở lý luận để Đảng cộng sản đề ra chủ trương, đường lối chiến lược xây dựng nền Quốc phòng toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Tại sao Việt Nam đánh thắng xâm lược của thực dân Pháp (1945-1954):
Có Đảng lãnh đạo, nhân dân đoàn kết, nghệ thuật quân sự độc đáo.
Nhân dân Việt Nam một lòng tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng.
Quân đội nhân dân việt Nam anh hùng, trung thành với Đảng, với dân.
Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, chống ngoại bang.
Hiện nay nước ta còn nguy cơ xung đột, thậm chí chiến
Hiện nay nước ta còn nguy cơ xung đột, thậm chí chiến tranh không?
Chắc chắn có chiến tranh.
Có thể có chiến tranh.
Không thể có chiến tranh.
Không bao giờ có xung đột.
Việt Nam hiện nay còn nguy cơ xảy ra chiến tranh vì?
Xã hội phân hóa giàu, nghèo sâu sắc.
Còn tham nhũng, cục bộ địa phương.
Còn quan liêu, bao cấp xa rời thực tiễn.
Còn hiện hữu 4 nguy cơ, thách thức.
Yếu tố dẫn đến ở Việt Nam hiện nay còn nguy cơ xảy ra chiến tranh?
Khoảng cách giàu - nghèo ngày càng giãn ra.
Tham nhũng trở thành kẻ thù trong xã hội.
Giải quyết vấn đề biên giới, biển Đông, dân tộc, tôn giáo.
Vấn đề xuống cấp về đạo đức, lối sống trong xã hội.
Bên cạnh những thành tựu, Việt Nam còn các nguy cơ thách thức?
Chệch hướng, tụt hậu, tham nhũng, "Diễn biến hòa bình" Bạo loạn lật đổ.
Chệch hướng trong các hoạt động đi lên chủ nghĩa xã hội, tụt hậu.
Tụt hậu về kinh tế, văn hóa, khoa học so với thế giới.
Tham nhũng còn nhiều, quan liêu bao cấp, xa rời thực tiễn.
Việt Nam còn có nguy cơ, thách thức dẫn đến thay đổi chế độ chính trị?
Tăng trưởng nóng kinh tế.
Môi trường ô nhiễm nặng nề.
Chỉ tập trung vào công nghiệp.
Tự diễn biến, tự thoái hóa.
Trước đây, bộ đội tình nguyện Việt Nam giúp nhân dân Campuchia thoát khỏi chế độ diệt chủng Pônpốt?
Là đưa quân đánh chiếm Campuchia.
Là việc làm không cần thiết phải tình nguyện.
Là sự hy sinh to lớn về vật chất, con người.
Giúp nhân dân Campuchia để bảo vệ mình.
Một trong những nguyên tắc xây dựng quân đội kiểu mới của Lênin là?
Giữ vững quan điểm giai cấp trong xây dựng quân đội.
Tính kỷ luật cao là yếu tố quyết định sức mạnh quân đội.
Phát triển hài hòa các quân binh chủng toàn lãnh thổ.
Quân đội hiện đại.
a Lênin là:
Giữ vững quan điểm giai cấp trong xây dựng quân đội.
Tính kỷ luật cao là yếu tố quyết định sức mạnh quân đội.
Phát triển hài hòa các quân binh chủng toàn lãnh thổ.
Quân đội hiện đại, trung thành với giai cấp công nhân.
Trong kháng chiến chống Mỹ, chúng ta dự kiến chiến tranh có thể kéo dài:
5 năm, 10 năm, 20 năm.
5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa.
10 năm, 20 năm, 30 năm.
5 năm, 10 năm, 15 năm.
Hồ Chí Minh khẳng định mục đích xâm lược của thực dân Pháp:
Là cướp nước, bóc lột các dân tộc thuộc địa.
Là sự thống trị toàn phần các dân tộc thuộc địa.
Là cướp nước, nô dịch và thống trị các dân tộc thuộc địa
Là đặt ách thống trị áp bức bóc lột dân tộc Việt Nam.
Hồ Chí Minh xác định tính chất xã hội của chiến tranh:
Chiến tranh chính nghĩa và chiến tranh phi nghĩa.
Chiến tranh cách mạng và phản cách mạng.
Chiến tranh là đi ngược lại qua trình phát triển của nhân loại tiến bộ.
Chiến tranh là một hiện tượng mang tính xã hội.
Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định yếu tố con người có vai trò như thế nào trong xây dựng Quân đội nhân dân:
Con người có giác ngộ giữ vai trò quan trọng nhất, cùng với các yếu tố.
Con người là quan trọng cùng với yếu tố quân sự là quyết định.
Con người với trình độ chính trị cao giữ vững vai trò quyết định.
Con người quan trọng nhất, chi phối các yếu tố khác quan trọng.
Trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, Quốc phòng là:
Công việc giữ nước của một quốc gia trên các lĩnh vực.
Công việc chuẩn bị quân sự để ngăn chặn đẩy lùi chiến tranh.
Công việc chuẩn bị, sẵn sàng đánh thắng nếu có chiến tranh.
Cả nước chuẩn bị quốc phòng, đẩy lùi nguy cơ chiến tranh.
Trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, An ninh là:
Trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, An ninh là:
Là trạng thái ổn định bình thường, không có dấu hiệu nguy hiểm.
Là trạng thái ổn định, an toàn, không có dấu hiệu nguy hiểm.
Là trạng thái nguy hiểm đe doạ sự phát triển của cá nhân, toàn xã hội.
Là dấu hiệu nguy hiểm khác thường của cá nhân, tổ chức, xã hội.
Hoạt động xây dựng nền quốc phòng, an ninh diễn ra:
Trên tất cả các lĩnh vực hoạt động của đất nước.
Chỉ tập trung trên lĩnh vực hoạt động quân sự.
Chỉ tập trung giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội.
Tập trung trên lĩnh vực hoạt động kinh tế xã hội.
Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
Bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc đã giành được.
Bảo vệ vững chắc toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam.
Bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng đã xây dựng.
Tạo sức mạnh tổng hợp, đánh thắng chiến tranh xâm lược nếu xảy ra.
Giáo dục Quốc phòng-An ninh cho học sinh, sinh viên là một nội dung trong:
Xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ cho quốc phòng.
Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
Xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học - kỹ thuật cho an ninh.
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh.
Đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
Nhằm xây dựng Chù nghĩa xã hội trên lãnh thổ Việt Nam.
Chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng.
Đem lại hoà bình ổn định, trật tự an toàn được giữ vững.
Nền quốc phòng, an ninh cho dân và tự vệ chính đáng.
Đặc trưng xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
Đó là nền quốc phòng của các tổ chức chính trị, xã hội tiến hành.
Đó là nền quốc phòng do quân đội nhân dân tiến hành.
Đó là nền an ninh do lực lượng vũ trang nhân dân tiến hành.
Vì nhân dân, của nhân dân, do toàn thể nhân dân tiến hành.
Tiềm lực quốc phòng, an ninh là:
Khả năng vật chất, tài chính huy động cho quốc phòng, an ninh.
Khả năng nhân lực, vật lực, tài chính huy động cho quốc phòng, an ninh.
Khả năng nhân lực, kinh tế có thể cho nhiệm vụ quốc phòng.
Con người, vật chất, tài chính trang bị quốc phòng, an ninh nhân dân.
Tiềm lực chính trị, tinh thần trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
Khả năng về chính trị tinh thần có thể huy động cho quốc phòng, an ninh.
Khả năng về văn hoá tinh thần có thể huy động cho quốc phòng.
Yêu cầu về chính trị văn hoá của các tổ chức chính trị.
Yêu cầu về chính trị tinh thần của nhân dân cho quốc phòng, an ninh.
Nội dung xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
Xây dựng trình độ chính trị vững mạnh; khối đoàn kết toàn dân.
Xây dựng hệ thống chính trị, văn hoá lành mạnh.
Xây dựng xã hội vững mạnh; đoàn kết các dân tộc.
Xây dựng hệ thống chính trị và xây dựng khối đoàn kết toàn dân.
Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
Khả năng về kinh tế huy động cho quốc phòng, an ninh.
Khả năng kinh tế có thể khai thác, huy động cho quốc phòng an ninh.
Khả năng về lãnh đạo kinh tế của đất nước có thể huy động.
Xây dựng kinh tế của đất nước để khai thác cho quốc phòng an ninh.
Nội dung xây dựng tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế, với tăng cường quốc phòng.
Kết hợp chặt chẽ kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh.
Kết hợp chặt chẽ kinh tế, chính trị với quốc phòng, an ninh.
Kết hợp kinh tế, văn hoá với tăng cường quốc phòng, an ninh.
Thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
Tổ chức, bố trí lực lượng, tiềm lực mọi mặt của đất nước trên toàn lãnh thổ.
Sự tổ chức, bố trí lực lượng vũ trang rộng khắp trên toàn bộ lãnh thổ.
Sự tổ chức, bố trí lực lượng quân thường trực trên toàn bộ lãnh thổ.
Sự tổ chức, bố trí lực lượng quân sự của đất nước trên toàn bộ lãnh thổ.
Thế trận quốc phòng, an ninh là sự tổ chức, bố trí lực lượng, tiềm lực:
Mọi mặt trên cả nước phù hợp với chiến lược quốc phòng, an ninh.
Quân sự trên cả nước phù hợp với chiến lược quốc phòng, an ninh.
Kinh tế, quân sự phù hợp với chiến lược quốc phòng, an ninh.
Nền kinh tế phù hợp với chiến lược quốc phòng, an ninh.
Đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
Hoạt động quốc phòng và hoạt động an ninh có tính độc lập với nhau.
Lực lượng quốc phòng và lực lượng an ninh là hai lực lượng riêng biệt.
Nền quốc phòng toàn dân luôn gắn chặt với nền an ninh nhân dân.
Nền quốc phòng và an ninh hòa trộn vào nhau trong mọi hoạt động xã hội.
Một nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
Phân vùng trọng điểm về quốc phòng, an ninh kết hợp với vùng kinh tế, dân cư.
Phân vùng chiến lược về quốc phòng, an ninh kết hợp với vùng kinh tế, dân cư.
Phân 4 vùng cụ thể về quốc phòng, an ninh kết hợp với vùng kinh tế, dân cư.
Phân 5 vùng cụ thể về quốc phòng, an ninh kết hợp với vùng kinh tế, dân cư.
Nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
Xây dựng các khu vực phòng thủ trong tỉnh, thành phố.
Xây dựng các khu vực cấp tỉnh để phòng thủ dân sự.
Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, Thành phố.
Xây dựng phòng thủ quân sự, hạ
Vai trò của tiềm lực kinh tế đối với nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
Quyết định sức mạnh quân sự, vật chất của nền quốc phòng toàn dân.
Quyết định sức mạnh tinh thần của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
Quyết định sức mạnh mọi mặt của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
Quyết định sức mạnh tổ chức của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
Nước ta xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc là một nội dung:
Trong xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, quân sự.
Trong xây dựng tiềm lực lực lượng vũ trang 3 thứ quân.
Trong xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
Trong xây dựng lực lượng vũ trang phòng không nhân dân.
Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân ở nước ta được xây dựng:
Vững mạnh trên tất cả các mặt.
Vững mạnh về quân sự và an ninh.
Vững mạnh về vũ khí, trang bị kỹ thuật.
Vững mạnh về chính trị - tư tưởng và văn hóa.
Đối tác của cách mạng Việt Nam hiện nay là những ai:
Tôn trọng hoà bình, thiết lập và mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác.
Thiết lập tin tưởng, tôn trọng độc lập và hợp tác, cùng có lợi.
Chủ trương tôn trọng độc lập chủ quyền, hợp tác bình đẳng, cùng có lợi.
Thiết lập chế độ chính trị và mở rộng hữu nghị, hợp tác cùng có lợi.
Đối tượng đấu tranh của cách mạng Việt Nam hiện nay:
Bất kể thế lực nào có âm mưu và hành động chống phá.
Những thế lực xâm chiếm lãnh thổ trên biển của chúng ta.
Những thế lực chống phá mục tiêu kinh tế của nước ta.
Những thế lực chống phá mục tiêu xây dựng Tổ quốc.
Xây dựng tiềm lực chính trị tinh thần, vấn đề có ý nghĩa quyết định là:
Xây dựng tiềm lực chính trị tinh thần, vấn đề có ý nghĩa quyết định là:
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh tòan diện.
Xây dựng các công trình phòng thủ quốc gia liên hoàn, vững chắc.
Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ.
Xây dựng và củng cố thế trận lòng dân.
Nội dung gắn kết trong xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân:
Thế trận kinh tế với thế trận quốc phòng, an ninh.
Thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân.
Thế trận chiến tranh nhân dân với thế trận quốc phòng toàn dân.
Thế trận ngoại giao quốc phòng với thế trận ngoại giao an ninh.
Đặc trưng xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
Nền quốc phòng, an ninh vì dân, của dân và do nhân dân tiến hành.
Nền quốc phòng, an ninh mang tính giai cấp, tính dân tộc sâu sắc.
Nền quốc phòng, an ninh bảo vệ quyền lợi, hòa bình của dân.
Nền quốc phòng, an ninh mang tính cách mạng nhân dân sâu sắc.
Sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân bao gồm:
Sức mạnh do các yếu tố chính trị, văn hóa, khoa học.
Sức mạnh tổng hợp quốc phòng, an ninh hiện đại.
Sức mạnh của quân đội nhân dân, công an nhân dân.
Sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tạo thành.
Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
Tạo sức mạnh tổng hợp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Tạo ra sức mạnh quân sự để ngăn chặn nguy cơ chiến tranh.
Tạo ra tiềm lực kinh tế để phòng thủ đất nước.
Tạo ra môi trường tốt để phát triển đất nước định hướng XHCN.
Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân là:
Xây dựng các cấp chính quyền và lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh.
Xây dựng lực lượng quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc Tổ quốc.
Xây dựng lực lượng công an, quân đội, dân quân vững mạnh.
Tiềm lực của nền quốc phòng - an ninh bao gồm:
Các tiềm lực: chính trị, tinh thần, kinh tế, khoa học-công nghệ, quân sự, an ninh.
Tiềm lực chính trị, tinh thần, đối ngoại, khoa học và công nghệ.
Tiềm lực công nghiệp quốc phòng, khoa học quân sự.
Tiềm lực chính trị, tinh thần, văn hóa xã hội, kinh tế.
Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ của nền quốc phòng, an ninh:
Là khả năng về vũ khí trang bị kỹ thuật, phòng thủ đất nước.
Là khả năng về khoa học công nghệ của Quốc gia, huy động cho quốc phòng - an ninh.
Tạo nên khả năng để huy động đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật.
Tạo ra khả năng ứng dụng công nghệ vào quốc phòng - an ninh.
Nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh trong nền phòng, an ninh:
Xây dựng lực lượng quân đội vững mạnh toàn diện.
Xây dựng lực lượng công an vững mạnh toàn diện.
Xây dựng lực lượng thường trực, dân quân tự vệ vững mạnh.
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh toàn diện.
Biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân - an ninh nhân dân:
Thường xuyên giáo dục ý thức, trách nhiệm của công dân.
Thường xuyên thực hiện giáo dục nhiệm vụ công dân.
Thường xuyên phổ biến nhiệm vụ quốc phòng và an ninh.
Liên tục thực hiện giáo dục quốc phòng - an ninh.
Nội dung nhiệm vụ giáo dục Quốc phòng - An ninh:
Giải đáp pháp luật của nhà nước về quốc phòng an ninh.
Phổ biến một số âm mưu, thủ đoạn của chủ nghĩa đế quốc.
Giáo dục về âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch.
Quán triệt nhiệm vụ công tác quân sự quốc phòng, đối ngoại.
Nhiệm vụ giáo dục xây dựng nền quốc phòng - an ninh:
Nhiệm vụ giáo dục xây dựng nền quốc phòng - an ninh:
Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước, chế độ xã hội chủ nghĩa.
Giáo dục tình yêu Tổ quốc, yêu dân tộc và chế độ xã hội chủ nghĩa.
Tăng cường lòng trung thành với Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng ý thức pháp chế xã hội chủ nghĩa cho toàn dân.
Trong xây dựng nền quốc phòng - an ninh, sự cần thiết là:
Giáo dục đường lối quan điểm của Đảng, pháp luật nhà nước về phòng-an ninh.
Giáo dục quan điểm phát triển và xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.
Giáo dục đường lối chiến lược xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.
Tăng cường giáo dục pháp luật nhà nước về xây dựng quân đội.
Ở những đơn vị hành chính nào, khi xây dựng gọi là khu vực phòng thủ:
Cấp thôn, bản, khu phố, làng, xã.
Cấp xã, phường, thị trấn, UBND các cấp.
Cấp quận, huyện, thị xã, thành phố lớn.
Cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện.
Chủ thể của nền quốc phòng Việt Nam hiện nay bao gồm:
Mọi chủ nhân tương lai của đất nước và lực lượng chính trị.
Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam và dân quân tự vệ.
Lực lượng quân sự, lực lượng chính trị và lực lượng công an.
Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân tự vệ.
Xây dựng hậu phương tại chỗ vững chắc cho thế trận phòng, an ninh:
Tạo cơ sở của thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh toàn dân.
Tạo nền tảng của thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh toàn dân.
Tạo chỗ dựa của thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh toàn dân.
Tạo sức mạnh của thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh toàn dân.
Xây dựng nền quốc phòng an ninh vững mạnh, làm tốt công tác:
Giáo dục quan điểm cho lực lượng vũ trang.
Giáo dục quan điểm cho học sinh, sinh viên.
Giáo dục quốc phòng các tầng lớp, giai cấp xã hội.
Giáo dục quốc phòng, an ninh cho mọi đối.
Nòng cốt xây dựng nền quốc phòng, an ninh hiện nay gồm:
Toàn thể nhân dân Việt Nam yêu nước.
Lực lượng vũ trang nhân dân và hải quân.
Lực lượng vũ trang 3 thứ quân.
Lực lượng quân sự, lực lượng chính trị với binh vận.
Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân, nhằm:
Không cho kẻ thù bên trong kết cấu với kẻ thù bên ngoài.
Chống kẻ thù bên trong đang chống phá ta quyết liệt.
Chống kẻ thù xâm lược từ bên ngoài lãnh thổ.
Nhằm tự vệ, chống thù trong, giặc ngoài khi có chiến tranh.
Vì sao phải xây dựng nền quốc phòng toàn dân:
Là quy luật tất yếu trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Vì địch xâm lược và răn đe can thiệp vũ trang.
Bảo vệ là công đoạn cuối sản xuất và đời sống.
Là quy luật cơ bản trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
Xây dựng tiềm lực mọi mặt của đất nước.
Xây dựng tiềm lực chính trị, tư tưởng.
Xây dựng tiềm lực kinh tế, quân sự.
Xây dựng tiềm lực văn hóa, khoa học công nghệ.
Lực lượng chính trị của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
Các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức quần chúng nhân dân.
Các tổ chức trong hệ thống chính trị - xã hội và quần chúng nhân dân.
Các tổ chức trong hệ thống chính trị - quân sự và quần chúng nhân dân.
Các tổ chức chính trị - văn hoá và tổ chức quần chúng nhân dân.
Vị trí của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
Xây dựng kinh tế là chủ yếu, quốc phòng - an ninh là thứ yếu.
Chỉ coi trọng quốc phòng, an ninh khi đất nước có chiến tranh.
Coi trọng quốc phòng, an ninh, là nhiệm vụ chiến lược gắn bó chặt chẽ.
Coi trọng quốc phòng, an ninh, là nền tảng để
Nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân - an ninh nhân dân là:
Tổ chức phòng thủ dân sự, cải tạo địa hình, xây dựng hạ tầng và các công trình quốc phòng, an ninh.
Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp xây dựng căn cứ vững chắc về mọi mặt.
Tổ chức phòng thủ dân sự, chủ động tiến công tiêu diệt địch trên tất cả các mặt trận.
Tổ chức phòng thủ dân sự bảo đảm an toàn cho người và của cải vật chất.
Cơ chế quan hệ trong khu vực phòng thủ:
Trong thế trận phòng thủ chung của cả nước.
Lệ thuộc lẫn nhau khi vận hành cơ chế.
Hoàn toàn độc lập các khu vực phòng thủ.
Vừa chủ động hiệp đồng, vừa lệ thuộc lẫn nhau.
Xây dựng nền quốc phòng, an ninh nhân dân vững mạnh nhằm:
Bảo vệ Tổ quốc, khi cần có thể can thiệp vào các nước thù địch.
Khẳng định sức mạnh giữ nước của chế độ xã hội chủ nghĩa.
Cảnh cáo, răn đe trước âm mưu xâm lược của kẻ thù.
Duy nhất là bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Nền quốc phòng toàn dân ở nước ta là nền quốc phòng vì lợi ích của:
Nhân dân, của toàn dân và do toàn dân xây dựng nên
Các giai cấp và do giai cấp công nhân xây dựng nên.
Mọi giai cấp, do nhà nước xây dựng nên.
Đảng, của toàn Đảng và do Đảng ta xây dựng nên.
Xây dựng tiềm lực cơ bản của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
Xây dựng tiềm lực kinh tế.
Xây dựng tiềm lực văn hóa.
Xây dựng tiềm lực quân sự.
Xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần.
Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
Xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
Xây dựng thế lực quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
Xây dựng vật lực quốc phòng, an ninh.
Vị trí của tiềm lực chính trị, tinh thần trong nền quốc phòng, an ninh là nhân tố:
Góp phần tạo nên sức mạnh quốc phòng, an ninh.
Hiệu quả xây dựng và sử dụng các tiềm lực khác.
Quan trọng tạo sức mạnh các tiềm lực khác.
Cơ bản tạo nên sức mạnh quốc phòng, an ninh.
Tiềm lực chính trị, tinh thần - nhân tố cơ bản của sức mạnh quốc phòng-an ninh và:
Có tác động đến hiệu quả kinh tế và sử dụng các tiềm lực khác.
Sức mạnh quốc phòng, an ninh để sử dụng các tiềm lực khác.
Là nhân tố cơ bản, tác động đến hiệu quả sử dụng các tiềm lực khác.
Có tác động to lớn đến hiệu quả xây dựng và sử dụng các tiềm lực khác.
Sức mạnh quốc phòng là sức mạnh tổng hợp của nhiều yếu tố, trong đó:
Kinh tế là cơ bản nhất, biểu hiện tập trung nhất.
Quân sự là cơ bản nhất, biểu hiện tập trung nhất.
Khoa học, công nghệ là cơ bản nhất, biểu hiện tập trung nhất.
Chính trị là cơ bản nhất, biểu hiện tập trung nhất.
Giá trị cốt lõi của tiềm lực chính trị, tinh thần trong nền quốc phòng, an ninh:
Củng cố và xây dựng thế trận lòng dân.
Phát huy và phát triển thế trận phòng thủ.
Xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân.
Xây dựng thế trận rộng khắp, chất lượng.
Cơ sở khoa học của việc đổi mới tư duy về quốc phòng hiện nay:
Những biến đổi do cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đem lại.
Do đặc điểm kinh tế và đặc điểm chính trị của nước ta quy định.
Do âm mưu đen tối của các thế lực thù địch chống phá.
Do vị thế của đất nước ở vùng phía Tây Thái Bình Dương.
Đặc điểm trong mối quan hệ giữa các lĩnh vực của nền quốc phòng, an ninh:
Đặc điểm trong mối quan hệ giữa các lĩnh vực của nền quốc phòng, an ninh:
Sự đan quyện chuyển hóa nhanh chóng, linh hoạt ở các lĩnh vực.
Các lĩnh vực quan hệ tác động hữu cơ với nhau và chuyển hóa.
Các loại hình thức đều tự khẳng định trong nền quốc phòng.
Các mối quan hệ vẫn tồn tại, linh hoạt ở lĩnh vực quốc phòng.
Cơ sở thực tiễn nào của việc xây dựng khu vực phòng thủ:
Đối phó có hiệu quả với các kiểu chiến tranh xâm lược.
Vì địch hiện đại hơn ta nhiều, quân số tinh nhuệ.
Cục diện quan hệ quốc tế và khu vực đã thay đổi.
Vì ta là nước nhỏ yếu, vũ khí chưa hiện đại.
Lực lượng quốc phòng, an ninh của nền quốc phòng, an ninh:
Lực lượng quân sự và lực lượng toàn nhân dân.
Lực lượng quân sự và lực lượng bán vũ trang.
Lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang nhân dân.
Lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang hiện đại.
Nội dung xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần của nền quốc phòng, an ninh:
Xây dựng gia đình văn hoá, tình thương quê hương, niềm tin đối với sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của nhà nước, đối với chế độ xã hội ngày nay.
Xây dựng gia đình hạnh phúc, tình yêu quê hương đất nước, niềm tin đối với sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của nhà nước, đối với chế độ XHCN.
Xây dựng gia đình văn hoá, tình yêu đất nước, niềm tin đối với sự chỉ đạo của Đảng, quản lý của nhà nước, đối với chế độ xã hội ngày nay.
Xây dựng gia đình hạnh phúc, tình yêu đồng bào, niềm tin bảo vệ tổ quốc, quản lý của nhà nước, đối với chế độ XHCN.
Nội dung xây dựng tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế độc lập tự chủ.
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, xây dựng phát triển kinh tế.
Đẩy mạnh công nghiệp hóa
Khoa học - công nghệ có vai trò thế nào đối với quốc phòng, an ninh?
Là cơ sở để hiện đại hóa quốc phòng, an ninh.
Là động lực thúc đẩy quốc phòng, phát triển.
Là yếu tố quyết định sức mạnh của quốc phòng, an ninh.
Là yếu tố quyết định sức mạnh quốc phòng, an ninh.
Mục đích xác định đối tác, đối tượng trong hội nhập, xây dựng nền quốc phòng, an ninh?
Phân biệt bạn, thù để có thể tranh thủ hợp tác, chú ý mặt mâu thuẫn.
Cần có cách nhìn biện chứng để có thể tranh thủ hợp tác.
Có cách nhìn thấu suốt để có thể tranh thủ hợp tác đem lại lợi ích cho ta.
Có cách nhìn biện chứng để hợp tác, chú ý mặt khác biệt, mâu thuẫn.
Ngày thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân, tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam anh hùng hiện nay?
Ngày 19 tháng 8 năm 1945.
Ngày 22 tháng 12 năm 1944.
Ngày 03 tháng 2 năm 1941.
Ngày 20 tháng 12 năm 1944.
Trong xây dựng nền quốc phòng an ninh, em cho biết ngày thành lập lực lượng Công an nhân dân Việt Nam lớn mạnh ngày nay?
Ngày 19 tháng 8 năm 1945.
Ngày 19 tháng 12 năm 1946.
Ngày 23 tháng 9 năm 1941.
Ngày 20 tháng 11 năm 1947.
Trong xây dựng nền quốc phòng an ninh, nước ta tổ chức Ngày hội Quốc phòng toàn dân từ thời gian nào?
Ngày 22 tháng 12 năm 1988.
Ngày 22 tháng 12 năm 1990.
Ngày 22 tháng 12 năm 1989.
Ngày 22 tháng 12 năm 1944.
Với đường lối độc lập, tự chủ và tự cường, trong quan hệ đối ngoại Quốc phòng Việt Nam chủ trương nhất quán?
Có liên minh quân sự với nước ngoài.
Không liên minh quân sự với nước ngoài.
Với đường lối độc lập, tự chủ và tự cường, trong quan hệ đối ngoại Quốc phòng Việt Nam chủ trương nhất quán:
Có liên minh quân sự với nước ngoài.
Không liên minh quân sự với nước ngoài.
Liên minh quân sự với một số nước XHCN.
Liên minh quân sự với các nước khu vực biển Đông.
Trong quan hệ đối ngoại Quốc phòng hiện nay, với đường lối độc lập, tự chủ và tự cường, quan điểm của Đảng ta:
Cho nước ngoài đặt căn cứ quân sự ở một số cảng biển.
Chỉ cho nước ngoài đặt tùy viên quân sự.
Không cho nước ngoài đặt căn cứ quân sự trong nước.
Chỉ có tùy viên quốc phòng Việt Nam tại nước ngoài.
Trong lĩnh vực đối ngoại quốc phòng, Đảng, Nhà nước ta chủ trương không cho bất cứ lực lượng, tổ chức hoặc quốc gia nào…:
Sử dụng lãnh thổ Việt Nam để tấn công nước thứ ba.
Tấn công lãnh thổ Việt Nam từ nước láng giềng.
Bay qua vùng trời, vùng biển thuộc quyền chủ quyền Việt Nam.
Có âm mưu, hành động phá hoại thành quả cách mạng của nhân dân.
Mục đích của chiến tranh nhân dân Việt Nam:
Đánh bại ý đồ xâm lược, thôn tính của kẻ thù đối với cách mạng Việt Nam.
Đánh bại ý đồ phá hoại, lật đổ của kẻ thù đối với cách mạng Việt Nam.
Sử dụng tiềm lực chiến tranh, nhất là tiềm lực quốc phòng, an ninh đánh bại ý đồ xâm c. lược, lật đổ của kẻ thù đối với cách mạng Việt Nam.
Sử dụng tiềm lực của đất nước, nhất là tiềm lực quốc phòng, an ninh đánh bại ý d. đồ xâm lược, lật đổ của kẻ thù đối với cách mạng Việt Nam.
Trong chiến tranh nhân dân, ta xác định phương châm đánh lâu dài là:
Xuất phát từ nguyện vọng chính đáng của nhân dân ta.
Do hoàn cảnh của đất nước và điều kiện thực tế bắt buộc.
Do kẻ địch muốn thực hiện đánh nhanh, thắng nhanh.
Nhằm nghi binh đánh lừa địch để địch đánh nhanh, thắng nhanh.
Ngày nay, nếu tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, kẻ thù sẽ sử dụng:
Ngày nay, nếu tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, kẻ thù sẽ sử dụng:
Sức mạnh hỏa lực, thực hiện ý đồ đánh nhanh, thắng nhanh.
Sức mạnh kinh tế, thực hiện đánh lâu dài.
Tên lửa hành trình bắn phá lâu dài, liện tục.
Không quân đánh phá lâu dài, liên tục ngày, đêm.
Đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc hiện nay:
Mang tính độc lập, tự chủ, tự lực tự cường, dựa vào sức mình là chính.
Cuộc chiến tranh giữ vững độc lập, tự chủ, tự lực tự cường.
Cuộc chiến tranh tự lực tự cường, dựa vào sức mình là chính.
Bảo vệ độc lập, tự chủ, tự lực tự cường, dựa vào sự giúp đỡ là chính.
Chiến tranh nhân dân Việt Nam, thực hiện toàn dân đánh giặc:
Lấy lực lượng nhân dân làm nòng cốt.
Lấy lực lượng thanh niên làm nòng cốt.
Lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.
Lấy lực lượng quân đội và công an làm nòng cốt.
Quan điểm của Đảng ta trong chỉ đạo chiến tranh nhân dân là:
Kháng chiến không được tiết kiệm.
Kháng chiến không nên tiết kiệm.
Kháng chiến phải tiết kiệm.
Tiết kiệm phải là một mặt trận kháng chiến.
Trong chiến tranh nhân dân, lực lượng toàn dân được tổ chức chặt chẽ thành hai bộ phận:
Lực lượng chủ lực và lực lượng địa phương.
Lực lượng quân đội và lực lượng dân quân tự vệ.
Lực lượng quần chúng và lực lượng vũ trang.
Lực lượng ở tiền tuyến và lực lượng ở hậu phương.
Một trong những đặc điểm nổi bật của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:
Sự tàn phá về sức người và các công trình giao thông.
Sự tàn phá khủng khiếp về vật chất ở các khu công
