wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

phần 1 lsttct

Total questions: 109

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nghiên cứu của khoa học lịch sử tư tưởng chính trị là

a)

những qui luật, tính quy luật của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển và thay thế của các tư tưởng chính trị trong lịch sử

b)

những qui luật của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển và thay thế của các tư tưởng chính trị trong lịch sử

c)

những tính quy luật của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển và thay thế của các tư tưởng chính trị trong lịch sử

d)

những qui luật, tính quy luật của các tư tưởng chính trị trong lịch sử

2.

Nhiệm vụ nghiên cứu của khoa học lịch sử tư tưởng chính trị

a)

Làm rõ quá trình ra đời, phát triển và suy vong của những tư tưởng chính trị trong lịch sử

b)

Làm rõ những nét đặc thù của những trào lưu tư tưởng chính trị ở các thời đại, góp phần làm rõ cơ sở khoa học về phương diện lịch sử cho khoa học chính trị

c)

Trang bị cho người học những cơ sở khoa học, những phương thức đấu tranh hiệu quả trước những tư tưởng chính trị tư sản phản động

d)

tất cả các đáp án trên

3.

Đặc điểm tư tưởng chính trị Hy Lạp - La Mã cổ đại

a)

Phản ánh mâu thuẫn xã hội gay gắt của cuộc đấu tranh xóa bỏ xã hội CHNL

b)

Các nhà tư tưởng bàn đến nhiều lĩnh vực: Khái niệm chính trị, thể chế chính trị, chế độ chính trị, con người chính trị, thủ lĩnh chính trị, nguồn gốc nhà nước, pháp luật...

c)

Các tư tưởng chính trị đều đứng trên lập trường giai cấp thống trị, bảo vệ xã hội đương thời, có sự mâu thuẫn giữa lập trường giai cấp và tư tưởng khoa học

d)

Tất cả các đáp án

4.

Hy lạp cổ đại có bao nhiêu thành bang

a)

158 thành bang

b)

185 thành bang

c)

168 thành bang

d)

178 thành bang

5.

Hy lạp cổ đại là thời kỳ thuộc hình thái kinh tế - xã hội nào

a)

A, cộng sản nguyên thuỷ

b)

B, Chiếm hữu nô lệ

c)

C, Chuyên chế phong kiến

d)

D, Tư bản chủ nghĩa

6.

6 Giai cấp nào là giai cấp thống trị trong xã hội Hy lạp cổ đại

a)

Chủ nô

b)

Nô lệ

c)

Nông dân

d)

Dân tự

7.

7. Quan điểm của Hêrodot về loại hình thể chế Quý tộc

a)

A, Quyền lực thuộc về 1 người, là ông vua

b)

B, Quyền lực thuộc về đa số dân chúng

c)

C, Quyền lực thuộc về 1 nhóm ưu tú, có tài sản

d)

d. tất cả các phương án trên

8.

8. Theo Herodot thể chế chính trị tốt nhất là

a)

a. thể chế quân chủ

b)

b. thể chế quý tộc

c)

c. thể chế hỗn hợp những điểm tích cực của 3 loại hình: Quân chủ, quý tộc, dân chủ

d)

d. thể chế dân chủ

9.

tư tưởng chính trị chủ yếu của Xênophon bàn về

a)

các loại hình thể chế chính trị

b)

mối quan hệ bang giao

c)

quan niệm về thủ lĩnh chính trị

d)

quyền lực chính trị

10.

Trong quan niệm của Xenophon : ai nhận thức được vấn đề chính trị sẽ trở thành…..

a)

người xấu, người nô lệ

b)

người trung thực, người tốt, người cai trị

c)

người xấu, người cai trị

d)

người tốt, người nô lệ

11.

Trong quan niệm của Xenophon: Người thủ lĩnh chính trị - người cai trị tối cao là người….

a)

được quần chúng bầu ra

b)

được chỉ định bằng bỏ thăm

c)

chiếm đoạt quyền lực bằng bạo lực

d)

có ưu điểm nổi trội về phẩm chất đạo đức, về tài năng chỉ huy

12.

các tác phẩm nổi tiếng của Platon

a)

Nước cộng hoà, các đạo luật, nền vương chính

b)

chính trị luận, hiến pháp Aten(

c)

khế ước xã hội

d)

nước cộng hoà, chính trị luận( chính trị luận của aristotle)

13.

Platon là nhà triết học… (tư tưởng chính trị là phản dân chủ)

a)

A. duy tâm

b)

B. duy tâm khách quan

c)

C. duy tâm chủ quan

d)

D. duy vật

14.

quan điểm của Platon về Chính trị là…

a)

Nghệ thuật cai trị

b)

Khoa học lãnh đạo công dân

c)

giành giữ, sử dụng quyền lực chính trị

d)

bạo lực có tổ chức

15.

trong quan điểm của Platon: quyền lực chính trị được tạo ra bởi…

a)

bạo lực

b)

bầu cử

c)

sự thông thái

d)

đạo đức

16.

theo Platon chính trị phân chia thành

a)

pháp lý, hành chính, tư pháp

b)

pháp lý, tư pháp, ngoại giao

c)

hành chính, tư pháp, ngoại giao

d)

pháp lý, hành chính, tư pháp, ngoại giao

17.

theo Platon phương thức để tạo ra nhà nước lý tưởng là

a)

a. Cộng đồng về tài sản và hôn nhân

b)

b. dựa trên đạo đức

c)

c. dựa trên pháp luật

d)

d. cả 3 đáp án trên

18.

18. theo Platon mô hình xã hội lý tưởng gồm những hạng người nào

a)

a. nhà thông thái; chiến binh; nông dân và thợ thủ công

b)

b. nhà thông thái; chiến binh; nông dân và thợ thủ công; nô lệ

c)

c. nhà thông thái; chiến binh; nô lệ

d)

d. nhà thông thái; nông dân và thợ thủ công; nô lệ

19.

19. tư tưởng về con người là động vật chính trị của Aristotle

a)

a. con người chính trị trước hết là con người xã hội; trong cộng đồng chính trị, con người chính trị là những công dân

b)

b. con người chính trị trước hết là con người xã hội; bao gồm tất cả các giai cấp, tầng lớp trong xã hội

c)

c. con người chính trị trước hết là con người xã hội; bao gồm tất cả các giai cấp, tầng lớp bị cai trị trong xã hội

d)

d. con người chính trị trước hết là con người; bao gồm tất cả các giai cấp, tầng lớp trong xã hội

20.

20. Khái niệm chính trị của Aristotle

a)

a. là khoa học lãnh đạo con người

b)

b. là nghệ thuật thống trị

c)

c. là giành giữ quyền lực

d)

d. tất cả đáp án trên

21.

21. tư tưởng Aristotle về Pháp luật 

a)

a. “Chỉ có pháp luật đúng đắn mới là tối thượng; và quan chức chỉ đưa ra những phán quyết về những vấn đề mà luật không thể nêu một cách chính xác vì các nguyên tắc tổng quát bao gồm quá nhiều trường hợp cá biêt”

b)

b. “ quan chức sẽ đưa ra phán quyết về vì các nguyên tắc tổng quát bao gồm quá nhiều trường hợp cá biêt”

c)

c. Chỉ có pháp luật đúng đắn mới là tối thượng; và quan chức chỉ điều hành mọi thứ theo các điều luật đã đề ra”

d)

d. Chỉ có pháp luật đúng đắn mới là tối thượng; tuy nhiên, quan chức có thể xử lý các vụ việc tuỳ vào tình huống cụ thể”

22.

Aristotle cho rằng nguồn gốc ra đời của Nhà nước là do…

a)

mâu thuẫn giai cấp không thể điều hoà được

b)

kinh tế phát triển

c)

do sự thoả thuận giữa mọi người với nhau dựa trên ý chí của họ

d)

do phát triển từ gia đình và làng xã, chính quyền nhà nước là sự tiếp tục chính quyền trong gia đình.

23.

Aristotle phân chia quyền lực chính trị thành

a)

lập pháp, hành chính và phân xử

b)

Lập pháp, hành chính và ngoại giao

c)

lập pháp, hành chính, phân xử và ngoại giao

d)

hành chính, phân xử và ngoại giao

24.

Aristotle cho rằng có mấy loại pháp luật

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

25.

theo Aristotle thể chế Cộng hoà là thể chế của..

a)

A, một đội ngũ những người ưu tú, uyên bác cai trị các công dân sung túc cả về của cải vật chất lẫn tinh thần.

b)

B, một đội ngũ những người giàu cai trị các công dân sung túc cả về của cải vật chất lẫn tinh thần.

c)

C, một đội ngũ những người nghèo cai trị các công dân sung túc cả về của cải vật chất lẫn tinh thần.

d)

D, một đội ngũ toàn bộ dân chúng luân phiên nắm giữ các chức vụ cai trị  dân chúng

26.

Polybe cho rằng thể chế chính trị nào là tốt nhất

a)

Quân chủ

b)

Dân chủ

c)

Quý tộc

d)

Hỗn hợp

27.

Xixeron cho rằng nguồn gốc quyền lực là từ đâu

a)

đạo đức

b)

Thông minh

c)

nhân dân

d)

bạo lực

28.

Mâu thuẫn giai cấp thời kỳ trung cổ là

a)

A, địa chủ<>nông dân

b)

B, thần quyền<>thế quyền

c)

C, nông dân >

d)

D, tất cả đáp án trên

29.

thời kỳ trung cổ có mấy nhà tư tưởng tiêu biểu thuộc trường phái thiên chúa giáo

a)
2
b)

3

c)

4

30.

vấn đề chính trị nổi bật được đặt ra trong thời kỳ trung cổ

a)

mối quan hệ giữa địa chủ và nông dân

b)

mối quan hệ giữa nhà thờ và nhà nước

c)

mối quan hệ giữa nhà thờ, nhà nước với nông dân

d)

mối quan hệ giữa nhà nước, nông dân với nhà thờ

31.

Giai đoạn trung cổ thuộc hình thái kinh tế - xã hội nào

a)

Chiếm hữu nô lệ

b)

chuyên chế phong kiến

c)

Tư bản chủ nghĩa

d)

xã hội chủ nghĩa

32.

trong giai đoạn trung cổ giai cấp nào là giai cấp bị trị

a)

chủ nô

b)

địa chủ

c)

nông dân

d)

tư sản

33.

đặc trưng nền kinh tế châu âu giai đoạn trung cổ

a)

nền nông nghiệp tự cung tự cấp

b)

nền kinh tế thị trường

c)

nền công nghiệp đại cơ khí

d)

tất cả các đáp án trên

34.

Augustine có bao nhiêu tác phẩm trong sự nghiệp của mình

a)

232 tác phẩm

b)

233 tác phẩm

c)

323 tác phẩm

d)

322 tác

35.

35. Tác phẩm tiêu biểu thể hiện tư tưởng chính trị của Augustine

a)

Về thành bang của thượng đế

b)

Khế ước xã hội

c)

Chính trị luận

d)

hiến pháp Aten

36.

Augustine cho rằng xã hội loài người là…

a)

vương quốc của điều ác là nhà nước trần thế

b)

vương quốc của thượng đế là nhà thờ

c)

bao gồm cả vương quốc của điều ác là nhà nước trần thế và vương quốc của thượng đế là nhà thờ

d)

vương quốc của điều ác là nhà thờ

37.

Quan điểm của Augustine về quyền lực trong xã hội

a)

Quyền lực là sở hữu chung của cả cộng đồng xã hội. Sứ mệnh của quyền lực là làm cho sự công bằng ngự trị.

b)

Quyền lực chỉ huy phải được thực hiện như quyền lực phục vụ

c)

Quyền lực là công cụ thực hiện tình yêu và sự công bằng

d)

tất cả đáp án trên

38.

Quan điểm của Augustine về nhiệm vụ của quyền uy

a)

nhiệm vụ chỉ huy

b)

nhiệm vụ tìm hiểu và phòng bị

c)

nhiệm vụ phục vụ nhân dân

d)

tất cả các đáp án trên

39.

Quan điểm của Tomat Đacanh về nguồn gốc của quyền lực

a)

A, từ bạo lực

b)

B, từ thượng đế

c)

C, từ sự thông thái

d)

D, tất cả đáp án trên

40.

Đacanh cho rằng có mấy hình thức của quyền lực

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

41.

Đacanh phân chia luật thành mấy loại

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

42.

Thứ tự xuất hiện của các triều đại trong thời kỳ cổ đại ở Trung Quốc

a)

A, Hạ - Thương – Chu

b)

B, Thương – Chu – Hạ

c)

C, Hạ - Chu – Thương

d)

D, Chu – Hạ - Thương

43.

Trong thời kỳ cổ đại, Nhà nước ở phương Đông ra đời rất sớm là do

a)

mâu thuẫn giai cấp giữa chủ nô với nô lệ

b)

mâu thuẫn giai cấp giữa địa chủ với phong kiến

c)

Yêu cầu thống nhất quản lý trị thuỷ và thuỷ lợi

d)

tất cả đáp án trên        

44.

Mâu thuẫn giai cấp của Trung Quốc thời kỳ cổ đại là

a)

mâu thuẫn giữa chủ nô với nô lệ

b)

mâu thuẫn giữa địa chủ với nông dân

c)

mâu thuẫn giữa chủ nô với địa chủ

d)

mâu thuẫn giữa địa chủ với nô lệ

45.

Triều đại nhà Chu được chia thành

a)

A, Tây Chu => Đông Chu

b)

B, Nam Chu => Đông Chu

c)

C, Bắc Chu => Đông Chu

d)

D, Đông Chu => Tây Chu

46.

Thời kỳ Đông Chu được chia thành mấy giai đoạn

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

47.

Tư tưởng chính trị của Trung Quốc cổ đại ra đời chủ yếu ở giai đoạn nào?

a)

Triều đại nhà Hạ

b)

Triều đại nhà Thương

c)

giai đoạn Xuân thu – Chiến Quốc

d)

thời kỳ Tây Chu

48.

Đặc trưng của chính trị Trung Quốc cổ đại

a)

Phân quyền cát cứ

b)

Trung ương tập quyền

c)

C, phân chia quyền lực giữa trung ương và địa phương

d)

Dân chủ

49.

Tần Thủy Hoàng để lập ra nhà nước phong kiến trung ương tập quyền vào năm bao nhiêu?

a)

220 TCN

b)

221 TCN

c)

222 TCN

d)

223 TCN

50.

những nét đặc trưng của tư tưởng chính trị Trung Quốc cổ đại

a)

Đề ra hình mẫu ông vua và người dân lý tưởng rồi ép họ theo khuôn mẫu. Chủ nghĩa tôn quân trở thành nguyên tắc nhất quán ở TQ cổ đại

b)

Đặt ra Lễ làm chuẩn mực chi phối hành vi cho mọi giai tầng trong xã hội

c)

Dân là đối tượng chăn dắt

d)

tất cả các phương án trên

51.

Thời kỳ Trung Quốc cổ đại có mấy trường phái tư tưởng chính trị tiêu biểu

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

52.

Ai là người được xem là ông tổ của Đạo Gia

a)

Lão Tử

b)

Trang Tử

c)

Khổng Tử

d)

Mạnh

53.

Tác phẩm tiêu biểu của trường phái Đạo gia

a)

Xuân Thu Kinh

b)

Đạo đức kinh

c)

Pháp Hoa kinh

d)

Đại Học

54.

Lão tử gọi bản nguyên của vũ trụ là gì?

a)

Nước

b)

Đức

c)

Đạo

d)

Lửa

55.

Nhà nước lý tưởng trong quan điểm của Lão tử

a)

nhà nước được cai trị bởi các vị vua có đạo đức

b)

nhà nước được cai trị bởi các vị vua tài trí

c)

Xã hội quả dân tiểu quốc: mọi người đều bình đẳng, con người giữ được bản chất phù hợp với tự nhiên

d)

nhà nước được cai trị theo pháp luật

56.

Hình thức cai trị mà Lão tử coi trọng

a)

dùng Vô vi: dân yên ổn, tự nhiên

b)

dùng đức: dân nghe và ca ngợi

c)

dùng pháp: dân theo nhưng sợ

d)

dùng mưu: dân theo vì bị lừa, biết sẽ phản

57.

Theo Lão tử Vô vi nhi trị là:

a)

Không làm gì cả là trị nước

b)

làm tất cả để trị nước

c)

Hành động theo luật tự nhiện, làm mà không có tâm riêng

d)

làm theo đạo đức của người làm vua để trị nước

58.

Theo tư tưởng chính trị của Đạo gia, điều gì sẽ xảy ra nếu nhà nước can thiệp quá sâu vào đời sống người dân?

a)

Xã hội sẽ phát triển nhanh hơn

b)

Dân sẽ tuân thủ pháp luật nghiêm hơn

c)

trật tự xã hội được đảm bảo

d)

xã hội rối loạn, con người mất bản tính tự nhiên

59.

Lão tử cho rằng phẩm chất nào sau đây là cần thiết cho người cai trị

a)

tài thao lược quân sự

b)

Đạo đức

c)

khiêm tốn và nhu nhược theo Đạo

d)

tri thức và uyên bác

60.

Quan điểm của Lão tử về pháp luật và hình phạt

a)

Cần ban hành rõ ràng để dân sợ

b)

cần tăng cường hình phạt để giữ sự ổn định

c)

luật pháp chỉ nên dùng khi không còn cách nào khác

d)

Dùng pháp luật để răn đe người có chức vụ

61.

Theo Khổng tử Nhân là:

a)

tài năng trong quản lý nhà nước

b)

Lòng yêu nước và tinh thần dân tộc

c)

Đức hạnh căn bản, thể hiện qua lòng yêu thương con người

d)

khả năng nắm quyền và cai trị xã hội

62.

Trong luận ngữ, Khổng tử nhấn mạnh: Kỷ sở bất dục, vật thi ư nhân, nghĩa là:

a)

A, Việc gì mình không muốn thì đừng làm cho người khác

b)

B, Mình ghét điều gì thì bắt người khác làm điều đó

c)

C, Việc gì mình thích thì áp đặt cho người khác

d)

D, Người khác sai thì mình cứ làm theo ý mình

63.

theo Khổng Tử người quân tử muốn tu thân thì phải

a)

cách vật, trí tri, chính tâm

b)

cách vật, chính tâm, thành ý

c)

cách vật, trí tri, thành ý, chính tâm

d)

chính tâm, thành ý, trí tri

64.

theo Khổng tử, Người quân tử khi tu được thân rồi thì sẽ:

a)

tề gia, trị quốc

b)

thăng quan, tiến chức

c)

Tề gia, trị quốc, bình thiên hạ

d)

tránh xa chính trị

65.

Trong tư tưởng của Khổng tử, Lễ có nghĩa là:

a)

là hình thức xã giao trong cộng đồng

b)

Là bộ luật pháp lý dùng để xử phạt

c)

là chuẩn mực đạo đức trong quan hệ giữa con người với con người

d)

là nghi lễ tôn giáo dùng để cầu may

66.

Khổng tử nói: Phi lễ vật thị, phi lễ vật thính, phi lễ vật ngôn, phi lễ vật hành, nghĩa là gì?

a)

cái gì không hợp lễ thì có thể nhìn, có thể nghe, có thể nói và có thể làm

b)

trái lễ không nhìn, trái lễ không nghe, trái lễ không làm, trái lễ không nói

c)

trái lễ không nói, trái lễ không làm, trái lễ không nhìn, trái lễ không nghe

d)

trái lễ không nhìn, trái lễ không nghe, trái lễ không nói, trái lễ không làm

67.

Theo Khổng tử, điều gì sẽ xảy ra nếu người cai trị chỉ dùng luật pháp và hình phạt để quản lý dân chúng?

a)

Dân chúng sẽ tuân thủ một cách tự nguyện và có lòng kính trọng

b)

dân chúng trở nên ngay thẳng và làm điều tốt

c)

xã hội sẽ trở nên thái bình thịnh trị

d)

dân chúng sẽ tuân thủ để tránh hình phạt nhưng không có lòng hổ thẹn

68.

Học thuyết 'Tam Cương Ngũ Thường' của Khổng tử đề cập đến các mối quan hệ xã hội cơ bản nào

a)

A, Vua – tôi, Cha – Con, Chồng -Vợ

b)

B, Vua – dân, Thầy – trò, Chồng – vợ

c)

C, Vua - Tôi, Anh -em, Bạn bè

d)

D, Vua -tôi, Cha – Con, Vợ - Chồng

69.

Theo Khổng tử, Chính Danh là:

a)

A, là sự quy định lẫn nhau giữa phẩm chất và năng lực với vị thế xã hội

b)

B, tập trung quyền lực vào Vua

c)

C, dùng danh nghĩa để che giấu hành vi sai trái

d)

D, là cách gọi đúng chức danh của mỗi người

70.

Khổng Tử cho rằng nếu không chính danh thì hậu quả sẽ là?

a)

xã hội sẽ phát triển nhanh hơn

b)

ngôn bất thuận, sự bất thành

c)

không ảnh hưởng gì

d)

người dân được tự do

71.

theo Khổng tử là thế nào để được Chính Danh

a)

Dùng pháp luật

b)

để theo tự nhiên

c)

Mọi người phải tự giác giữ lấy danh phận của mình và tu theo đạo nhân để có sự tự giác đó

d)

Mọi người phải thương yêu nhau

72.

Theo học thuyết Nhân chính của Mạnh Tử, yếu tố cốt lõi để một vị vua trị quốc thành công là gì?

a)

A, Sức mạnh quân sự hùng hậu

b)

B, Chính sách kinh tế linh hoạt

c)

C, Thực hành chính trị bằng đức nhân, lấy dân làm gốc

d)

D, nắm trọn quyền hành để cai trị

73.

Mạnh Tử quan niệm nguồn gốc của quyền lực chính trị là:

a)

A, Trời trao cho Vua vĩnh viễn

b)

B, Vua là người thay trời hành đạo nên có quyền tuyệt đối

c)

C, Ý trời – lòng dân -  nhân đức

d)

D, do cha truyền con nối

74.

Mạnh tử nói: Dân vi quý, xã tắc thứ chi, quân vi khinh nghĩa là gì?

a)

A, Dân mới quý, vua là xem nhẹ

b)

B, Dân không đáng quý, Vua mới là trọng

c)

C, Dân là quý nhất, xã tắc đứng thứ hai, vua là nhẹ nhất

d)

D, Xã tắc quý nhất, vua thứ hai, dân để chăn dắt

75.

Mạnh tử phân biệt Vương đạo và Bá đạo như thế nào?

a)

A, Vương đạo dùng vũ lực, bá đạo dùng đạo đức

b)

B, vương đạo là đường lối của tiểu nhân, bá đạo là của quân tử

c)

C, vương đạo là trị nước bằng đức nhân, bá đạo là trị nước bằng mưu lược, cưỡng ép

d)

D, vương đạo là đạo của phương tây, bá đạo là đạo của phương đông

76.

Theo Mạnh tử, đặc điểm của quân tử so với tiểu nhân là?

a)

A, Quân tử lo việc nước, tiểu nhân lo tư lợi

b)

B, Quân tử nhiều tiền hơn tiểu nhân

c)

C, Quân tử biết dùng sức mạnh, tiểu nhân chỉ dùng lời nói

d)

D, Quân tử chỉ làm quan, tiểu nhân chỉ làm dân

77.

Theo Tuân Tử, bản tính con người vốn là?

a)

A, Thiện, do trời sinh ra như vậy

b)

B, Thiện – Ác đan xen tuỳ môi trường giáo dục

c)

C, Ác, cần được giáo hoá để trở thành người tốt

d)

D, Không thiện, không ác, do hoàn cảnh quyết định

78.

Phương pháp cai trị của Tuân tử?

a)

A, dùng Lễ

b)

B, dùng Pháp

c)

C, Dùng Nhân

d)

D, dùng Lễ kết hợp với Pháp

79.

Theo Tuân Tử, vai trò của người trị vì là?

a)

A, Là con trời, mang thiên mệnh

b)

B, là người dùng đức nhân để thu phục lòng dân

c)

C, là người biết tạo dựng hệ thống lễ - luật – giáo hợp lý và công bằng

d)

D, là người truyền bá niềm tin tôn giáo

80.

Tư tưởng của Tuân tử có ảnh hưởng lớn đến trường phái nào sau đây

a)

A, Đạo gia

b)

B, Pháp gia

c)

C, Mặc gia

d)

D, Thiền tông

81.

Nguyên tắc chính trị trung tâm trong tư tưởng của Mặc tử là:

a)

Nhân trị dựa trên lòng nhân ái với gia đình

b)

Kiêm ái, dựa trên lòng yêu thương bình đẳng cùng có lợi

c)

lấy thiên mệnh làm gốc để cai trị

d)

quyền lực tuyệt đối thuộc về thiên tử

82.

tư tưởng “Phi công” của Mặc gia mang nội dung gì?

a)

Có vũ chiến tranh để mở rộng lãnh thổ

b)

chỉ trích các cuộc chiến tranh chống lại thiên tử

c)

Phản đối chiến tranh xâm lược vì gây tổn hại cho người dân

d)

cổ vũ bạo lực để lật đổ tầng lớp thống trị

83.

Trong tư tưởng của Mặc gia, người cai trị nên làm gì để có được lòng dân?

a)

Chăm lo lễ nghi, tổ chức tế lễ thường xuyên

b)

ban thưởng nhiều tiền cho dân

c)

trọng dụng người hiền tài, thực hành kiêm ái, tiết kiệm chi tiêu

d)

dùng hình phạt nghiêm khắc để răn đe

84.

Tư tưởng “Thượng hiền” của Mặc tử nghĩa là:

a)

trọng lễ giáo và phân biệt đẳng cấp

b)

chỉ có người có địa vị cao mới được dùng vào việc nước

c)

đề cao người tài đức, không phân biệt xuất thân

d)

ưu tiên con cháu quý tộc giữ chức vụ

85.

Mặc gia có quan điểm như thế nào đối với lễ nghi rườm rà và các hoạt động tôn giáo, tế lễ?

a)

Khuyến khích để giữ gìn văn hoá truyền thống

b)

coi đó là trung tâm trong trị quốc

c)

phê phán gay gắt, cho là lãng phí, là hại dân

d)

ủng hộ vì tạo niềm tin cho người dân

86.

quan điểm chính trị của Mặc tử có thể tóm gọn là:

a)

A, Pháp trị và quân quyền tuyệt đối

b)

B, Đức trị kết hợp thiên mệnh

c)

C, Yêu thương bình đẳng, tiết kiệm, chống chiến tranh và trọng dụng người hiền tài

d)

D, khuyến khích đấu tranh giai cấp

87.

Nhà tư tưởng nào được xem là người đặt nền móng đầu tiên cho tư tưởng Pháp gia với quan điểm “trị quốc phải dựa trên pháp luật và kinh tế”

a)

A, Thương Ưởng

b)

B, Hàn Phi Tử

c)

C, Quản Trọng

d)

D, Thân Bất Hại

88.

Tư tưởng chính trị của Thương Ưởng nổi bật với chính sách nào?

a)

A, Trọng lễ giáo, đức trị

b)

B, Cải cách toàn diện nhằm tăng cường pháp trị làm nước giàu, binh mạnh

c)

C,  xây dựng chính quyền theo thiên mệnh

d)

D, tách biệt chính trị khỏi kinh tế

89.

Khái niệm “Pháp” trong pháp gia có nghĩa là:

a)

A, tư tưởng đạo đức của người quân tử

b)

B, luật pháp phải rõ ràng, dễ hiểu, bắt buộc mọi người phải tuân theo

c)

C, tập quán truyền thống

d)

D, các quy tắc ứng xử trong gia đình

90.

theo Hàn Phi Tử, để trị quốc hiệu quả nhà vua cần kết hợp?

a)

A, Nhân - lễ - Nghĩa -  trí

b)

B, Thiên mệnh - lễ nghi -  giáo hoá

c)

C, Pháp - Thuật - thế

d)

D, Ý trời - lòng dân

91.

Theo Pháp gia “Thế” được hiểu?

a)

A, Tư tưởng đạo đức của người làm Vua

b)

B, Quyền uy dựa của nhà vua dựa trên địa vị và vị trí chính trị

c)

C, Uy tín của dòng họ quý tộc

d)

D, Sức mạnh quân sự cá nhân của vua

92.

Tư tưởng nào sau đây không thuộc nguyên lí trị quốc của Pháp gia?

a)

A, Pháp luật nghiêm minh

b)

B, Phân biệt đẳng cấp để giữ gìn trật tự

c)

C, trọng dụng hiền tài không cần xét tới xuất thận

d)

D, cai trị dựa vào đạo đức của vua

93.

Theo pháp gia “thuật” đc hiểu là:

a)

A, luật pháp công khai để toàn dân thực hiện

b)

B, kỹ năng trị quốc và nghệ thuật kiểm soát quan lại

c)

C, quyền lực chính trị do dòng họ quý tộc nắm giữ

d)

D, chính sách giáo hoá bằng lời nói và gương mẫu

94.

Trong nền kinh tế Ấn Độ cổ đại, ngành sản xuất nào đóng vai trò quan trọng và nổi bật nhất?

a)

A, Săn bắt và hái lượm

b)

B, Công nghiệp

c)

C, Nông nghiệp và thủ công nghiệp

d)

D, Khai thác khoáng sản

95.

Đặc điểm nổi bật của xã hội Ấn Độ cổ đại là gi?

a)

A, Mọi người đều bình đẳng về địa vị

b)

B, không có sự phân chia giai cấp

c)

C, Xã hội phân chia thành các đẳng cấp khắt khe theo chế độ Vác – na

d)

D, Chế độ chiếm hữu nô lệ chiếm ưu thế tuyệt đối

96.

Trong chế độ đẳng cấp Vác na của xã hội Ấn Độ cổ đại, tầng lớp nào được xem là thấp kém nhất và chịu nhiều phân biệt?

a)

A, Balamon

b)

B, Kshatriya

c)

C, Vaishya

d)

D, Shudra và Paria

97.

Trong thời kỳ Ấn Độ cổ đại, tuyến đường thương mại nào sau đây đóng vai trò quan trọng trong việc giao thương giữa Ấn Độ với các khu vực khác?

a)

A, Con đường gốm sứ

b)

B, con đường muối

c)

C, Con đường tơ lụa

d)

D, Con đường gia vị trên biền

98.

Trong quan niệm của Balamon, vua được xem là?

a)

A, Người đại diện của nhân dân

b)

B, một người giàu có được bầu ra

c)

C, Người thay mặt thần linh cai trị, có quyền thiêng liêng

d)

D, Người do hội đồng thầy tu bổ nhiệm

99.

Theo tư tưởng Balamon, đẳng cấp nào giữ vai trò thờ cúng thần linh và truyền dạy tri thức cho Vua?

a)

A, Balamon

b)

B, Kshatriya

c)

C, Vaishya

d)

D, Shudra và Paria

100.

Một trong những công cụ tư tưởng Balamon giáo dùng để hợp thức hoá quyền lực của Vua là gì?

a)

A, Luật Manu – xác định vị trí của vua và các đẳng cấp

b)

B, Kinh phật – khuyên vua từ bỏ quyền lực

c)

C, luật Hồi giáo Sharia

d)

D, Sách Arthashastra của Kautilya

101.

Vị Vua nào của Ấn Độ cổ đại đã áp dụng tư tưởng Phật giáo vào chính trị và trở thành biểu tưởng của nhà cai trị đạo đức?

a)

A, Chandraupta Maurya

b)

B, Harsha

c)

C, Ashoka

d)

D, Kanishka

102.

Theo tư tưởng Phật Giáo , người lãnh đạo đất nước cần có phẩm chất nào sau đây?

a)

A, Quyết đoán, độc đoán, không khoan nhượng

b)

B, Giàu có, quyền lực và xuất thân từ Balamon

c)

C, Từ bi, trí tuệ, sống theo đạo lý

d)

D, Dùng vũ lực để duy trì trật tự

103.

Một trong những nội dung tư tưởng chính trị phật giáo là?

a)

A, Khuyến khích phân biệt đẳng cấp để ổn định xã hội 

b)

B, bài trừ mọi tôn giáo không phải phật giáo

c)

C, đề cao đạo đức cá nhân, bình đẳng và hoà bình trong xã hội

d)

D, xây dựng xã hội theo quyền lực của vua chúa

104.

Tác phẩm “Arthashastra” của Kautilya chủ yếu đề cập tới nội dung gì?

a)

A, Triết lý tôn giáo và thiền định

b)

B, Luật pháp, chính trị, quân sự, và nghệ thuật trị quốc

c)

C, Lịch sử các vương triều Ấn Độ

d)

D, Lý thuyết về tái sinh và nghiệp báo

105.

Theo tư tưởng chính trị của Kautilya, yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất để một nhà vua duy trì quyền lực và ổn định quốc gia?

a)

A, sự sùng bái thần linh và đẳng cấp Balamon

b)

B, Đạo đức từ bi như trong tư tưởng Phật giáo

c)

C, Tài năng cai trị, pháp luật nghiêm minh và hệ thống gián điệp hiệu quả

d)

D, sự phân chia quyền lực cho người dân

106.

Điểm nổi bật trong tư tưởng chính trị thực dụng của Kautilya là gì?

a)

A, Khuyến khích vua sống ẩn dật, xa rời quyền lực

b)

B, xem chính trị là nghệ thuật dựa trên đạo đức tuyệt đối

c)

C, Chính trị phải đặt lợi ích quốc gia lên trên hết, kể cả việc dùng mưu lược, thủ đoạn nếu cần

d)

D, tôn giáo là nền tảng duy nhất của quyền lực nhà nước

107.

Theo quan điểm của Balamon về Nghiệp, điều gì quyết định địa vị và hoàn cảnh của một người trong xã hội?

a)

A, sự sắp đặt của Vua

b)

B, sự lựa chọn tự do của cá nhân

c)

c,  sự tuân thủ qui đinh về vai trò, trách nhiệm của vac na mình được sinh ra

d)

D, quyền lực và tài sản của dòng họ

108.

Khái niệm “trật tự thiên định” trong Balamon có ý nghĩa gì trong tổ chức xã hội và chính trị?

a)

A, Là quy luật tự nhiên và đạo lý mà tất cả các vacna phải tuân theo

b)

B, là mệnh lệnh do tu sĩ balamon ban ra

c)

C, là hệ thống pháp luật do vua xây dựng tuỳ ý

d)

D, là cách thức lãnh đạo bằng vũ lực

109.

Theo Kautilya trong tác phẩm Arthashastra, vai trò tối cao của nhà vua trong nhà nước là gì?

a)

A, là hiện thân của thần linh, cai trị bằng đức tin

b)

B, là người đứng đầu tôn giáo, kiểm soát các nghi lễ

c)

C, là người nắm toàn quyền chính trị, kinh tế, quân sự, để bảo vệ mà mở rộng đất nước

d)

D, là người đại diện cho dân, được bầu ra theo nguyên tắc dân chủ