wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra triết học Mác-Lenin

Total questions: 108

Worksheet time: 54hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Đặc trưng của hoạt động thực tiễn là

a)

Những hoạt động vật chất cảm tính của con người.

b)

Hoạt động mang tính lịch sử xã hội của con người

c)

Những hoạt động có tính mục đích nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ cho con người

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng

2.

Triết học ra đời ở cả phương Đông và phương Tây trong thời gian

a)

Khoảng từ thế kỷ X đến thế kỷ VII trước công Nguyên

b)

Khoảng từ thế kỷ VII đến thế kỷ VI trước công nguyên

c)

Khoảng từ thế kỷ VI đến thế kỷ III trước công Nguyên

d)

Khoảng từ thế kỷ V đến thế kỷ III trước công nguyên

3.

Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống “thế giới quan triết học là hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và về trị của... trong thế giới đó”

a)

loài người

b)

con người

c)

Xã hội loài người

d)

Xã hội

4.

Thời kỳ hình thành tư tưởng triết học với bước quá độ từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa cộng sản của C. Mác là

a)

Thời kỳ 1841-1844

b)

Thời kỳ 1844-1848

c)

Thời kỳ 1848-1895

d)

Thời kỳ 1895 đến nay

5.

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng

a)

Tinh thần ý thức khách quan có trước và tồn tại độc lập với thế giới tự nhiên và con người

b)

Cả vật chất và ý thức cùng song song tồn tại không có cái nào quyết định cái nào

c)

Vật chất có trước ý thức, có sau vật chất quyết định ý thức

d)

Tinh thần ý thức có trước và tồn tại sẵn trong con người còn các sự vật hiện tượng chỉ là “phức hợp những cảm giác

6.

Điều kiện kinh tế xã hội là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời của triết học Mác:

a)

Sự củng cố và phát triển mạnh mẽ của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp

b)

Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tư cách một lực lượng chính trị xã hội độc lập

c)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản

d)

tất cả đáp án đều đúng

7.

Triết Học Mác-Lênin là

a)

Hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên xã hội và tư duy.

b)

Thế giới quan và phương pháp luận khoa học cách mạng của giai cấp công nhân

c)

Thế giới quan và phương pháp luận khoa học cách mạng của nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

8.

Theoph. Ăngghen “vận động hiển hiện theo nghĩa... tức được hiểu là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cơ hữu của vật chất thì bao gồm... và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ kể từ sự thay đổi vị trí

a)

Đơn giản - tất cả mọi sự thay đổi

b)

Khái quát - tất cả mọi sự biến đổi

c)

Chung nhất - tất cả mọi sự chuyển biến

d)

Chung nhất - tất cả mọi sự thay đổi

9.

Phương thức tồn tại của vật chất là

a)

Vận động

b)

Đứng im

c)

Không gian và thời gian

d)

Vận động, không gian, thời gian

10.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng ý thức ra đời từ

a)

Nguồn gốc tự nhiên

b)

Nguồn gốc xã hội.

c)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội Bản thân con người hiện đại

11.

Nội dung và phương thức tồn tại cơ bản của Ý thức là

a)

Tri thức

b)

Tình cảm

c)

Ý chí

d)

Tất cả đáp án đều đúng.

12.

Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ

a)

Một sự vật hiện tượng nhất định

b)

Mọi sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan

c)

Những mặt, những thuộc tính chỉ vốn có ở một sự vật một hiện tượng nhất định

d)

Những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật hiện tượng nào đó mà còn lặp lại trong nhiều sự vật hiện tượng khác

13.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về phát triển

a)

Sự vật hiện tượng tồn tại trong trạng thái ổn định bất biến không có sự vận động phát triển

b)

Phát triển chỉ là sự tăng lên hoặc giảm đi về lượng mà không có sự thay đổi về chất không có sự ra đời của sự vật hiện tượng mới

c)

Phát triển là sự hoàn thành lập đi lập lại của các sự vật hiện tượng ngồn gốc của sự phát triển của sự vật, hiện tượng nằm ngoài sự vật hiện tượng

d)

Phát triển là sự vận động đi lên là quá trình tiến lên thông qua bước nhảy ngồn gốc của sự phát triển là đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong sự vật hiện tượng

14.

Sự thống nhất giữa các mặt đối lập có tính

a)

Tuyệt đối

b)

Tương đối

c)

Tạm thời tương đối có điều kiện

d)

Lâu dài bền vững

15.

Hình thức “xoáy ốc” thể hiện đặc trưng của quá trình phát triển biện chứng đó là

a)

Tính kế thừa; tính lập lại; tính tiến lên

b)

Tính liên tục tính khách quan và tính phổ biến

c)

Tính liên tục tính kế thừa tính đa dạng

d)

Tính kế thừa tính phổ biến tính tiến lên

16.

Lý luận nhân thức trả lời câu hỏi

a)

Bản chất của thế giới của thế giới là gì?

b)

Vật chất có trước quyết định ý thức hay Ý thức có trước quyết định vật chất?

c)

Con người có nhận thức được thế giới hay không?

d)

Triết học là gì?

17.

Quy luật phủ định của phủ định là gì?

a)

Cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển của sự vật hiện tượng

b)

Nguyên nhân, Động lực của sự vận động phát triển của sự vật hiện tượng.

c)

Khuynh hướng hình thức kết quả của sự vận động phát triển của sự vật hiện tượng

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

18.

Trong đời sống xã hội vai trò quyết định của sự vật đối với ý thức biểu hiện.

a)

Vai trò của kinh tế với chính trị

b)

Vai trò của đời sống vật chất đối với đời sống tinh thần

c)

Vai trò của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

19.

Cặp phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên cho bài học, trong nhận thức và hoạt động thực tiễn của.

a)

Dựa vào tất nhiên và phải có những phương án dự phòng trường hợp các sự cố ngẫu nhiên xuất hiện bất ngờ.

b)

Tạo ra điều kiện thuận lợi để biến ngẫu nhiên phù hợp với thực tiễn thành tất nhiên và tất nhiên không phù hợp với thực tiễn thành ngẫu nhiên.

c)

Chỉ có thể chỉ ra được tất nhiên bằng cách ngẫu nhiên cứu những ngẫu nhiên mà tất nhiên phải đi qua.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

20.

Câu tục ngữ “gần mực thì đen, gần đèn thì rạng” thì hiện tư tưởng triết học.

a)

Mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng trong thế giới

b)

Mối liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả

c)

Mối liên hệ giữa khả năng và thực hiện

d)

Mối liên hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

21.

Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi.

a)

Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

b)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

c)

Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức?

d)

Thế giới này có nguồn gốc từ đâu?

22.

Phép biện chứng thời Cổ đại là:

a)

Phép biện chứng duy tâm

b)

Phép biện chứng tự phát

c)

Phép biện chứng duy vật

d)

Phép biện chứng chủ quan

23.

Câu3. Thế giới quan triết học là:

a)

Những quan niệm về xã hội của con người

b)

Những quan niệm về con người và cuộc sống của con người.

c)

Hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó

d)

Những quan niệm về con người và cuộc sống của con người

24.

Câu4. Theo Ph. Ăngghen vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại

b)

Vật chất và ý thức

c)

Ý thức và vật chất

d)

Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào

25.

Câu5. Đặc điểm cơ bản của thời kỳ 1844-1848 trong triết học Mác là:

a)

Kết thúc phép biện chứng trong triết học Hêghen nên mang đến

b)

Thời kỳ đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

c)

Thời kỳ hình thành tư tưởng triết học với bước quá đột từ chủ nghĩa duy tâm và ở chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa cộng sản

d)

Thời kỳ bổ sung và phát triển toàn diện lý luận triết học.

26.

Câu6. Thực chất và ý nghĩa của cuộc cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện

a)

C. Mác và Ăngghen đã khắc phục tính chất trực quan, siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ và khắc phục tính chất duy tâm thần bí của phép biện chứng duy tâm sáng tạo ra một chủ nghĩa duy vật triết học cho toàn bộ chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

C. Mác và Ăngghen đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng và trong nghiên cứu lịch sử xã hội sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử nội dung chủ yếu của bước ngoặt cách mạng trong triết học

c)

C. Mác và Ăngghen đã bổ sung những đặc tính mới vào triết học sáng tạo ra một triết học chân chính khoa học triết học duy vật biện chứng

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

27.

Quanniệmvềvậtcủaloxipvàđêmocritla

a)

Vậtchấtlànguyêntử

b)

Vậtchấtlàđiệntử

c)

Vậtchấtlàvậnđộng

d)

Vậtchấtlàkhốilượng

28.

Cáchìnhthứcphảnánhsinhhọcsắpxếptheotrìnhtựthấpđếntrìnhđộcaolà

a)

Tínhkíchthích,tínhphảnxạ,tâmlýđộngvật,ýthức.

b)

Ýthức,tínhkíchthích,tínhphảnxạ,tâmlýđộngvật,

c)

Tínhphảnxạ,tâmlýđộngvật,ýthức,tínhkíchthích.

d)

Tâmlýđộngvật,ýthức,tínhkíchthích,tínhphảnxạ.

29.

Nguồngốctựnhiêncủaýthứclà:

a)

Hoạtđộnglaođộng

b)

Bộócngười.

c)

Thếgiớikháchquan.

d)

Sựtácđộngcủathếgiớikháchquanlênbộócngười.

30.

“linhhồnsống”,“cáiquyếtđịnh”củachủnghĩaMáclà:

a)

Phépbiệnchứngduyvật.

b)

Chủnghĩaduyvậtbiệnchứng.

c)

Chủnghĩaduyvậtlịchsử.

d)

Tấtcảcácđápánđềuđúng.

31.

Cáiriênglàphạmtrùtriếthọcdùngđểchỉ

a)

Mộtsựvậthiệntượngnhấtđịnh

b)

Mọisựvật,hiệntượngtrongthếgiớikháchquan.

c)

Nhữngmột,nhữngthuộctỉnhchivốncóởmộtsựvật,mộthiệntượngnhấtđịnh.

d)

Nhữngmặt,nhữngthuộctỉnhkhôngnhữngcóởmộtsựvật,mộthiệntượngnàođómàcònlậplạitrongnhiềusựvật,hiệntượngkhác.

32.

Chọnđápánđúngđiềnvàochỗtrống:“Tấtnhiênlàphạmtrùtriếthọcdùngđểchỉ....,donguyênnhâncơbảnbêntrongsựvật,hiệntượngquyđịnhvàtrong...nhưthếchứkhôngthểkháchphảixảyrađúng

a)

mớiliênhệbảnchất-điềukiệnnhấtđịnh

b)

mốiliênhệkháchquan-mọiđiềukiện

c)

mốiliênhệchủyếu-điềukiệnnhấtđịnh

d)

mốiliênhệbêntrong-mọiđiềukiện

33.

Nghiên cứu về sự phát triển, chủ nghĩa Mác-Lênin cho rằng:

a)

Sự vật, hiện tượng khác nhau thì quá trình phát triển khác nhau.

b)

Sự phát triển của sự vật, hiện tượng trải qua nhiều giai đoạn.

c)

Các giai đoạn phát triển của sự vật, hiện tượng có đặc điểm, tính chất, hình thức khác nhau.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

34.

Giai đoạn nhận thức cảm tính bao gồm cách hình thức:

a)

Cảm giác, tri giác, suy lý (suy luận).

b)

Cảm giác, tri giác, biểu tượng.

c)

Cảm giác, tri giác, khái niệm.

d)

Cảm giác, biểu tượng, phán đoán.

35.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng, vận động là:

a)

Kết quả do “cái hích của Thượng đế” tạo ra.

b)

Một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cơ hữu của vật chất.

c)

Sự thay đổi vị trí của các sự vật, hiện tượng trong không gian và thời gian.

d)

Do con người tưởng tượng ra.

36.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng mọi sự vật hiện tượng đều có tất nhiên và ngẫu nhiên:

a)

Ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên chỉ có tính tương đối.

b)

Ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên có tính tuyệt đối.

c)

Tất nhiên và ngẫu nhiên có vai trò như nhau trong quá trình vận động phát triển của sự vật hiện tượng.

d)

Chỉ cách duyên mới có vai trò trong sự vận động phát triển của sự vật ngẫu nhiên không có vai trò gì trong sự vận động phát triển ấy.

37.

Mâu thuẫn tác động trong suốt quá trình tồn tại của sự vật, hiện tượng; quy định bản chất, sự phát triển của chúng từ khi hình thành đến lúc tiêu vong là

a)

Mâu thuẫn cơ bản.

b)

Mâu thuẫn bên trong.

c)

Mâu thuẫn chủ yếu.

d)

Mâu thuẫn bên ngoài.

38.

Từ quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về cặp phạm trù nội dung và hình thức, trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần:

a)

Thường xuyên đối chiếu hình thức với nội dung, đem lại sự thay đổi cần thiết về hình thức để nó trở nên phù hợp với nội dung đã phát triển.

b)

Phải giữ sự ổn định của nội dung để phù hợp với hình thức.

c)

Chỉ cần thay đổi nội dung, không cần quan tâm đến hình thức.

d)

Chỉ cần thay đổi hình thức cho đẹp, không cần quan tâm đến nội dung.

39.

Trong thực tiễn nếu cường điệu, tuyệt đối hóa vai trò của nhận thức cảm tính, hạ thấp và phủ nhận vai trò của nhận thức lý tính, sẽ rơi vào:

a)

Chủ nghĩa duy cảm.

b)

Chủ nghĩa duy tâm.

c)

Chủ nghĩa duy lý.

d)

Chủ nghĩa duy vật.

40.

Câu tục ngữ “người khôn đồn ra mặt” người Thần thiếng nói cũng thành” thì hiện tư tưởng triết học

a)

Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên.

b)

Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng.

c)

Mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực.

d)

Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức.

41.

Pháp biện chứng trong triết học Mác là:

a)

Phép biện chứng duy tâm khách quan.

b)

Phép biện chứng duy tâm chủ quan.

c)

Phép biện chứng duy vật.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

42.

Thế giới quan là:

a)

Hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó.

b)

Những quan điểm của con người về thế giới.

c)

Những quan niệm của con người về thế giới, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới đó ong d6

d)

Những quan niệm về con người và cuộc sống của con người trong thế giới

43.

Đặc điểm cơ bản của thời kỳ 1848-1895 trong triết học Mác là:

a)

Kết thúc phép biện chứng trong triết học Hêghen

b)

Thời kỳ đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

c)

Thời kỳ hình thành tư tưởng triết học với bước quá đột từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa cộng sản

d)

Thời kỳ C. Mác và Ph. Ăngghen bổ sung và phát triển toàn diện lý luận triết học

44.

Cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX đã chứng minh:

a)

Nguyên tử không phải là phần tử nhỏ nhất, nó có thể bị phân chia, chuyển hóa.

b)

Không gian, thời gian, khối lượng luôn biến đổi cùng với sự vận động của vật chất.

c)

Thế giới vật chất không có và không thể có những vật thể không có kết cấu.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

45.

Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: “Chất là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng; là sự thống nhất.... làm cho sự vật hiện tượng là nó chứ không phải là sự vật, hiện tượng khác”.

a)

của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng

b)

hữu cơ của các mối liên hệ, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng.

c)

hữu cơ của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng

d)

của các thuộc tính, các mặt tạo nên sự vật, hiện tượng

46.

Câu6.Phép biện chứng duy vật là:

a)

Môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy.

b)

Học thuyết về sự phát triển, dưới hình thức hoàn bỉnh nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện, học thuyết về tính tương đối của nhận thức con người, nhận thức này phản ánh Vật chất luôn luôn phát triển không ngừng.

c)

Tất cả các đáp án đều đúng.

47.

Câu7.Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: “Kết quả là phạm trù triết học dùng để chỉ..... xuất hiện do sự tương tác giữa các yếu tố mang tính nguyên nhân gây nên”.

a)

những biến đổi

b)

những thay đổi những cái mới

c)

Những cái mới

d)

những sự vật, hiện tượng

48.

Câu8.Căn cứ vào mức độ phổ biến có thể chia các quy luật thành các nhóm:

a)

Quy luật riêng, quy luật chung, quy luật phổ biến.

b)

Quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy.

c)

Quy luật phổ biến, quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

49.

Câu9.Quan điểm về ý thức nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Ý thức phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc con người.

b)

Ý thức chỉ phản ánh được vẻ bề ngoài, không thể phản ánh được bản chất, quy luật các sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan.

c)

Ý thức là sự phản ánh đặc biệt, gắn liền với thực tiễn sinh động cải tạo thế giới khách quan theo nhu cầu của con người.

d)

Ý thức phản ánh thế giới khách quan ngày càng sâu sắc, từng bước xâm nhập các tầng bản chất, quy luật, điều kiện đem lại hiệu quả hoạt động thực tiễn.

50.

Câu10.Các tính chất của chân lý:

a)

Tính khách quan toàn diện và lịch sử cụ thể.

b)

Tính khách quan tính tương đối và tính tuyệt đối tính cụ thể.

c)

Tính khách quan, tính phát triển và tính thực tiễn.

d)

Tính khách quan, tính tương đối và tính tuyệt đối, tính trừu tượng.

51.

Ý thức xuất hiện là kết quả của:

a)

Quá trình tiến hóa lâu dài của giới tự nhiên, của lịch sử trái đất.

b)

Thực tiễn xã hội—lịch sử của con người.

c)

Quá trình tiến hóa lâu dài của giới tự nhiên, của lịch sử trái đất, đồng thời là kết quả trực tiếp của thực tiễn xã hội—lịch sử của con người.

d)

Lực lượng siêu tự nhiên

52.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức:

a)

Ý thức là tổng thể duy nhất, tuyệt đối, là tính thứ nhất từ đó sinh ra tất cả; còn thế giới vật chất chỉ là bản sao, biểu hiện khác của ý thức tinh thần, là tính thứ hai, do ý thức tinh thần sinh ra.

b)

Vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng, trong đó vật chất quyết định ý thức, còn ý thức tác động tích cực trở lại vật chất.

c)

Vật chất sinh ra ý thức, quyết định ý thức, ý thức lệ thuộc hoàn toàn vào vật chất.

d)

Tất cả các đáp án đều sai

53.

Liên hệ là quan hệ giữa hai đối tượng mà:

a)

Sự thay đổi của đối tượng này không làm đối tượng kia thay đổi.

b)

Sự thay đổi của một trong số chúng nhất định làm đối tượng kia thay đổi.

c)

Sự thay đổi của đối tượng này giống hệt sự thay đổi của đối tượng kia.

d)

Nếu đối tượng này không thay đổi thì đối tượng kia cũng không thay đổi.

54.

Phát triển là sự vận động:

a)

Theo vòng tròn khép kín.

b)

Theo khuynh hướng đi lên.

c)

Trong thăng bằng, trong sự ổn định tương đối.

d)

Theo khuynh hướng đi xuống.

55.

Quanhệgiữa cái đơn nhất và cái chung:

a)

Cái đơn nhất và cái chung là những mặt của cái riêng, tồn tại trong cái riêng, gần bố hữu cơ với nhau, trong những điều kiện xác định chuyển hóa cho nhau

b)

Cái đơn nhất và cái chung là những mặt của cái riêng, tồn tại trong cái riêng, hoàn toàn độc lập với nhau và không có khả năng chuyển hóa cho nhau.

c)

Cái chung là cái toàn bộ, có tính hệ thống; cái đơn nhất chỉ là cái bộ phận nằm trong cái chung và là một phần của cái chung.

d)

Chỉ có cái chung trong điều kiện xác định có thể chuyển hóa thành cái đơn nhất; cái đơn nhất không thể chuyển hóa thành cái chung.

56.

Từng nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, trong hoạt động nhận thức và thực tiễn của triết cần quan điểm

a)

Toàn diện

b)

Phiến diện

c)

Ngụy biện

d)

Chủ nghĩa triết chung

57.

Muốn hiện thực hóa các khả năng thì:

a)

Cần phải có các điều kiện tương ứng.

b)

Không cần bất cứ điều kiện gì.

c)

Phải có các điều kiện giống nhau.

d)

Không phải hiện thực hóa các khả năng nào cũng cần điều kiện.

58.

Câu tục ngữ “Đimộtngàyđànghọcmộtsàngkhôn” thể hiện tư tưởng triết học:

a)

Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức.

b)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất của sự vật.

c)

Vật chất quyết định ý thức

d)

Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

59.

Cặp phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên cho bài học, trong nhận thức:

a)

Con người không thể nhận thức được cái tất nhiên mà chỉ có thể nhận thức được cái ngẫu nhiên

b)

Con người có thể nhận thức được cái tất nhiên nhưng không thể nhận thức được cái ngẫu nhiên.

c)

Con người chỉ có thể chỉ ra được tất nhiên bằng cách nghiên cứu những ngẫu nhiên mà tất nhiên phải đi qua.

d)

Con người không thể nhận thức được tất nhiên cũng nhưng ngẫu nhiên.

60.

Câu20.Tự ý thức giúp con người:

a)

Tự đánh giá năng lực và trình độ hiểu biết của bản thân về thế giới, cũng như các quan điểm, tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng, hành vi, đạo đức và lợi ích của mình.

b)

Xác định đúng vị trí, điểm mạnh, điểm yếu của mình, ý thức về mình như một cá nhân – chủ thể có ý thức đầy đủ về hành động của mình.

c)

Luôn làm chủ bản thân, chủ động điều chỉnh hành vi của mình trong tác động qua lại với thế giới khách quan.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

61.

Câu1. Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.

b)

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất.

c)

Cả vật chất và ý thức cùng song song tồn tại, không có cái nào có trước cái nào, không có cái nào quyết định cái nào bản từ những sự thay đổi về trong dẫn đến.

d)

Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ sinh sản, cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau.

62.

Câu2. Phương pháp biện chứng là:

a)

Phương pháp nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến vốn có của nó.

b)

Đối tượng và các thành phần của đối tượng luôn trong sự lệ thuộc.

c)

Các đối tượng ảnh hưởng, ràng buộc và quy định lẫn nhau.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

63.

Câu3. Điều kiện kinh tế-xã hội quyết định sự ra đời của triết học Mác là:

a)

Sự củng cố và phát triển mạnh mẽ của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp.

b)

Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử trị-xã hội độc lập.

c)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

64.

Những phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã cung cấp cơ sở tri thức khoa học cho sự phát triển:

a)

Phương pháp tư duy siêu hình

b)

Phép biện chứng tự phát

c)

Tính thận bức của phép biện chứng duy tâm

d)

Phát triển tư duy biện chứng duy vật

65.

Mối quan hệ giữa không gian, thời gian và vật chất, vận động theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Không gian và thời gian tách rời vật chất vận động.

b)

Không gian và thời gian là hình thức tồn tại của vật chất vận động

c)

Không gian và thời gian là do con người tưởng tượng ra

d)

Không gian thời gian của vật chất nói chung là hữu hạn

66.

Trình đã phản ánh mang tính thu động, chưa có sự định hướng, lựa chọn là đặc trưng của

a)

Giới tự nhiên vô sinh.

b)

Thực vật

c)

Động vật.

d)

Con người.

67.

Đặc trưng bản chất nhất của ý thức là:

a)

Sáng tạo

b)

Sao chép

c)

Kế thừa

d)

Phát triển

68.

Ý chỉ là:

a)

Sự hiện diện biến sắc của con người về sự vật.

b)

Thái độ của con người đối với đối tượng phản ánh

c)

Những cố gắng, nỗ lực, khả năng huy động mọi tiềm năng trong mỗi con người vào hoạt động để có thể vượt qua mọi trở ngại, đạt mục đích đề ra.

d)

Tất cả các đáp án đều sai

69.

Phát triển có tính chất:

a)

Tính khách quan, tính phổ biến

b)

Tính kế thừa

c)

Tính đa dạng, phong phú

d)

Tính khách quan, phổ biến, kế thừa, đa dạng, phong phú

70.

Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: “Nguyên nhân là phạm trù triết học dùng để chỉ..... giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây nên những biến đổi nhất định”

a)

Sự mâu thuẫn

b)

Sự tương tác lẫn nhau

c)

Sự chuyển hóa

d)

sự thống nhất

71.

Căn cứ vào lĩnh vực tác động có thể chia các quy luật thành các nhóm:

a)

Quy luật riêng, quy luật chung, quy luật phổ biến.

b)

Quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy.

c)

Quy luật phổ biến, quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy

d)

Tất cả các đáp án đều sai

72.

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất ngược lại, chỉ ra:

a)

Cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.

b)

Nguyên nhân, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng.

c)

Khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.

d)

Tất cả các đáp án đều sai.

73.

Căn cứ vào quy mô vận nhịp độc của bước nhảy, có:

a)

Bước nhảy toàn bộ và bước nhảy dần dần.

b)

Bước nhảy toàn bộ và bước nhảy cụ thể.

c)

Bước nhảy toàn bộ và bước nhảy tức thời.

d)

Bước nhảy tức thời và bước nhảy dần dần.

74.

Hoạt động thực tiễn có những hình thức cơ bản là:

a)

Hoạt động sản xuất vật chất.

b)

Hoạt động chính trị-xã hội.

c)

Hoạt động thực nghiệm khoa học.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

75.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng vật chất là:

a)

Thực tại chủ quan – cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức.

b)

Thực tại khách quan – cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và luôn luôn lệ thuộc vào ý thức.

c)

Thực tại khách quan – cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức.

d)

Thực tại chủ quan – cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và luôn luôn lệ thuộc vào ý thức.

76.

Hình thức của sự vật, hiện tượng là:

a)

Cái biểu hiện ra bên ngoài sự vật, hiện tượng.

b)

Cái biểu hiện cấu trúc bên trong sự vật, hiện tượng.

c)

Không những là cái biểu hiện ra bên ngoài, mà còn là cái biểu hiện cấu trúc bên trong của sự vật, hiện tượng.

d)

Yếu tố bất biến, không có sự thay đổi, phát triển.

77.

Về cơ bản, bản chất và hiện tượng:

a)

Có xu hướng phù hợp với nhau.

b)

Hoàn toàn đồng nhất với nhau.

c)

Không có mối liên hệ hữu cơ với nhau.

d)

Có xu hướng đối lập nhau.

78.

Quá trình về lượng của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Lượng của sự vật có tính khách quan vì nó một dạng biểu hiện của vật chất chiếm một vị trí nhất định trong không gian và tồn tại trong một thời gian nhất định.

b)

Trong sự vật hiện tượng có nhiều loại lượng khác nhau có lượng là yếu tố quy định bên trong có lượng chỉ thể hiện yếu tố bên ngoài của sự vật hiện tượng có lượng cụ thể và có lượng trừu tượng.

c)

Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ có ý nghĩa tương đối.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

79.

Khivậndụngcáichungvàocảitạocáiriêngcần

a)

Ápdụngnguyênxicáichungvàocáiriêng

b)

Phảicábiệthóacáichungchophùhợpvớicácđặcđiểmcủa từngcáiriêng

c)

Tạoramôitrườngđiềukiệncủacáiriêngchogiốngcáichung

d)

Khôngthểvậndụngcáichungđểcảitạocáiriêng

80.

Câutụcngữ“cóthựcmớivựcđượcđạo”thểhiệnnguyênlý triếthọc

a)

Vaitròthựctiễnđốivớinhậnthức

b)

Vaitròcủavậtchấtđốivớiýthức

c)

Mốiquanhệgiữachấtvàlượng

d)

Móiquanhệgiữa cáichung và cáiriêng

81.

Họcthuyếttriếthọcchỉthừanhậnmộttronghaithựctếvậtchất hoặctinhthầnlàbảnnguyêncủathếgiới

a)

Nhấtnguyênluận

b)

Nhịnguyênluận

c)

Hoáinghịluận

d)

Tấtcảđápánđềuđúng

82.

VILêninđãbảovệvàpháttriểntriếthọcmáctrongthờikỳ (1893-1970)

a)

Thànhlậpđảngmácxítởngavàchuẩnbịchocuộccáchmạng dânchủtưsảnlầnthứnhất

b)

Pháttriểntoàndiệntriếthọcmácvàlãnhđạophongtràocông nhânnga,chuẩnbịchocáchmạngchủnghĩaxãhội

c)

Tổngkếtkinhnghiệmthựctiễncáchmạng,bổsung,hoànthiện triếthọcmác,gắnliềnthvớiviệcnghiêncứucácvấnđềxâydựng chủnghĩaxãhội.

d)

Thànhlậpđảngmácxítởnga

83.

Chọnđápánđiềnvàochỗtrống“khônggianlà.....xétvềmặt quảngtính,sựtồntại,trậttự,kếtcấuvàsựtácđộnglẫnnhau

a)

Khoảngkhôngtrốngrỗngchứađầyvậtchấtbêntrong

b)

Cáchthứctồntạicủavậtchất

c)

Hìnhthứctồntạicủavậtchất

d)

Phươngthứctồntạicủavậtchất

84.

Nguồngốcquyếtđịnhsựrađờicủaýthứclà:

a)

Sựphátcủathếgiớitạoratiềnđềvậtchấtcónănglựcphản ánh

b)

Hoạtđộngthựctiễncủaloàingười

c)

Sựpháttriểncủaxãhội

d)

Tríthôngminhcủaconngười

85.

Chọnđápánđiềnvàochỗtrống:“ngẫunhiênlàphạmtrùtriếthọcdùngđểchỉmốiliênhệ...nêncóthểxuấthiện,cóthểkhôngxuấthiện,cóthểxuấthiệnthếnàyxuấthiệnthếkhác”.

a)

Khôngbảnchất,donguyênnhân,hoàncảnhbêntrongquyđịnh

b)

Khôngbảnchất,donguyênnhân,hoàncảnhbênngoàiquyđịnh

c)

Bảnchất,donguyênnhân,hoàncảnhbênngoàiquyđịnh

d)

Bảnchất,donguyênnhân,hoàncảnhbêntrongquyđịnh

86.

Quyluậtthốngnhấtvềđấutranhcủacácmặtđốilậplàmrõ

a)

Cáchthứcchungnhấtcủasựvậnđộngvàpháttriểncủasựvật,hiệntượng

b)

Nguyênnhânđộnglựccủasựvậnđộng,pháttriểncủasựvật,hiệntượng

c)

Khuynhhướngvậnđộng,pháttriểncủasựvậthiệntượng

d)

Độngcơcủasựpháttriển

87.

Quanđiểmchủnghĩaduyvậtsiêuhìnhvềythứclà

a)

Ýthứclàmộtdạngvậtchấtđặcbiệt,dovậtchấtsảnsinhra

b)

Ýthứcthuộctínhphổbiếncủamoja dạngvậtchất

c)

Ýthứclànguyênthếđầutiên,tồntạivĩnhviễn,lànguyênnhânsinhthành,chiphốisựtồntại,biếndổicủatoànbộthếgiớivậtchất

d)

Ýthứclàmộtdạngvậtchấtsốngcótổchứccaonhấtlàbộócconngười

88.

Thuậtngụybiệnlà:

a)

Xemxétmộtchiều,chỉthấymặtnàymàkhôngthấymặtkhác

b)

Đánhcháocácmốiliênhệcơbảnthànhkhôngcơbảnvàngượclại

c)

Chúýnhiềumặtnhưngạixétdàntrảikhôngthấymặtbảnchấtcủađốitượng

d)

Lắpghépvônguyêntắccácmốiliênhệtráingượcvớinhauvào mộtmốiliênhệphổbién

89.

Khi sự vật, hiện tượng đang tồn tại thì chất và lượng của nó:

a)

Thống nhất với nhau ở một độ

b)

Thống nhất với nhau ở điểm nút

c)

Thống nhất với nhau ở bước nhảy

d)

Tất cả đáp án đều sai

90.

Phủ định biện chứng là:

a)

Sự phủ định làm tiền đề, tạo điều kiện cho sự phát triển

b)

Sự phủ định làm cho sự vật, hiện tượng mới ra đời thay thế cho sự vật, hiện tượng cũ và lật đổ tố liên hệ giữa sự vật, hiện tượng cũ và sự vật, hiện tượng mới

c)

Là sự phủ định, tự phá tiềm của sự vật, hiện tượng là “Mắt Xích” trong “sợi dây chuyền” dẫn đến sự ra đời của sự vật, hiện tượng mới, tiến bộ hơn so với sự vật, hiện tượng cũ

d)

Tất cả đáp án đều đúng

91.

Nguyên tắc nền tảng của lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng là

a)

Thừa nhận sự vật khách quan tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức của con người

b)

Cảm giác, tri giác, ý thức nói chung là hình ảnh của thế giới khách quan

c)

Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra hình ảnh đúng, hình ảnh sai của cảm giác, ý thức nói chung

d)

Tất cả đáp án đều đúng

92.

Nhận thức được hình ảnh một cách tự phát, trực tiếp trong hoạt động hàng ngày của con người, là hình thức:

a)

Nhận thức kinh nghiệm

b)

Nhận thức lý luận

c)

Nhận thức thông thường

d)

Nhận thức khoa học

93.

Hình thức thực tiễn có sớm nhất, cơ bản nhất, quan trọng nhất là

a)

Hoạt động sản xuất vật chất

b)

Hoạt động chính trị-xã hội

c)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

d)

Tất cả đáp án đều sai

94.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức đã dẫn đến sai lầm trong thực tiễn là

a)

Phủnhậntínhkháchquan,cườngđộvaitròcủanhântốchủquan,tưduyýchí,hànhđộngchấpnhậnđiềukiện,quyluậtkháchquan.

b)

Tháiđộ“kháchquanchủđộng”thụđộngỷlại,trôngchờ,khôngđemlạihiệuquảtronghoạtđộngthựctiễn

c)

Khôngdẫnđếnsailầmgì

d)

Tấtcảđápánđềusai.

95.

Câutụcngữ“lênnonmớibiếtnoncao;lộisôngmớibiếtsôngcạnsâu”thểhiệntưtưởngtriếthọc

a)

Mốiquanhệgiữa nguynhân và kếtquả

b)

Mốiliênhệgiữa tất nhiên và ngẫu nhiên

c)

Thựctiễnlàtiêuchuẩncủachânlý

d)

Mốiliênhệgiữa khả năng và hiện thực

96.

Căncứvềthờigiancủasựthayđổivềchấtcó:

a)

Bướcnhảycụcbộvàbướcnhảydầndần

b)

Bướcnhảytoànbộvàbướcnhảycụcbộ

c)

Bướcnhảytoànbộvàbướcnhảytứcthời

d)

Bướcnhảytứcthờivàbướcnhảydầndần

97.

Chọnđápánđúngđiềnvàochỗtrống:“nộidunglàphạmtrùtriếthọcdùngđểchỉtổngthểtấtcả....tạonênsựvật,hiệntượng”

a)

Cácmặt,yếutố

b)

Cácmốiquanhệ

c)

Cácđặcđiểm,thuộctính

d)

Cáctinhchất

98.

Chọnđápánđúngđiềnvàochỗtrống:"bướcnhảylàkháiniệmdùngđểchỉgiaiđoạn...củasự,hiệntượngdonhữngthayđổivềlượngtrướcđógâyra,làbướcngoặtcơbảntrongsựbiếnđổivềlượng."

a)

ổnđịnhcơbảnvềchất

b)

chuyểnhóacơbảnvềchất

c)

pháttriểncơbảnvềchất

d)

thayđổicơbảnvềchất

99.

Mặtthứhaicủavấnđềcơbảncủatriếthọctrảlờichocâuhỏi:

a)

Conngườicókhảnăngnhậnthứcđượcthếgiớihaykhông?

b)

Thếgiớinàycónguồngốctừđâu?

c)

Vấnđềquanhệgiữaýthứcvàvậtchất.

d)

Giữavậtchấtvàýthứccáinàocótrước,cáinàocósau,cáinàoquyếtđịnhcáinào?

100.

Người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

a)

b)

Không

c)

Không rõ

101.

Theo Ăng-ghen: "vấn đề cơ bản của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là vấn đề mối quan hệ giữa..."

a)

Vật chất và ý thức

b)

Tồn tại xã hội và ý thức xã hội

c)

Tồn tại khách quan và chủ quan

d)

Tư duy với tồn tại

102.

Thời kỳ hình thành tư tưởng triết học với các bước quá độ từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa cộng sản của C. Mác là:

a)

Thời kỳ 1844-1848

b)

Thời kỳ 1841-1844

c)

Thời kỳ 1848-1895

d)

Thời kỳ 1895 đến nay

103.

Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ:

a)

Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan

b)

Những mặt, những thuộc tính chỉ vốn có ở một sự vật, một hiện tượng nhất định

c)

Những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác.

d)

Một sự vật, hiện tượng nhất định

104.

Quan điểm về ý thức nào dưới đây không phải là chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Ý thức phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc người

b)

Ý thức là sự phản ánh đặc biệt, gắn liền với thực tiễn sinh động cải tạo thế giới khách quan theo nhu cầu của con người

c)

Ý thức phản ánh thế giới khách quan ngày càng sâu sắc, từng bước xâm nhập các tầng bản chất, quy luật, điều kiện đem lại hiệu quả hoạt động thực tiễn

d)

Ý thức chỉ phản ánh được vẻ bề ngoài, không thể phản ánh được bản chất, quy luật các sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan.

105.

Một vòng khâu của quá trình nhận thức được đi từ:

a)

Thực tiễn đến trực quan sinh động và tư duy trừu tượng

b)

Trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và tư duy trừu tượng đến thực tiễn.

c)

Tư duy trừu tượng, đến trực quan sinh động và tư duy trừu tượng

d)

Trực quan sinh động đến thực tiễn và tư duy trừu tượng

106.

Bản chất của nhận thức là:

a)

Sự sao chép nguyên hình ảnh của thế giới khách quan và bộ óc con người

b)

Sự phản ánh thế giới vật chất vào bộ óc con người

c)

Quá trình phản ánh hiện thực khách quan một cách tích cực, chủ động, sáng tạo bởi con người trên cơ sở thực tiễn mang tính chất lịch sử cụ thể

d)

Sự phản ánh trạng thái chủ quan của con người

107.

Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống “bản chất của ý thức là... của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo.... của các người”

a)

Hình ảnh - hiện thực khách quan

b)

Hiện thực - hình ảnh chủ quan

c)

Hình ảnh chủ quan - hiện thực khách quan

d)

Hiện thực khách quan - hình ảnh chủ quan

108.

Sự thống nhất giữa các mặt đối lập thể hiện

a)

Giữa các mặt đối lập có sự tương đồng, đồng nhất do trong các mặt đối lập còn tồn tại những yếu tố giống nhau

b)

Tất cả đáp án đều đúng hoà ingôn từ

c)

Các mặt đối lập cần đến nhau, nhưng tựa và on nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau, không có mặt này thì không có mặt kia và ngược lại.

d)

Các mặt đối lập tác động ngang nhau, cân bằng nhau thể hiện sự đấu tranh giữa cái mới đang hình thành với cái cũ chưa mất hẳn