Font size
WorksheetsÔn Tập Cuối HKII-Tin 12
Total questions: 76
Worksheet time: 42mins
Các mẫu định dạng CSS được đặt trong cặp thẻ nào của tệp HTML?
<title></title>.
<style></style>.
<body></body>.
<meta></meta>.
Vùng mô tả (declaration block) của một mẫu định dạng CSS có dạng như thế nào?
{thuộc tính=giá trị;}
{thuộc tính: giá trị,}
{thuộc tính: giá trị;}
{thuộc tính-giá trị,}
Mẫu CSS căn lề giữa cho tất cả các thẻ h1 là
h1 {text-index: center;}
h1 {text-position: center;}
h1 {text-indent: center;}
h1 {text-align: center;}
Mẫu CSS gồm hai quy định, chữ màu nâu và cỡ chữ 12 cho tất cả các thẻ p là
p {font-color: brown; font-size: 12px;}
p {color: brown; text-size: 12px;}
p {color: brown; font-size: 12px;}
p {text-color: brown; font-size: 12px;}
Mẫu CSS dùng để định dạng chữ đậm cho đồng thời các thẻ h1, h2, h3 là
h1, h2, h3 {font- style: bold;}
h1, h2, h3 {font- family: bold;}
h1, h2, h3 {font-type: bold;}
h1, h2, h3 {font-weight: bold;}
Kí hiệu nào cho biết một mẫu định dạng cùng với thuộc tính tương ứng sẽ được ưu tiên cao nhất mà không phụ thuộc vào vị trí của mẫu trong CSS?
*
important!
!important
important
p {line-align: justify} nghĩa là gì?
Thiết lập khoảng cách đều nhau giữa các dòng văn bản.
Đưa đoạn văn bản ra giữa trang.
Căn lề đều hai bên cho đoạn văn bản.
Thiết lập tính chất trang trí dòng văn bản.
Phát biểu nào sau đây sai?
Nếu có nhiều mẫu định dạng được viết cho cùng một bộ chọn thì mẫu viết sau cùng sẽ được áp dụng.
Thuộc tính text-decoration không có tính kế thừa.
Nếu một mẫu CSS áp dụng cho một phần tử HTML bất kì thì nó s
Mức độ ưu tiên của * là cao nhất.
Để thiết lập kiểu chữ nghiêng của văn bản, em sử dụng thuộc tính CSS nào?
font-size.
font-weight.
font-style.
font-family.
Mẫu CSS định dạng phông chữ Courier cho toàn bộ nội dung trang HTML là
all {font-style: Courier;}.
* {font-family: Courier;}.
body {font-family: Courier;}.
* {font-weight: Courier;.
Hệ màu nào sau đây được HTML và CSS hỗ trợ?
RYB.
HSB.
HSL.
CMYK.
Phương án nào sau đây là cách thiết lập màu đen trong hệ màu RGB?
rgb(100%, 100%, 100%).
#808080.
rgb(255, 255, 255).
rgb(0%, 0%, 0%).
Phần tử nào sau đây không phải là phần tử loại khối?
span
aside.
ol.
ul.
Khi xem dữ liệu thống kê phản hồi, để biết thông tin chi tiết về câu trả lời của từng người, em thực hiện như thế nào?
Mở ứng dụng Forms và mở lại biểu mẫu cần xem dữ liệu thống kê → Chọn Câu trả lời → Chọn Bản tóm tắt → Chọn Cá nhân.
Mở ứng dụng Forms và mở lại biểu mẫu cần xem dữ liệu thống kê → Chọn Câu trả lời → Chọn Cá nhân.
Mở ứng dụng Forms và mở lại biểu mẫu cần xem dữ liệu thống kê → Chọn Cài đặt → Chọn Cá nhân.
Mở ứng dụng Forms và mở lại biểu mẫu cần xem dữ liệu thống kê → Chọn Câu trả lời → Chọn Xem trong Trang tính.
Mức độ ưu tiên cao nhất của các đối tượng là?
Kế thừa từ cha
*.
!important.
trọng số.
Thuộc tính nào sau đây chỉ áp dụng cho phần tử dạng khối?
margin.
padding.
border-style.
width.
Để định dạng khoảng cách từ vùng text đến đường viền ngoài của khung, em sử dụng thuộc tính nào?
margin.
spacing.
padding.
border-width.
Cách thiết lập các mẫu định dạng với các phần tử có id tương ứng là
.idname {thuộc tính: giá trị;}.
id[name] {thuộc tính: giá trị;}.
#idname {thuộc tính: giá trị;}.
idname {thuộc tính: giá trị;.
Cho mẫu CSS sau: h1 {padding: 5px 10px 3px 20px;}. Phát biểu nào sau đây đúng?
padding-left = 3px.
padding-top = 20px.
padding-right = 10px.
padding-bottom = 5px.
Trong CSS, các mã định danh được quy định được viết sau dấu gì?
Dấu ":".
Dấu "#".
Dấu ".".
Dấu "::".
Trong CSS, quy định phần tử giả viết sau dấu gì?
Dấu ".".
Dấu "::".
Dấu ":".
Dấu "#".
Trọng số của đối tượng nào là lớn nhất trong các đối tượng sau:
Dấu ".".
Dấu "::".
Dấu ":".
Dấu "#".
Em hãy sắp xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp các mức độ ưu tiên khi áp dụng CSS sau:
3, 1, 4, 2.
2, 3, 4, 1.
1, 4, 2, 3.
3, 2, 1, 4.
Giá trị trọng số của bộ chọn ::selection là bao nhiêu?
0.
1.
10.
100.
Phần chân trang của một website có thể chứa nội dung nào sau đây?
Nội dung website.
Thanh điều hướng.
Thông tin về bản quyền của website.
Thông tin mới cập nhật của website.
Em nên chọn phông chữ nào cho phần
Times New Roman.
Verdana.
Menlo
Courier
Tại giao diện tạo phần đầu trang của Google Sites, người dùng thực hiện nhập tên tệp lưu trữ trang web tại
dòng Tiêu đề trang.
dòng Trang web không có tiêu đề.
dòng Nhập tên trang web.
dòng Loại tiêu đề.
Khung bên phải cửa sổ thiết kế trang web của phần mềm Google Sites không có bảng chọn nào sau đây?
Chèn.
Giao diện.
Bố cục.
Trang.
Nếu người dùng truy cập bằng điện thoại hay máy tính bảng thì bảng chọn trên thanh điều hướng sẽ được hiển thị như thế nào?
Bảng chọn trên thanh điều hướng có dạng và nằm bên trái, ngay trước logo của trang.
Bảng chọn trên thanh điều hướng có dạng và nằm bên trái, ngay sau logo của trang.
Bảng chọn trên thanh điều hướng có dạng và nằm bên phải, ngay sau logo của trang.
Bảng chọn trên thanh điều hướng có dạng và nằm bên phải, ngay trước logo của trang.
Em có thể tạo biểu mẫu bằng ứng dụng nào của Google?
Google Forms.
Google Docs.
Google Sheets.
Google Finance.
Bản tóm tắt thống kê câu trả lời của biểu mẫu được biểu diễn dưới dạng gì?
Bảng.
Danh sách.
Biểu đồ.
Sơ đồ.
Google Sites sẽ t�� động lưu trang web đang tạo vào đâu?
Google Drive.
Google Docs.
Máy tính.
Gmail.
Tuỳ chọn kích thước phần đầu trang nào có chiều cao lớn nhất, chiếm toàn bộ màn hình?
Bìa.
Biểu ngữ.
Biểu ngữ lớn.
Chỉ có tiêu đề.
Câu 34. Em hãy sắp xếp các bước chuẩn bị để xây dựng trang web theo đúng trình tự.
(3) → (2) → (1).
(2) → (3) → (1).
(2) → (1) → (3).
(3) → (1) → (2).
Câu 35. Khi thiết kế mĩ thuật cho trang web, em nên dùng phông chữ gì cho các bảng chọn trên thanh điều hướng?
Monospace.
Serif.
Sans Serif.
Fantasy.
Câu 36. Phát biểu nào sau đây là SAI?
Google Sites cho phép thực hiện tạo phần thân trang theo kiến trúc khối với các mẫu được hỗ trợ sẵn.
Sau khi thiết lập cấu trúc nội dung cho phần thân trang web, nháy chuột vào biểu tượng để thêm ảnh vào trang web.
Sử dụng biểu tượng để thêm bản đồ vào trang web.
Có thể thay đổi kích thước của bản đồ bằng cách chọn bản đồ rồi kéo thả chuột tại các nút trên khung để được kích thước mong muốn.
Câu 37. Phát biểu nào sau đây là SAI?
Muốn truy cập một trang con thì nháy chuột vào tên trang đó ở bảng chọn được mở ra từ Trang chủ.
Google Sites tự động điều chỉnh giao diện trang web khi người dùng truy cập bằng điện thoại hay máy tính bảng.
Sau khi được khởi tạo, các trang con đã có sẵn nội dung giống như trang chủ.
Phần đầu của các trang con được tạo tự động với hình nền của trang chủ và tiêu đề tương ứng với tên trang con.
Câu 38. Thông tin nào sau đây là không phù hợp để đưa vào trang web chủ đề "Việt Nam - Vẻ đẹp tiềm ẩn"?
Đặc điểm ẩm thực địa phương.
Xu hướng nghề nghiệp trong tương lai ở Việt Nam.
Những làng nghề truyền thống nổi tiếng Việt Nam.
Lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam.
Câu 39. Biểu tượng tại giao diện tạo phần đầu trang dùng để làm gì?
Điều chỉnh độ sáng của ảnh nền.
Thêm bộ lọc cho ảnh nền.
Điều chỉnh phần ấn tượng nhất của ảnh hiển thị trọn vẹn trong đầu trang.
Huỷ bỏ chế độ tự động điều chỉnh độ sáng của ảnh được chọn làm ảnh nền.
Câu 40. Phát biểu nào sau đây là SAI?
Để thiết lập chân trang cho trang web, di chuyển xuống cuối trang và nháy chuột vào nút.
Các thao tác thay đổi kích thước, di chuyển các đối tượng đã có (khối văn bản, hình ảnh, bản đồ,…) tương tự đối với bản đồ: chọn khối và kéo thả chuột.
Có thể huỷ bỏ một lệnh chỉnh sửa trang web vừa thực hiện bằng nút lệnh (undo) hay thực hiện lại một lệnh trước đó bằng nút lệnh (redo).
Nháy chuột vào nút lệnh hoặc nếu muốn sao chép hoặc xoá đối tượng đã chọn.
Câu 41. Để nhúng biểu mẫu vào cuối trang chủ, em thực hiện như thế nào?
Mở trang chủ → Chọn Biểu mẫu ở nhóm thứ ba của bảng chọn Chèn → Chọn biểu mẫu và nháy chuột vào nút Chèn ở góc dưới bên phải.
Mở trang chủ → Chọn Biểu mẫu ở bảng chọn Trang → Chọn biểu mẫu và nháy chuột vào nút Chèn ở góc dưới bên phải.
Mở trang chủ → Chọn Biểu mẫu ở nhóm thứ ba của bảng chọn Giao diện → Chọn biểu mẫu và nháy chuột vào nút Chèn ở góc dưới bên phải.
Mở trang chủ → Chọn biểu tượng trên trang chủ → Chọn Biểu mẫu → Chọn biểu mẫu và nháy chuột vào nút Chèn ở góc dưới bên phải.
Câu 42. Để thay đổi ảnh nền của phần đầu trang, em thực hiện như thế nào?
Nháy chuột vào biểu tượng và thiết lập lại ảnh nền.
Nháy chuột vào nút Đặt lại và thiết lập lại ảnh nền.
Nháy chuột vào nút Thay đổi hình ảnh và thiết lập lại ảnh nền.
Nháy chuột vào biểu tượng và thiết lập lại ảnh nền.
Sau khi xác định và có một địa điểm trên bản đồ (có dấu ), em nháy chuột vào nút lệnh nào để thêm bản đồ vào trang web?
Nút Đặt dấu vị trí.
Nút Chọn.
Nút Thêm bản đồ.
Nút Xác nhận.
Để gắn liên kết đến trang web với đầy đủ thông tin về Sa Pa vào cụm từ Đọc tiếp, em thực hiện như thế nào?
. Nháy chuột vào cuối đoạn Chọn Chọn đường liên kết Nhập Đọc tiếp vào ô Văn bản Chọn Áp dụng.
Nháy chuột vào cuối đoạn → Chọn → Nhập Đọc tiếp vào ô Văn bản → Chọn đường liên kết → Chọn Áp dụng.
Nháy chuột vào cuối đoạn → Chọn → Chọn → Chọn đường liên kết → Nhập Đọc tiếp vào ô Văn bản → Chọn Áp dụng.
Nháy chuột vào cuối đoạn → Chọn → Chọn đường liên kết → Nhập Đọc tiếp vào ô Văn bản → Chọn Áp dụng.
Để thiết lập chế độ Gửi cho người trả lời một bản sao phản hồi của họ, em thực hiện như thế nào?
Chọn Câu trả lời → Nháy chuột vào biểu tượng trong mục Câu trả lời → Bật chế độ Thu thập địa chỉ email (Đã xác minh hoặc Thông tin về người trả lời) → Chọn chế độ Gửi cho người trả lời một bản sao phản hồi của họ (Khi được yêu cầu hoặc Luôn luôn).
Chọn Cài đặt → Nháy chuột vào biểu tượng trong mục Câu trả lời → Chọn chế độ Gửi cho người trả lời một bản sao phản hồi của họ (Khi được yêu cầu hoặc Luôn luôn).
Chọn Cài đặt → Nháy chuột vào biểu tượng trong mục Bản trình bày → Bật chế độ Thu thập địa chỉ email (Đã xác minh hoặc Thông tin về người trả lời) → Chọn chế độ G
Chọn Cài đặt Nháy chuột vào biểu tượng trong mục Câu trả lời Bật chế độ Thu thập địa chỉ email (Đã xác minh hoặc Thông tin về người trả lời) Chọn chế độ Gửi cho người trả lời một bản sao phản hồi của họ (Khi được yêu cầu hoặc Luôn luôn).
Phần mềm hỗ trợ làm trang web của Google là
Google Slides.
Google Express.
Google Pay.
Google Sites.
Phần đầu trang có thể chứa thông tin nào sau đây?
Thông tin liên hệ.
Tiêu đề trang web.
Nội dung trang web.
Những thông tin cần nhấn mạnh thêm.
Biểu tượng dùng để làm gì?
Điều chỉnh chất lượng của ảnh nền.
Chỉnh màu cho ảnh nền.
Điều chỉnh phần ấn tượng nhất của ảnh hiển thị trọn vẹn trong đầu trang.
Huỷ bỏ chế độ tự động điều chỉnh độ sáng của ảnh được chọn làm ảnh nền.
Để chèn các dữ liệu nhúng từ các ứng dụng Internet khác, em nháy chuột chọn biểu tượng nào?
Nếu muốn nhúng Google Maps vào trang web, em có thể thực hiện như thế nào?
Chọn Bản đồ ở nhóm thứ nhất của bảng chọn Chèn.
Chọn Biểu đồ ở nhóm thứ ba của bảng chọn Chèn.
Chọn Tài liệu ở nhóm thứ ba của bảng chọn Chèn.
Chọn Bản đồ ở nhóm thứ ba của bảng chọn Chèn.
Để thêm câu hỏi mới trong biểu mẫu, em nháy chuột chọn nút lệnh nào trong bảng chọn bên phải?
Công việc nào sau đây liên quan tới phần mềm?
Thay màn hình có độ phân giải cao hơn.
Đảm bảo kết nối máy tính vào mạng.
Kiểm soát và duy trì hoạt động của máy tính.
Phát hiện nguyên nhân hỏng thiết bị để biết liệu có thể sửa, thay thế hay cấu hình lại.
Công việc nào sau đây liên quan tới phần cứng?
Hướng dẫn người dùng sử dụng máy tính và thiết bị công nghệ thông tin đúng cách và hiệu quả.
Cài đặt hệ điều hành, cấu hình mạng và các ứng dụng văn phòng.
Lắp đặt, sửa chữa hoặc thay thế các linh kiện máy tính bị hỏng.
Rà soát an toàn của hệ thống bằng cách quét mã độc và cấu hình phần mềm phòng chống virus.
Cơ sở đào tạo nào sau đây có đào tạo các ngành học liên quan đến nghề sửa chữa và bảo trì máy tính?
Trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội.
Trường Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội.
Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội.
Trường Cao đẳng nghề Bách Khoa Hà Nội.
Ngành đào tạo nào sau đây không liên quan đến ngành nghề sửa chữa và bảo trì máy tính?
Công nghệ kĩ thuật phần mềm máy tính.
Thương mại điện tử.
Kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính.
Công nghệ kĩ thuật phần cứng máy tính.
Người làm nghề sửa chữa, bảo trì máy tính cần có kiến thức nào sau đây?
Kiến thức về cơ sở dữ liệu.
Kiến thức về lập trình.
Kiến thức về hệ điều hành.
Kiến thức marketing.
Vì sao người làm nghề sửa chữa, bảo trì máy tính cần có kĩ năng giao tiếp?
Để biết cách tìm kiếm, tra cứu tài liệu hướng dẫn, thông tin hữu ích được chia sẻ trên Internet và phương pháp khắc phục lỗi.
Để hoàn thành dự án sửa chữa, bảo trì trong thời gian quy định và đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
Để hiểu các yêu cầu của người dùng từ đó có thể giải thích và tư vấn cho họ các giải pháp kĩ thuật một cách dễ hiểu.
Để có hiểu biế
Vì sao người làm nghề sửa chữa, bảo trì máy tính cần có kĩ năng quản lí thời gian?
Để hoàn thành dự án sửa chữa, bảo trì trong thời gian quy định và đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
Để có hiểu biết về công nghệ mới.
Để biết cách tìm kiếm, tra cứu tài liệu hướng dẫn, thông tin hữu ích được chia sẻ trên Internet và phương pháp khắc phục lỗi.
Để hiểu các yêu cầu của người dùng từ đó có thể giải thích và tư vấn cho họ các giải pháp kĩ thuật một cách dễ hiểu.
Loại loại nào phù hợp với các doanh nghiệp, tổ chức có nhiều chi nhánh hoặc có nhiều bộ phận kết nối với nhau?
Mạng MAN.
Mạng WAN.
Mạng PAN.
Mạng PAN.
Ngành học nào sau đây không liên quan tới nhóm nghề quản trị trong lĩnh vực công nghệ thông tin?
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu.
An ninh mạng.
Công nghệ phần mềm.
Hệ thống thông tin.
Trường đại học nào sau đây là không đào tạo các ngành liên quan đến nhóm nghề quản trị trong lĩnh vực công nghệ thông tin?
Đại học Bách khoa Hà Nội.
Học viện Kỹ thuật quân sự.
Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN.
Học viện Phòng không - Không quân.
Quản trị và bảo trì hệ thống bao gồm những công việc gì?
Quản lí và duy trì hệ thống mạng máy tính của tổ chức.
Phát triển và triển khai biện pháp bảo mật, giám sát mạng để phát hiện sự xâm nhập trái phép và xử lí các vụ việc liên quan đến bảo mật.
Cài đặt, cấu hình và bảo mật mạng, theo dõi hiệu suất, xử lí sự cố mạng và đảm bảo mạng luôn hoạt động ổn định.
Cài đặt, cập nhật và xử lí sự cố để đảm bảo sự ổn định và hiệu suất làm.
Vì sao người làm việc trong nhóm nghề quản trị trong ngành Công nghệ thông tin cần có kiến thức về Luật pháp và tuân thủ quy định?
Để nắm được cách xử lí hiệu quả các sự cố hệ thống, sửa lỗi phần mềm và phần cứng, đảm bảo sự ổn định của hệ thống.
Để nắm được cấu trúc và hoạt động của mạng máy tính, bao gồm giao thức mạng, phân tích lưu lượng mạng và các thiết bị mạng.
Để có hiểu biết và tuân thủ luật pháp, các quy định, cũng như các tiêu chuẩn quốc tế hiện hành về bảo mật thông tin và an ninh mạng.
Để nắm được các phương thức tấn công mạng.
Yếu tố nào sau đây không liên quan đến an ninh mạng?
Sự gia tăng nhanh chóng của dữ liệu, dẫn đến nhu cầu chuyển đổi sang sử dụng dịch vụ đám mây an toàn của các đơn vị, tổ chức.
Sự gia tăng số lượng và chủng loại các thiết bị công nghệ thông tin, từ máy tính cá nhân đến thiết bị IoT.
Các đơn vị, tổ chức, các cơ quan chính phủ cũng ngày càng chú trọng đến việc tuân thủ các quy định an ninh thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Nguy cơ tấn công hệ thống thông tin ngày càng phức tạp với những phương thức tấn công đa dạng.
Loại virus nào đã lợi dụng lỗ hổng tràn bộ đệm trong dịch vụ Local Security Authority Subsystem Service (LSASS), dịch vụ kiểm soát chính sách bảo mật của các tài khoản người dùng gây ra sự cố cho máy tính?
WannaCry.
Sasser.
Flashback.
CryptoLocker.
Câu 1:
a) Để căn chỉnh văn bản vào giữa một phần tử, bạn sử dụng thuộc tính text-align: center.
b) CSS không thể làm việc với các hình ảnh trên trang web.
c) CSS không thể tạo ra các kiểu font chữ tùy chỉnh.
d) CSS Preprocessor (như Sass, Less) không có tác dụng với định dạng văn bản
(a)
Câu 2:
a) Thuộc tính font-weight: bold sẽ làm cho tất cả các chữ cái trong một từ trở nên đậm.
b) Thuộc tính text-decoration: underline sẽ gạch chân tất cả các chữ cái trong một từ.
c) Để tạo khoảng cách giữa các dòng văn bản, bạn sử dụng thuộc tính height.
d) CSS không thể sử dụng để tạo các hiệu ứng bóng đổ cho văn bản.
(a)
CSS hỗ trợ các kiểu bộ chọn là tổ hợp các phần tử.
a) Bộ chọn E F có thể mô tả như sơ đồ sau:
b) Bộ chọn E > F áp dụng cho các phần tử F là phần tử liền kề ngay sau E, E và F phải có cùng phần tử cha.
c) Bộ chọn E1 E2 E3 sẽ áp dụng cho phần tử E3 nếu E3 là con hoặc cháu của E2 và E2 là con hoặc cháu của E1.
d) Bộ chọn áp dụng cho phần tử strong nếu strong có phần tử liền kề bên trái là p và cả p, strong đều là phần tử con trực tiếp của div là div > p + strong.
(a)
Câu 4:
a) Để thay đổi màu chữ, ta sử dụng thuộc tính font-color.
b) Màu nền của một phần tử được xác định bằng thuộc tính background-color.
c) Màu sắc trong CSS chỉ có thể được định nghĩa bằng tên màu (ví dụ: red, blue).
d) Để đặt màu nền cho toàn bộ trang web, ta áp dụng thuộc tính background-color cho thẻ <body>.
(a)
Câu 5:
a) Thuộc tính text-shadow dùng để tạo hiệu ứng đổ bóng cho chữ.
b) CSS Preprocessor (như Sass, Less) không hỗ trợ các tính năng liên quan đến màu sắc.
c) Màu sắc trong CSS không ảnh hưởng đến khả năng truy cập của trang web.
d) Để tạo hiệu ứng gradient cho nền, ta sử dụng thuộc tính background-image.
(a)
Câu 6. CSS hỗ trợ thiết lập định dạng cho các lớp giả (pseudo-class) và phần tử giả (pseudo-element).
a) Trong CSS, các lớp giả quy định viết sau dấu “::”.
b) Phần tử giả mô tả các thành phần (nhỏ hơn) của phần tử.
c) Bộ chọn ::selection mô tả phần được chọn (bằng cách kéo thả chuột trên màn hình) của đối tượng.
d) Để đổi màu chữ của một đoạn văn bản có mã định danh là note khi di chuyển chuột qua đoạn văn bản đó cần dùng định dạng CSS #note:visited {color: blue}.
(a)
Khi có nhiều mẫu định dạng có thể áp dụng cho một phần tử HTML nào đó trên trang web, CSS sẽ áp dụng định dạng theo thứ tự ưu tiên.
a) Các thuộc tính trong CSS với kí hiệu * sẽ có mức ưu tiên cao nhất.
b) Quy tắc kế thừa từ CSS cha có thứ tự ưu tiên cao hơn quy tắc CSS trực tiếp (inline CSS).
c) Nếu có nhiều mẫu định dạng CSS cùng mức ưu tiên áp dụng cho một phần tử HTML thì mẫu CSS nào có trọng số cao nhất sẽ được áp dụng.
d) Bộ chọn .test > div#p123 có trọng số là 102.
(a)
Câu 8. Sửa chữa, bảo trì máy tính là một nghề dịch vụ công nghệ thông tin có vai trò quan trọng.
a) Người làm nghề sửa chữa và bảo trì máy tính cần phải có kiến thức về phần cứng, phần mềm, mạng máy tính và một số kĩ năng mềm để nâng cao hiệu quả, năng suất làm việc.
b) “Kiểm soát và duy trì hoạt động của máy tính” là công việc liên quan tới phần mềm.
c) Đối với việc sửa chữa, bảo trì thì mức độ thành thạo trong công việc là yếu tố quan trọng nhất.
d) Kĩ thuật máy tính là một ngành liên quan ở bậc học tiếp theo trong nhóm nghề dịch vụ thuộc ngành Công nghệ thông tin, tập trung vào việc nghiên cứu và phát triển phần mềm, thuật toán và lí thuyết máy tính.
(a)
Để nhập tên tệp lưu trữ trang web khi tạo phần đầu trang của Google Sites, người dùng thực hiện nhập tại đâu?
dòng thay đổi hình ảnh
dòng Trang web không có tiêu đề
dòng nhập tên trang web
dòng loại tiêu đề
Để tạo trang con,em sử dụng bảng chọn nào
chèn
giao diện
trang
cấu trúc
em sử dụng bảng chọn nào để nhúng biểu mẫu đã tạo vào cuối trang chủ
trang
tiện ích
giao diện
chèn
