Font size
WorksheetsKiến thức về lập trình
Total questions: 89
Worksheet time: 47mins
Mục tiêu chính của quá trình lập trình là gì?
Tạo ra một giao diện người dùng đẹp mắt
Chuyển đổi bản thiết kế chi tiết thành mã máy có thể thực thi
Xây dựng cơ sở dữ liệu hiệu quả
Kiểm thử và sửa lỗi chương trình
Lập trình logic là gì?
Là kiểu lập trình tập trung vào việc mô tả các vấn đề dưới dạng các mệnh đề logic.
Là kiểu lập trình tập trung vào việc thực hiện các phép tính trên các hàm.
Là kiểu lập trình tập trung vào việc tương tác với cơ sở dữ liệu.
Là kiểu lập trình kết hợp cả lập trình hướng đối tượng và lập trình thủ tục.
Ngôn ngữ lập trình nào sau đây thường được sử dụng cho lập trình logic?
Python
Java
Prolog
C++
Sự khác biệt cơ bản giữa lập trình thủ tục và lập trình hướng đối tượng là gì?
Lập trình thủ tục tập trung vào dữ liệu, còn lập trình hướng đối tượng tập trung vào hành động.
Lập trình thủ tục tập trung vào hành động, còn lập trình hướng đối tượng tượng tập trung vào đối tượng
Cả hai đều tập trung vào dữ liệu.
Cả hai đều tập trung vào hành động.
Sự khác biệt cơ bản giữa lập trình logic và lập trình hướng đối tượng là gì?
(A). Lập trình logic tập trung vào các quy tắc và sự thật, trong khi lập trình hướng đối tượng tập trung vào các đối tượng và hành động của chúng.
(B). Lập trình logic chỉ sử dụng ngôn ngữ tự nhiên, còn lập trình hướng đối tượng sử dụng các ngôn ngữ lập trình đặc biệt.
(C). Lập trình logic phù hợp cho các bài toán toán học, còn lập trình hướng đối tượng chỉ dùng cho phát triển ứng dụng.
Cả (A) và (B) đều đúng.
Tại sao lập trình logic lại phù hợp để giải quyết các bài toán về trí tuệ nhân tạo?
(A). Vì nó cho phép biểu diễn kiến thức một cách trực quan.
(B). Vì nó có khả năng suy luận và đưa ra quyết định.
(C). Vì nó dễ dàng tích hợp với các hệ thống.
(D).cả (A),(B),(C) đều đúng
Ưu điểm lớn nhất của việc sử dụng phương pháp Lập trình hướng đối tượng là gì?
Tăng tốc độ thực thi chương trình.
Giảm dung lượng bộ nhớ sử dụng.
Tăng tính dễ hiểu, bảo trì và mở rộng của phần mềm.
Giảm chi phí phát triển phần mềm.
Đặc điểm nổi bật nhất của lập trình logic là gì?
Tập trung vào các cấu trúc dữ liệu.
Dựa trên các mệnh đề logic và quy tắc suy luận.
Sử dụng nhiều vòng lặp và điều kiện.
Hướng đến việc mô hình hóa các đối tượng thực tế.
Sự khác biệt cơ bản giữa lập trình logic và lập trình hướng đối tượng là gì?
Lập trình logic tập trung vào các hành động, còn lập trình hướng đối tượng tập trung vào các đối tượng.
Lập trình logic dựa trên các mệnh đề logic, còn lập trình hướng đối tượng dựa trên các lớp và đối tượng.
Lập trình logic thường được sử dụng trong các hệ thống nhúng, còn lập trình hướng đối tượng thường được sử dụng trong phát triển ứng dụng.
Lập trình logic không hỗ trợ tính đa hình, còn lập trình hướng đối tượng thì có.
Đặc điểm nổi bật nhất của lập trình functional là gì?
Tập trung vào trạng thái của các đối tượng.
Sử dụng nhiều vòng lặp.
Tính bất biến của dữ liệu.
Tính kế thừa giữa các lớp.
Sự khác biệt cơ bản giữa lập trình functional và lập trình hướng đối tượng là gì?
Lập trình functional tập trung vào các đối tượng, còn lập trình hướng đối tượng tập trung vào các hàm.
Lập trình functional không cho phép thay đổi trạng thái của đối tượng, còn lập trình hướng đối tượng cho phép.
Lập trình functional sử dụng nhiều vòng lặp hơn, còn lập trình hướng đối tượng thì không.
Lập trình functional chỉ sử dụng một loại cấu trúc dữ liệu, còn lập trình hướng đối tượng sử dụng nhiều loại cấu trúc dữ liệu khác nhau.
Tại sao các nguyên tắc lập trình lại quan trọng?
Để làm cho mã trở nên đẹp hơn.
Để chứng tỏ khả năng của lập trình viên.
Để tạo ra các chương trình chạy nhanh hơn.
Để tạo ra các chương trình dễ đọc, dễ bảo trì, dễ mở rộng và ít lỗi hơn.
Git là gì?
Một hệ điều hành.
Một ngôn ngữ lập trình.
Một hệ thống quản lý phiên bản phân tán, cho phép theo dõi lịch sử thay đổi của code, tạo các nhánh, hợp nhất mã và làm việc nhóm hiệu quả.
Một công cụ soạn thảo văn bản.
GitHub là gì?
Một nền tảng chia sẻ ảnh.
Một công cụ quản lý dự án.
Một nền tảng lưu trữ mã nguồn và cộng tác phát triển phần mềm.
Một mạng xã hội dành cho lập trình viên.
Mối quan hệ giữa Git và GitHub là:
GitHub là một phần mở rộng của Git.
Git là một phần mở rộng của GitHub.
GitHub sử dụng Git làm nền tảng để quản lý các kho lưu trữ.
Không có mối quan hệ nào giữa Git và GitHub.
Có thể sử dụng Git với các nền tảng khác ngoài GitHub không?
Có, có nhiều nền tảng khác như Bitbucket, GitLab cũng sử dụng Git làm nền tảng.
Không, chỉ có GitHub mới hỗ trợ Git.
Chỉ có thể sử dụng Git với các dự án mã nguồn mở.
Chỉ có thể sử dụng Git với các dự án thương mại.
Khi sử dụng lập trình hướng đối tượng?
(A). Khi cần mô hình hóa các vấn đề phức tạp.
(B). Khi cần xây dựng các hệ thống lớn.
(C). Khi cần tái sử dụng mã.
(D). Tất cả các đáp án (A), (B), (C) đều đúng
Yếu tố quan trọng nhất khi chọn ngôn ngữ lập trình là gì?
Độ phổ biến của ngôn ngữ.
Mức độ dễ học của ngôn ngữ.
Tính phù hợp của ngôn ngữ với yêu cầu của dự án.
Mức lương của lập trình viên sử dụng ngôn ngữ đó.
Nếu một dự án yêu cầu tích hợp với nhiều hệ thống khác nhau, yếu tố nào cần đặc biệt quan tâm:
Hiệu năng của ngôn ngữ.
Khả năng tương thích và số lượng thư viện hỗ trợ.
Độ dễ học của ngôn ngữ.
Cộng đồng người dùng.
Khi lựa chọn ngôn ngữ lập trình cho một dự án lớn, phức tạp, yếu tố nào sau đây cần được ưu tiên:
Khả năng mở rộng, bảo trì và khả năng làm việc nhóm.
Độ dễ học của ngôn ngữ.
Hiệu năng tuyệt đối.
Chi phí phát triển ban đầu.
Bạn đang làm việc trên một dự án cá nhân và muốn chia sẻ mã nguồn lên một nền tảng mở để cộng đồng có thể đóng góp. Nền tảng nào sau đây phù hợp nhất:
Bitbucket
GitHub
GitLab
SVN
Khi cài đặt một ứng dụng web, bạn nên sử dụng phương pháp nào để đảm bảo tính nhất quán của cấu hình trên các máy chủ:
Cài đặt thủ công từng máy chủ.
Sử dụng các công cụ quản lý cấu hình như Ansible hoặc Puppet.
Tạo một script cài đặt và chạy trên tất cả các máy chủ.
Sử dụng một công cụ quản lý cấu hình và kết hợp với một script cài đặt.
Sau khi cài đặt phần mềm quản lý kho hàng, bạn cần thực hiện bước nào sau đây để đảm bảo dữ liệu được bảo mật:
Cài đặt tường lửa.
Đặt mật khẩu mạnh cho người dùng.
Sao lưu dữ liệu thường xuyên.
Tất cả các lựa chọn trên.
Trong trường hợp nào sau đây, lập trình khai báo sẽ thích hợp hơn lập trình mệnh lệnh?
Khi cần viết một thuật toán sắp xếp phức tạp.
Khi cần kiểm soát từng bước thực hiện của chương trình.
Khi muốn mô tả kết quả mong muốn mà không cần quan tâm đến quá trình thực hiện.
Khi cần tối ưu hóa hiệu suất của chương trình đến từng câu lệnh.
Lợi ích lớn nhất của lập trình khai báo so với lập trình mệnh lệnh là gì?
Hiệu suất cao hơn.
Dễ học hơn.
Mã code dễ đọc, dễ bảo trì và ít lỗi hơn.
Phù hợp với mọi loại bài toán.
Trong một ứng dụng quản lý thư viện, muốn tìm tất cả các sách có từ khóa "lập trình". Bạn sẽ sử dụng phương pháp nào hiệu quả hơn?
Viết một vòng lặp để duyệt qua từng cuốn sách và kiểm tra tiêu đề.
Sử dụng một câu lệnh tìm kiếm trong cơ sở dữ liệu (ví dụ: SQL).
Tạo một hàm đệ quy để tìm kiếm.
Không có cách nào hiệu quả hơn.
Khi nào nên kết hợp cả lập trình mệnh lệnh và lập trình khai báo trong cùng một dự án?
Khi một số phần của ứng dụng yêu cầu kiểm soát chặt chẽ từng bước thực hiện, trong khi các phần khác cần mô tả kết quả một cách ngắn gọn.
Khi bạn chỉ quen với một trong hai phương pháp.
Khi hiệu suất là yếu tố quan trọng nhất.
Khi dự án quá phức tạp.
Khi nào nên sử dụng lập trình logic?
Khi giải quyết các bài toán tìm kiếm và chứng minh.
Khi xây dựng các ứng dụng đồ họa.
Khi xử lý các dữ liệu số lớn.
Khi cần hiệu năng cao.
Lập trình cơ sở dữ liệu thường được sử dụng để làm gì?
Phát triển các trò chơi điện tử
Tạo các ứng dụng đồ họa
Quản lý và truy xuất dữ liệu
Tạo các mạng thần kinh nhân tạo
Thứ tự các mức trong kiểm thử phần mềm là?
Kiểm thử tích hợp, kiểm thử hệ thống, kiểm thử chấp nhận, kiểm thử đơn vị
Kiểm thử đơn vị, kiểm thử tích hợp, kiểm thử hệ thống, kiểm thử chấp nhận
Kiểm thử đơn vị, kiểm thử tích hợp, kiểm thử chập nhận, kiểm thử hệ thống
Kiểm thử hệ thống, kiểm thử chấp nhận, kiểm thử đơn vị, kiểm thử tích hợp
Phân chia lớp tương đương là một kỹ thuật được sử dụng trong
Kiểm thử hộp trắng
Kiểm thử hộp đen
Kiểm tử chấp nhận
Kiểm thử hệ thống
Kiểm thử là gì?
Là tiến trình vận hành hệ thống hoặc thành phần hệ thống dưới những điều kiện xác định, quan sát hoặc ghi nhận kết quả và đưa ra đánh giá về hệ thống hoặc thành phần đó.
Là tiến trình xây dựng các bộ dữ liệu thử
Là tiến trình định vị lỗi trong chương trình và tiến hành sửa lỗi
Là tiến trình kiểm tra sự vận hành của hệ thống phần mềm
Một ca kiểm thử (Test case) gồm những gì?
Tập dữ liệu kiểm thử, điều kiện thực thi, kết quả mong đợi
Tập dữ liệu kiểm thử, các bước thực hiện khi kiểm thử
Tập dữ liệu kiểm thử, các đánh giá kết quả kiểm thử
Tập dữ liệu kiểm thử
Kiểm thử chấp nhận (acceptance testing) thường được thực hiện bởi ai?
Nhà phát triển phần mềm.
Người dùng cuối hoặc khách hàng.
Kiểm thử viên.
Quản lý dự án.
Kiểm thử phần mềm nên được bắt đầu từ giai đoạn nào sau đây?
Phân tích và quản lý yêu cầu
Thiết kế hệ thống
Lập trình
Bảo trì
Phương pháp kiểm thử nào mà dữ liệu kiểm thử được xác định từ đặc tả yêu cầu?
Kiểm thử hộp đen
Kiểm thử hộp trắng
Cả kiểm thử hộp đen và hộp trắng
Kiểm thử hộp xám
Kiểm thử hộp trắng còn được gọi là gì?
Kiểm thử cấu trúc
Kiểm thử hệ thống
Kiểm thử chấp thuận
Kiểm thử hiệu năng
Phân tích giá trị biên nhằm?
Mở rộng giá trị biên để xác định dữ liệu thử
Thu hẹp giá trị biên đề hạn chế dữ liệu thử
Kiểm tra phần mềm trên các giá trị biên để phát hiện lỗi
Xem xét trên những miền độc lập để hình thành tập dữ liệu thử
Kiểm thử hộp trắng không phát hiện được lỗi gì?
Sai kiểu dữ liệu
Sai thuật toán
Lặp vô hạn
Thiếu chức năng
Kiểm thử động (dynamic testing) gồm những kỹ thuật kiểm thử gì?
Kiểm thử hộp đen (black - box testing) và thanh tra mã nguồn
Là kiểm thử hộp trắng (white box testing) và kiểm thử tĩnh
Gồm kỹ thuật kiểm thử hộp đen và hộp trắng
Là kỹ thuật kiểm thử cho các chức năng ứng với các yêu cầu thường biến đổi
Kiểm thử hộp đen nhằm mục đích gì?
Kiểm thử chức năng, cả hệ thống có thể xem như một chức năng
Kiểm thử cấu trúc bên trong của hệ thống
Kiểm thử toàn bộ hệ thống và cấu trúc bên trong của hệ thống
Kiểm tra tính đúng đắn của từng đơn vị nhỏ nhất của phần mềm..
Kiểm thử tích hợp nhằm mục đích gì?
Kiểm thử trên các thành phần cấu tạo lên hệ thống cần xây dựng
Xác định xem phần mềm đã được xây dựng theo đúng đặc tả chỉ ra hay chưa
Xác định xem phần mềm đã vận hành như mong đợi
Kiểm thử sự ghép nối, sự trao đổi dữ liệu giữa các thành phần/đơn vị phần mềm
Loại lỗi nào sau đây thường được phát hiện bằng kiểm thử hộp đen?
Lỗi cú pháp trong mã nguồn.
Lỗi trong thuật toán.
Lỗi trong giao diện người dùng.
Lỗi vi phạm các quy tắc lập trình.
Kỹ thuật thiết kế test case nào sau đây thường được sử dụng trong kiểm thử hộp đen?
Phân tích giá trị biên.
Kiểm tra đường đi.
Kiểm tra điều kiện.
Kiểm tra vòng lặp.
Kỹ thuật nào sau đây thường được sử dụng trong kiểm thử hộp trắng?
Kiểm thử phân vùng tương đương
Kiểm thử giá trị biên
Kiểm thử dựa trên đồ thị luồng điều khiển
Kiểm thử sử dụng trường hợp sử dụng
Kiểm thử hộp trắng thường được thực hiện bởi ai?
Người dùng cuối
Nhà quản lý dự án
Nhà phát triển phần mềm
Người kiểm thử độc lập
Mục tiêu chính của kiểm thử đơn vị (unit testing) là gì?
Kiểm tra sự tương tác giữa các module khác nhau.
Đảm bảo phần mềm đáp ứng các yêu cầu của người dùng cuối.
Kiểm tra tính đúng đắn của từng đơn vị nhỏ nhất của phần mềm.
Kiểm tra hiệu suất của toàn bộ hệ thống.
Kiểm thử tích hợp (integration testing) nhằm mục đích kiểm tra gì?
Sự tương tác giữa các module khác nhau trong hệ thống.
Tính đúng đắn của từng đơn vị nhỏ nhất của phần mềm.
Hiệu suất của toàn bộ hệ thống.
Khả năng sử dụng của phần mềm.
Kiểm thử hệ thống (System Testing) tập trung vào việc kiểm tra những yếu tố nào sau đây?
Kiểm tra toàn bộ hệ thống để đảm bảo nó hoạt động đúng theo yêu cầu của người dùng.
Kiểm thử từng module nhỏ của hệ thống
Kiểm thử giao diện người dùng của hệ thống.
Kiểm thử hiệu năng của từng module nhỏ.
Khi nào nên thực hiện kiểm thử chấp nhận (Acceptance Testing)?
Sau khi hoàn thành việc viết code cho từng module nhỏ.
Trước khi bắt đầu viết code.
Trước khi đưa sản phẩm vào sử dụng chính thức.
Trong quá trình phát triển phần mềm.
Trong quá trình thực hiện kiểm thử, bạn phát hiện một lỗi nghiêm trọng ảnh hưởng đến chức năng cốt lõi của phần mềm. Hành động đầu tiên bạn nên làm là gì?
Tiếp tục kiểm thử các chức năng khác.
Bỏ qua lỗi này và tiếp tục kiểm thử.
Báo cáo lỗi ngay lập tức cho nhóm phát triển để khắc phục.
Tự mình sửa lỗi và tiếp tục kiểm thử.
Khi áp dụng kỹ thuật phân vùng tương đương để thiết kế các trường hợp kiểm thử cho một trường nhập dữ liệu số nguyên có phạm vi từ 1 đến 100, bạn sẽ chọn những giá trị nào để đại diện cho các lớp tương đương?
1, 50, 100
0, 50, 101
0, 1, 50, 100, 101
Chỉ 50
Bạn đang thiết kế các trường hợp kiểm thử cho một trường nhập liệu mật khẩu có yêu cầu độ dài từ 8 đến 15 ký tự. Theo kỹ thuật phân vùng tương đương, bạn sẽ chọn những giá trị nào để kiểm thử?
7 ký tự, 8 ký tự, 15 ký tự, 16 ký tự
8 ký tự, 15 ký tự
7 ký tự, 10 ký tự, 16 ký tự
Chỉ kiểm tra với một chuỗi ngẫu nhiên có độ dài 10 ký tự
Một hệ thống đăng nhập yêu cầu mật khẩu tối thiểu 8 ký tự và phải chứa ít nhất một chữ số. Khi áp dụng kỹ thuật phân vùng tương đương, bạn sẽ thiết kế các trường hợp kiểm thử như thế nào?
Mật khẩu 7 ký tự, mật khẩu 8 ký tự chỉ chứa chữ, mật khẩu 8 ký tự có ít nhất 1 số*
Mật khẩu rỗng, mật khẩu 7 ký tự, mật khẩu 8 ký tự chỉ chứa chữ, mật khẩu 8 ký tự có ít nhất 1 số, mật khẩu 10 ký tự
Mật khẩu 8 ký tự chỉ chứa chữ, mật khẩu 8 ký tự có ít nhất 1 số
Mật khẩu 8 ký tự, mật khẩu 9 ký tự
Một ứng dụng yêu cầu người dùng nhập số điện thoại có đúng 10 chữ số. Các lớp tương đương hợp lệ và không hợp lệ là gì?
Lớp hợp lệ: [Số điện thoại 10 chữ số]; Lớp không hợp lệ: [Số điện thoại khác 10 chữ số]
Lớp hợp lệ: [Số điện thoại dưới 10 chữ số]; Lớp không hợp lệ: [Số điện thoại trên 10 chữ số]
Lớp hợp lệ: [Số điện thoại từ 9 đến 11 chữ số]; Lớp không hợp lệ: [Số điện thoại khác 10 chữ số]
Lớp hợp lệ: [Số điện thoại trên 10 chữ số]; Lớp không hợp lệ: [Số điện thoại dưới 10 chữ số]
Một form yêu cầu người dùng nhập tuổi từ 1 đến 120. Để kiểm thử form này, đâu là lớp tương đương hợp lệ và không hợp lệ cần kiểm tra?
Lớp hợp lệ: [1-120]; Lớp không hợp lệ: [Dưới 1], [Trên 120]
Lớp hợp lệ: [1-100]; Lớp không hợp lệ: [Dưới 0]
Lớp hợp lệ: [0-120]; Lớp không hợp lệ: [Trên 120]
Lớp hợp lệ: [1-120]; Lớp không hợp lệ: [0-100]
Một hàm tính giai thừa chỉ chấp nhận số nguyên không âm. Sử dụng kỹ thuật phân vùng tương đương, bạn sẽ chọn những giá trị nào?
0, 1, 5, 10
-1, 0, 1, 5
1, 5, 10
0, 5, 10
Trong một hệ thống, trường nhập liệu chỉ chấp nhận các giá trị dương. Đâu là các lớp tương đương?
[Số âm], [0], [Số dương]
[Số dương]
[0-100], [100 trở lên]
[0], [1 trở lên]
Nếu sau khi triển khai, người dùng phản hồi rằng hệ thống mới không đáp ứng được nhu cầu của họ, điều này cho thấy:
Quá trình triển khai đã thành công
Quá trình triển khai đã thất bại
Khách hàng có yêu cầu quá cao
Nhóm triển khai đã làm việc rất tốt
Mục tiêu chính của bước Lập kế hoạch triển khai trong quy trình triển khai phần mềm là gì?
Xác định ngân sách cho dự án.
Lựa chọn phần mềm phù hợp.
Xây dựng lộ trình triển khai chi tiết, bao gồm các giai đoạn, nguồn lực và thời gian.
Đào tạo đội ngũ kỹ thuật.
Tại sao bước đào tạo nhóm triển khai phần mềm, đào tạo người dùng sử dụng là một phần quan trọng trong quy trình triển khai phần mềm?
Để đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
Để giảm thiểu chi phí.
Để đảm bảo người dùng hiểu và sử dụng phần mềm hiệu quả.
Để tăng tốc độ triển khai.
Bước kiểm thử triển khai có ý nghĩa gì trong quy trình triển khai phần mềm?
Kiểm tra xem phần mềm có đáp ứng yêu cầu của khách hàng không.
Kiểm tra xem phần mềm có hoạt động ổn định trên môi trường thực tế không.
Kiểm tra xem quá trình triển khai có diễn ra suôn sẻ và hiệu quả không.
Kiểm tra xem người dùng có hài lòng với phần mềm không.
Bước đầu tiên trong quy trình bảo trì hệ thống là gì?
Phân tích ảnh hưởng (Impact Analysis)
Lập kế hoạch phát hành hệ thống (System Release Planning)
Xác định các yêu cầu thay đổi (Change Request)
Triển khai các thay đổi (Change Implementation)
Mục tiêu chính của bước "Phân tích ảnh hưởng" trong quy trình bảo trì là gì?
Xác định các mục tiêu bảo trì
Đánh giá tác động của sự thay đổi đến hệ thống
Lập kế hoạch kiểm thử hệ thống sau khi bảo trì
Thực hiện các thay đổi hệ thống
Bước cuối cùng trong quy trình bảo trì hệ thống là gì?
Quản lý các yêu cầu thay đổi
Phân tích ảnh hưởng
Lập kế hoạch phát hành hệ thống
Phát hành hệ thống
Tái kỹ nghệ phần mềm là gì?
Việc chuyển đổi toàn bộ một hệ thống phần mềm từ ngôn ngữ lập trình này sang ngôn ngữ lập trình khác nhằm nâng cao việc bảo trì và mở rộng phần mềm
Việc sửa chữa các lỗi trong phần mềm hiện có.
Tiến trình cải tiến khả năng bảo trì của sản phẩm bằng cách chuyển dịch nó sang dạng biểu diễn mới trong khi vẫn đảm bảo tính nguyên vẹn của các chức năng phần mềm
Việc tối ưu hóa hiệu suất của phần mềm, cải tạo phần mềm để tăng cường khả năng bảo trì, dễ dàng nâng cấp và mở rộng trong tương lai.
Mục tiêu chính của tái kỹ nghệ phần mềm là gì?
Tăng tốc độ thực thi của phần mềm.
Cải thiện khả năng bảo trì và nâng cao tuổi thọ của phần mềm.
Giảm chi phí phát triển phần mềm mới.
Tăng cường tính bảo mật của phần mềm.
Kỹ nghệ đảo ngược (Reverse Engineering) trong tái kỹ nghệ là gì?
Việc viết lại mã nguồn từ một ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác.
Quá trình phân tích một hệ thống để khám phá cấu trúc và nguyên lý hoạt động của nó.
Việc tạo ra một hệ thống mới có chức năng tương tự.
Quá trình tối ưu hóa cấu trúc của mã nguồn.
Tái nền tảng vận hành (Retargeting) trong tái kỹ nghệ có nghĩa là gì?
Thay đổi giao diện người dùng của phần mềm.
Chuyển dịch phần mềm sang nền tảng hệ thống mới.
Cải thiện hiệu năng của phần mềm.
Tăng cường tính bảo mật của phần mềm.
Công cụ nào sau đây được sử dụng để dịch ngược mã nhị phân của các ứng dụng .NET thành mã nguồn?
JD-Eclipse
EasyUML
Dotpeek
JPA/Hibernate Framework
JPA/Hibernate Framework được sử dụng để làm gì trong kỹ nghệ ngược?
Dịch ngược mã nhị phân thành mã nguồn.
Tạo biểu đồ lớp từ mã nguồn Java.
Từ cơ sở dữ liệu quan hệ sinh ngược các lớp thực thể
Tối ưu hóa hiệu suất của cơ sở dữ liệu.
Khi sử dụng các công cụ dịch ngược, cần lưu ý điều gì?
Các công cụ dịch ngược luôn cho kết quả chính xác 100%.
Mã nguồn dịch ngược luôn dễ đọc và hiểu hơn mã nguồn gốc.
Mã nguồn dịch ngược có thể không hoàn toàn giống với mã nguồn gốc và cần được kiểm tra kỹ lưỡng.
Các công cụ dịch ngược chỉ áp dụng cho các ngôn ngữ lập trình bậc cao.
Mục đích chính của bảo trì phần mềm là gì?
Tạo ra một phiên bản phần mềm hoàn toàn mới.
Sửa chữa các lỗi và nâng cao hiệu suất của phần mềm đang hoạt động.
Xoá bỏ phiên bản cũ của phần mềm
Thay thế hoàn toàn phần mềm cũ bằng phần mềm mới.
Bảo trì thích ứng (adaptive maintenance) là gì?
Sửa chữa các lỗi phát sinh trong quá trình sử dụng phần mềm.
Điều chỉnh phần mềm để phù hợp với những thay đổi trong môi trường hoạt động.
Nâng cao hiệu suất và khả năng của phần mềm.
Thêm các tính năng mới vào phần mềm.
Yếu tố nào sau đây không phải là một phần của quá trình bảo trì phần mềm?
Phân tích lỗi
Lập kế hoạch bảo trì
Thực hiện các thay đổi
Phát triển phần mềm mới
Nếu trong quá trình triển khai, phát sinh một số lỗi nghiêm trọng mà không thể khắc phục ngay, bạn sẽ xử lý như thế nào?
Tiếp tục triển khai và sửa lỗi sau khi hệ thống đi vào hoạt động.
Tạm dừng triển khai và tập trung vào việc sửa lỗi.
Quay trở lại bước thiết kế và điều chỉnh lại hệ thống.
Bỏ qua các lỗi này và tiếp tục triển khai.
Một công ty phát triển phần mềm nhận thấy rằng phần mềm của họ đang gặp phải nhiều lỗi nhỏ sau khi phát hành. Để giải quyết vấn đề này một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất, công ty nên áp dụng loại bảo trì nào?
Bảo trì nâng cấp
Bảo trì thích ứng
Bảo trì sửa lỗi
Bảo trì phòng ngừa
Một công ty đang sử dụng một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu cũ. Công ty muốn nâng cấp lên một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu mới có hiệu năng cao hơn. Loại bảo trì nào phù hợp nhất với trường hợp này?
Bảo trì thích ứng
Bảo trì nâng cấp
Bảo trì sửa lỗi
Bảo trì phòng ngừa
Một công ty phát triển phần mềm muốn cải thiện hiệu suất của một phần mềm đã được sử dụng trong nhiều năm. Họ quyết định tối ưu hóa mã nguồn và thêm một số tính năng mới. Loại bảo trì nào đang được thực hiện?
Bảo trì sửa lỗi
Bảo trì nâng cấp
Bảo trì thích ứng
Bảo trì phòng ngừa
Một công ty muốn giảm thiểu chi phí bảo trì phần mềm trong tương lai. Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất?
Tăng cường bảo trì sửa lỗi.
Thực hiện bảo trì thích ứng thường xuyên.
Đầu tư vào bảo trì phòng ngừa.
Tăng cường bảo trì nâng cấp.
Trong quá trình phát triển phần mềm, một nhóm muốn đảm bảo rằng tất cả các thay đổi code đều được kiểm tra và phê duyệt trước khi được merge vào nhánh chính. Họ nên sử dụng công cụ nào để thực hiện việc này?
Maven
Jenkins
GitHub
Splunk
Để đảm bảo chất lượng code trước khi merge vào nhánh chính, nhóm của bạn đã thiết lập một quy trình kiểm tra tự động. Quy trình này bao gồm các bước sau: chạy unit tests, kiểm tra code style và build ứng dụng. Bạn sẽ sử dụng công cụ nào của GitHub để tự động hóa quy trình này?
GitHub Pages
GitHub Actions
GitHub Projects
GitHub Issues
Công ty muốn triển khai một tính năng mới vào ứng dụng thương mại điện tử. Bạn sẽ thực hiện các bước nào để đảm bảo việc triển khai diễn ra suôn sẻ và không ảnh hưởng đến cá
Công ty muốn triển khai một tính năng mới vào ứng dụng thương mại điện tử. Bạn sẽ thực hiện các bước nào để đảm bảo việc triển khai diễn ra suôn sẻ và không ảnh hưởng đến các tính năng hiện có?
Triển khai trực tiếp lên môi trường sản xuất.
Tạo một môi trường thử nghiệm để kiểm tra kỹ trước khi triển khai.
Chỉ triển khai vào giờ làm việc để có thể theo dõi sát sao.
Tắt tính năng bảo mật để dễ dàng sửa lỗi.
Một công ty đang chuẩn bị phát hành một phiên bản mới của sản phẩm phần mềm. Để đảm bảo quá trình phát hành diễn ra suôn sẻ và ít rủi ro nhất, công ty nên thực hiện bước nào sau đây đầu tiên?
Lập kế hoạch triển khai.
Xây dựng môi trường thử nghiệm để kiểm tra sự hoạt động của phiên bản mới trước khi công khai.
Xác định phạm vi và mục tiêu của phiên bản mới.
Tiến hành kiểm thử tích hợp.
Để quản lý cấu hình của một hệ thống lớn với hàng trăm máy chủ, công cụ nào sau đây là phù hợp nhất?
Maven
Jenkins
Ansible
Jira
Bước đầu tiên trong quy trình triển khai phần mềm là gì?
Kiểm thử triển khai
Cấu hình hệ thống
Đào tạo nhóm triển khai phần mềm
Lập kế hoạch triển khai
Trong bước "Lập kế hoạch phát hành hệ thống", hoạt động nào sau đây không được thực hiện?
Xây dựng giải pháp triển khai
Xác định loại hình bảo trì
Xử lý các hiệu ứng phụ
Tiến hành kiểm thử hệ thống
Bảo trì phòng ngừa (preventive maintenance) có vai trò gì?
Cải thiện hiệu suất của phần mềm.
Sửa chữa các lỗi đã xảy ra.
Ngăn chặn các lỗi có thể xảy ra trong tương lai.
Thêm các tính năng mới vào phần mềm.
