Font size
WorksheetsĐề Cương Ôn Thi Học Kỳ II
Total questions: 59
Worksheet time: 32mins
Biểu hiện nào sau đây thể hiện không rõ vai trò chủ đạo của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân?
Cung cấp tư liệu sản xuất cho tất cả các ngành kinh tế.
Mở rộng thị trường lao động, tạo ra nhiều việc làm mới.
Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho các ngành kinh tế.
Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho đời sống con người.
Vai trò của công nghiệp đối với các ngành kinh tế là
khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên.
thúc đẩy sự phát triển của các ngành.
làm thay đổi sự phân công lao động.
giảm chênh lệch về trình độ phát triển.
Vai trò của công nghiệp đối với đời sống người dân là
thúc đẩy nhiều ngành phát triển.
tạo việc làm mới, tăng thu nhập.
làm thay đổi phân công lao động.
khai thác hiệu quả các tài nguyên.
Phát biểu nào sau đây không đúng về công nghiệp?
Trình độ phát triển công nghiệp phản ánh trình độ phát triển nền kinh tế.
Công nghiệp là ngành tạo ra khối lượng sản phẩm rất lớn cho toàn xã hội.
Công nghiệp là ngành góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng nền kinh tế.
Công nghiệp làm tăng khoảng cách phát triển của nông thôn và miền núi.
Sản xuất công nghiệp khác biệt với sản xuất nông nghiệp ở
tính chất tập trung cao độ.
có bao gồm nhiều ngành.
sự phụ thuộc vào tự nhiện.
sự phân tán về không gian.
Yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến việc lựa chọn các nhà máy, các khu công nghiệp và khu chế xuất là
khoáng sản.
nguồn nước.
vị trí địa lí.
khí hậu.
Tính đa dạng của khí hậu và sinh vật có liên quan nhiều đến ngành công nghiệp
sản xuất hàng tiêu dùng.
dệt, may.
chế biến thực phẩm.
khai khoáng.
Hoạt động công nghiệp nào sau đây không cần nhiều lao động?
Dệt - may.
Giày - da.
Thủy điện.
Thực phẩm.
Các ngành công nghiệp nào sau đây phải gắn với đội ngũ lao động kĩ thuật cao, công nhân lành nghề?
Kĩ thuật điện, điện tử - tin học, cơ khí chính xác.
Thực phẩm, điện tử - tin học, cơ khí chính xác.
Dệt - may, kĩ thuật điện, hoá dầu, luyện kim màu.
Da - giày, điện tử - tin học, vật.
Tác động to lớn của tiến bộ khoa học kĩ thuật đối với phát triển công nghiệp không phải là làm
nhiều ngành công nghiệp mới ra đời.
thay đổi quy luật phân bố sản xuất.
biến đổi rất mạnh mẽ tới môi trường.
thay đổi việc khai thác tài nguyên.
Các nhân tố nào sau đây có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển và phân bố công nghiệp?
Khoáng sản, dân cư – lao động, đất, thị trường, chính sách.
Khí hậu – nước, dân cư – lao động, vốn, thị trường, chính sách.
Khoa học kĩ thuật, dân cư – lao động, thị trường, chính sách.
Đất, rừng, biển, dân cư – lao động, vốn, thị trường, chính sách.
Nhân tố đảm bảo lực lượng sản xuất cho công nghiệp là
khoa học, công nghệ.
liên kết và hợp tác.
dân cư, lao động.
vốn và thị trường.
Nhân tố ảnh hưởng đến sự đa dạng của các ngành công nghiệp là
vốn và thị trường.
liên kết và hợp tác.
vị trí địa lí.
tài nguyên thiện nhiên.
Làm đòn bẩy cho sự phát triển công nghiệp là nhân tố
vốn và thị trường.
điều kiện tự nhiện.
dân cư, lao động.
cơ sở hạ tầng.
Trữ lượng dầu mỏ trên thế giới tập trung lớn nhất ở
Trung Đông.
Bắc Mỹ.
Mỹ La-tinh.
Tây Âu.
Nguồn năng lượng sạch gồm
năng lượng mặt trời, sức gió, địa nhiệt.
năng lượng mặt trời, sức gió, than đá.
năng lượng mặt trời, sức gió, dầu khí.
năng lượng mặt trời, sức gió, củi gỗ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp điện tử - tin học?
Là một ngành công nghiệp trẻ, bùng nổ từ năm 1990 lại đây.
Được coi là một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia.
Là thước đo trình độ phát triển kinh tế - kĩ thuật của các nước.
Chiếm nhiều diện tích rộng, tiêu thụ nhiều kim loại, điện nước.
Công nghiệp điện tử - tin học là ngành cần
nhiều diện tích rộng.
nhiều kim loại, điện.
lao động trình độ cao.
tài nguyên thiện nhiện.
Công nghiệp hàng tiêu dùng chịu ảnh hưởng lớn của các nhân tố
Công nghiệp hàng tiêu dùng chịu ảnh hưởng lớn của các nhân tố
nhiện liệu, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu.
lao động, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu.
năng lượng, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu.
thiết bị, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu.
Công nghiệp thế giới hiện nay chú trọng
tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác.
giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến.
phát triển các ngành công nghệ cao.
phân bố đều khắp ở các địa phương.
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp thể hiện sự phân bố của hoạt động sản xuất công nghiệp theo
cơ cấu các ngành.
tốc độ tăng trưởng.
không gian lãnh thổ.
thời gian phát triển.
Mục đích chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp là
nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp các nơi.
tăng cường giá trị hàng hoá sản phẩm công nghiệp.
đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội, môi trường.
giải quyết việc làm ở các vùng đất nước khác nhau.
Vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp về mặt xã hội là
giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động.
sử dụng hợp lí, hiệu quả các nguồn lực trên lãnh thổ.
thu hút đầu tư, tăng cường hợp tác giữa các xí nghiệp.
tăng cường bảo vệ môi trường theo hướng bền vững.
Vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp về mặt kinh tế là
giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động.
sử dụng hợp lí, hiệu quả các nguồn lực trên lãnh thổ.
thu hút đầu tư, tăng cường hợp tác giữa các xí nghiệp.
góp phần thay đổi môi trường, tạo các cảnh quan mới.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
Điểm công nghiệp là hình thức đơn giản nhất.
Khu công nghiệp ra đời trong công nghiệp hóa.
Trung tâm công nghiệp - hình thức ở trình độ cao.
Vùng công nghiệp - hình thức tổ chức thấp nhất.
Đặc điểm của trung tâm công nghiệp là
khu vực có ranh giới rõ ràng.
nơi có một đến hai xí nghiệp.
có dịch vụ hỗ trợ công nghiệp.
gắn với đô thị vừa và lớn.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với trung tâm công nghiệp?
Gắn với đô thị vừa và lớn, có vị trí địa lí thuận lợi.
Bao gồm khu công nghiệp và điểm công nghiệp.
Gồm 1 - 2 xí nghiệp nằm gần nguyên nhiện liệu.
Có các xí nghiệp nòng cốt, bổ trợ và phục vụ.
Đặc điểm nào sau đây không hoàn toàn đúng với vùng công nghiệp?
Là một vùng lãnh thổ rộng lớn.
Bao gồm điểm, khu, trung tâm.
Có một số các ngành chủ yếu.
Gắn với một đô thị vừa và lớn.
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây không có các xí nghiệp bổ trợ và phục vụ công nghiệp?
Vùng công nghiệp.
Điểm công nghiệp.
Trung tâm công nghệp.
Khu công nghiệp.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu công nghiệp?
Có ranh giới không rõ ràng.
Có vị trí địa lí thuận lợi.
Tập trung nhiều xí nghiệp.
Tiết kiệm được chi phí sản xuất.
Vùng công nghiệp không phải cùng sử dụng
nguồn lao động.
cơ sở hạ tầng.
hệ thống năng lượng.
nguồn nguyên liệu.
Phát biểu nào sau đây không đúng về một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp?
Khu công nghiệp tổng hợp có cơ sở sản xuất cho xuất khẩu, tiêu dùng.
Khu chế xuất là để bố trí các cơ sở công nghiệp chỉ dành cho xuất khẩu.
Vùng công nghiệp là lãnh thổ sản xuất chuyên môn hoá và cấu trúc rõ.
Trung tâm công nghiệp không có ngành sản xuất theo chuyên môn hoá.
Đặc điểm của doanh nghiệp công nghiệp là
ở trong khu vực riêng không có dân cư sống.
có diện tích, vốn khác nhau trên một lãnh thổ.
gắn với đô thị vừa và lớn với nhiều hoạt động.
liên hệ chặt chẽ với nhau về quy trình sản xuất.
Đặc điểm của khu công nghiệp tập trung là
gắn với đô thị vừa và lớn với nhiều hoạt động.
ở trong khu vực riêng không có dân cư sống.
chỉ tập trung sản xuất các mặt hàng xuất khẩu.
các doanh nghiệp không có liên kết, hợp tác.
Vai trò của dịch vụ đối với sản xuất vật chất là
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiện nhiện.
góp phần sử dụng tốt nguồn lao động trong nước.
Vai trò của dịch vụ đối với xã hội là
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiện nhiện.
góp phần tạo ra các cảnh quan văn hóa hấp dẫn.
Vai trò của dịch vụ đối với tài nguyên thiện nhiên là
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiện nhiện.
góp phần sử dụng tốt nguồn lao động trong nước.
Vai trò của dịch vụ đối với môi trường sống của con người là
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiện nhiện.
góp phần tạo ra các cảnh quan văn hoá hấp dẫn.
Phát biểu nào sau đây không hoàn toàn đúng với các ngành dịch vụ?
Có tác dụng thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất.
Sử dụng tốt hơn các nguồn lao động ở trong nước.
Cho phép khai thác tốt hơn tài nguyên thiện nhiện.
Quyết định việc phân bố lại dân cư trong cả nước.
Đặc điểm của ngành dịch vụ là
sản phẩm phần lớn là phi vật chất.
nhiều loại sản phẩm lưu giữ được.
sự tiêu dùng xảy ra trước sản xuất.
hầu hết các sản phẩm đều hữu hình.
Một số khu vực dịch vụ bị mất cân đối cung cầu chủ yếu do
quá trình sản xuất luôn đi cùng với tiêu thụ.
sản phẩm không dùng thì không còn tồn tại.
người tiêu dùng thường tham gia sản xuất.
phần lớn sản phẩm là vô hình, phi vật chất.
Các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, dịch vụ nghề nghiệp thuộc về nhóm ngành
dịch vụ công.
dịch vụ tiêu dùng.
dịch vụ kinh doanh.
dịch vụ cá nhân.
Các hoạt động bán buôn bán lẻ, du lịch, các dịch vụ cá nhân như y tế, giáo dục , thể dục thể thao thuộc về nhóm ngành
dịch vụ cá nhân.
dịch vụ kinh doanh.
dịch vụ tiêu dùng.
dịch vụ công.
Dịch vụ kinh doanh gồm
bán buôn, bán lẻ, sửa chữa, du lịch, khách sạn, nhà hàng, các dịch vụ cá nhân.
vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính, bảo hiểm, kinh doanh tài sản, tư vấn.
vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính, bảo hiểm, kinh doanh tài sản, giáo dục.
bán buôn, bán lẻ, sửa chữa, du lịch, khách sạn, nhà hàng, khoa học công nghệ.
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ tiêu dùng?
Thương nghiệp, y tế.
Giáo dục, y tế.
Tài chính, tín dụng.
Giáo dục, bảo hiểm.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến việc đầu tư bổ sung lao động cho ngành dịch vụ?
Trình độ phát triển kinh tế.
Quy mô và cơ cấu dân số.
Mức sống và thu nhập thực tế.
Phân bố và mạng lưới dân cư.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến nhịp độ phát triển và cơ cấu ngành dịch vụ?
Trình độ phát triển kinh tế.
Quy mô và cơ cấu dân số.
Mức sống và thu nhập thực tế.
Phân bố và mạng lưới dân cư.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến sức mua, nhu cầu dịch vụ?
Trình độ phát triển kinh tế.
Quy mô và cơ cấu dân số.
Mức sống và thu nhập thực tế.
Phân bố và mạng lưới dân cư.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến mạng lưới ngành dịch vụ?
Trình độ phát triển kinh tế.
Quy mô và cơ cấu dân số.
Mức sống và thu nhập thực tế.
Phân bố và mạng lưới dân cư.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến việc đầu tư bổ sung lao động cho ngành dịch vụ?
Năng suất lao động xã hội.
Quy mô và cơ cấu dân số.
Mức sống và thu nhập thực tế.
Phân bố và mạng lưới dân cư.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến hình thành tổ chức mạng lưới ngành dịch vụ?
Trình độ phát triển và năng suất lao động.
Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán.
Mức sống và thu nhập thực tế người dân.
Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư.
Nhân tố nào sau đây có tác động mạnh mẽ nhất đến nhịp độ tăng trưởng của các ngành dịch vụ?
Quy mô dân số.
Tỉ suất giới tính.
Cơ cấu theo tuổi.
Gia tăng tự nhiện.
Sự phân bố các ngành dịch vụ tiêu dùng gắn bó mật thiết với phân bố
công nghiệp.
nông nghiệp.
dân cư.
giao thông.
Nơi nào sau đây có cả ba loại hình dịch vụ kinh doanh, tiêu dùng, dịch vụ công đều phát triển mạnh mẽ?
Nông thôn.
Đô thị.
Hải đảo.
Miền núi.
Lao động trong các ngành dịch vụ ở các nước đang phát triển còn ít không phải do
trình độ phát triển kinh tế và năng suất lao động xã hội còn thấp.
ảnh hưởng còn hạn chế của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.
trình độ đô thị hoá thấp, mạng lưới đô thị kém phát triển, ít thị dân.
cơ cấu dân số trẻ, người lao động còn ít kinh nghiệm làm dịch vụ.
Điều kiện để phát triển mạnh ngành du lịch là không phải có
nhu cầu xã hội về du lịch, nghỉ dưỡng.
tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng.
hệ thống các cơ sở phục vụ du lịch tốt.
quy mô dân số lớn, gia tăng dân số cao.
Các trung tâm dịch vụ lớn vào loại hàng đầu thế giới là
Niu Y-ooc, Luân Đôn, Si-ca-gô.
Niu Y-ooc, Luân Đôn, Pa-ri.
Niu Y-ooc, Luân Đôn, Tô-ki-ô.
Niu Y-ooc, Luân Đôn, Xin-ga-po.
Các trung tâm dịch vụ lớn vào loại hàng đầu trên thế giới thường có mặt ở các quốc gia
Hoa Kì, Anh, Nhật Bản.
Hoa Kì, Pháp, Bra – xin.
Hoa Kì, Đan Mạch, Đức.
Hoa Kì, Trung Quốc, LB Nga.
