Font size
WorksheetsQuiz về động cơ đốt trong
Total questions: 64
Worksheet time: 37mins
Động cơ đốt trong có mấy loại điểm chết?
1
2
3
4
Động cơ xăng 2 kì có mấy cửa khí?
1
2
3
4
Đặc điểm nào sau đây là của động cơ 2 xăng kì?
Có xupap nạp.
Có xupap thải.
Có 3 cửa khí.
Có xupap nạp và xupap thải.
Chi tiết nào sau đây không thuộc cấu tạo động cơ điêzen 4 kì?
Bugi.
Pit-tông.
Trục khuỷu.
Vòi phun.
Pit-tông được trục khuỷu dẫn động ở kì nào? Chọn đáp án sai:
Kì nạp.
Kì nén.
Kì nổ.
Kì thải.
Cuối kì nén, ở động cơ Diesel diễn ra quá trình:
bật tia lửa điện.
phun nhiên liệu.
đóng cửa quét.
đóng cửa thải.
Khi phân loại động cơ đốt trong theo hành trình của pit-tông thì động cơ đốt trong có những loại nào?
Động cơ 2 kì, động cơ 3 kì.
Động cơ 2 kì, động cơ 4 kì.
Động cơ 2 kì, động cơ 6 kì.
Động cơ 1 kì, động cơ 4 kì.
Chi tiết nào không được bố trí trên nắp máy?
Bugi.
Áo nước.
Cánh tản nhiệt.
Trục khuỷu.
Hình 1 là bộ phận nào trong cơ cấu trục khuỷu thanh truyền?
Pít tông.
Thanh truyền.
Trục khuỷu.
Bánh đà.
Hình 2 là bộ phận nào trong cơ cấu trục khuỷu thanh truyền?
Pít tông.
Thanh truyền.
Trục khuỷu.
Bánh đà.
Nơi trực tiếp nhận lực đẩy của khí cháy là phần:
Đỉnh pít tông.
Đầu pít tông.
Thân pít tông.
Chốt pít tông.
Chọn câu sai khi nói về bánh đà.
Bánh đà giữ cho độ không đồng đều của động cơ nằm trong giới hạn cho phép.
Bánh đà là nơi lắp các chi tiết của cơ cấu khởi động như vành răng khởi động.
Bánh đà là nơi tiếp nhận
Tác dụng của dầu bôi trơn là?
Bôi trơn các bề mặt ma sát
Làm mát
Bao kín và chống gỉ
Cả 3 đáp án trên
Dầu bôi trơn dùng lâu phải thay vì lí do gì?
Dầu bôi trơn bị loãng
Dầu bôi trơn bị đông đặc
Dầu bôi trơn bị cạn
Dầu bôi trơn bị bẩn và độ nhớt bị giảm
Hệ thống bôi trơn có bộ phận nào sau đây?
Cacte dầu.
Két làm mát.
Quạt gió.
Bơm.
Van an toàn bơm dầu mở khi nào?
Động cơ làm việc bình thường.
Khi áp suất dầu trên các đường vượt quá giới hạn cho phép.
Khi nhiệt độ dầu cao quá giới hạn.
Luôn mở.
Đâu là bề mặt ma sát?
Bề mặt tiếp xúc của pit-tông với xilanh.
Bề mặt tiếp xúc của chốt khuỷu với bạc lót.
Bề mặt tiếp xúc của chốt pit-tông với lỗ chốt pit-tông.
Cả 3 đáp án đều đúng.
Đâu là bộ phận chính của hệ thống bôi trơn cưỡng bức?
Cacte.
Bơm dầu.
Van khống chế.
Cả A và B đều đúng.
Phát biểu nào sau đây sai? Trường hợp áp suất dầu trên đường ống vượt quá giá trị cho phép:
Van an toàn bơm dầu mở.
Van an toàn bơm dầu mở để một phần dầu chảy ngược về trước bơm.
Van an toàn bơm dầu mở để một phần dầu chảy ngược về trước bơm, một phần chảy về cacte.
Dầu được bơm hút từ cacte lên.
Hệ thống bôi trơn nào được sử dụng phổ biến trong Động cơ đốt trong?
Bôi trơn bằng vung té.
Bôi trơn cưỡng bức.
Hệ thống bôi trơn nào được sử dụng phổ biến trong Động cơ đốt trong?
Bôi trơn bằng vung té.
Bôi trơn cưỡng bức.
Bôi trơn bằng pha dầu bôi trơn vào nhiêu liệu.
Tất cả đều đúng.
Dầu bôi trơn qua van an toàn khi:
Động cơ làm việc bình thường.
Áp suất dầu trên đường ống quá cao.
Nhiệt độ dầu trên đường ống quá cao.
Cả 3 đáp án trên.
Loại động cơ nào sử dụng phương pháp bôi trơn bằng cách pha dầu bôi trơn vào nhiên liệu?
Động cơ xăng 2 kì.
Động cơ xăng 4 kì.
Động cơ điêzen 4 kì.
Cả 3 đáp án trên.
Trong hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức, bộ phận nào được xem là quan trọng nhất?
Các chi tiết làm mát.
Két làm mát.
Van hằng nhiệt.
Cánh tản nhiệt.
Khi nhiệt độ nước trong áo nước xấp xỉ giới hạn đã định, van hằng nhiệt sẽ:
Đóng cả 2 cửa.
Mở cửa thông với đường nước nối tắt về bơm.
Mở cả 2 cửa.
Mở cửa thông với đường nước vào két làm mát.
Trong hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức, khi nhiệt độ nước trong áo nước vượt quá nhiệt độ giới hạn thì:
Van hằng nhiệt mở đường nước về trước bơm.
Van hằng nhiệt đóng cả 2 đường.
Van hằng nhiệt mở đường nước về két.
Van hằng nhiệt mở cả 2 đường.
Khi động cơ hoạt động, van hằng nhiệt mở cửa thông về két làm mát trong trường hợp nào sau đây?
Nhiệt độ nước thấp hơn giới hạn cho phép.
Nhiệt độ nước xấp xỉ giới hạn cho phép.
Nhiệt độ nước vượt quá giới hạn cho phép.
Van hằng nhiệt mở thường xuyên
Cacte Của động cơ đốt trong không có áo nước hoặc cánh tản nhiệt vì:
cacte xa buồng cháy.
cacte chứa dầu bôi trơn.
cacte
Cacte Của động cơ đốt trong không có áo nước hoặc cánh tản nhiệt vì:
cacte xa buồng cháy.
cacte chứa dầu bôi trơn.
cacte là bộ phận không quan trọng.
cacte nằm gần quạt gió.
Đối với động cơ làm mát bằng nước, nước trong hệ thống tuần hoàn là nhờ:
Van hằng nhiệt.
Bơm nước.
Két nước.
Đường phân phối nước.
Trên thân xilanh của động cơ làm mát bằng không khí có cấu tạo gì đặc biệt?
Cánh tản nhiệt.
Các tấm hướng gió.
Các khoang chứa nước.
Vỏ bọc, quạt gió.
Tại sao trong hệ thống nhiên liệu của động cơ điêzen phải có bầu lọc tinh?
Do khe hở giữa pittông và xilanh của bơm cao áp, giữa kim phun và thân của vòi phun rất nhỏ nên các cặn bẩn có kích thước nhỏ dễ gây bó kẹt và làm mòn các chi tiết
Do khe hở giữa pittông và xilanh của bơm cao áp rất nhỏ
Do áp suất trong xilanh ở cuối kỳ nén rất lớn.
Do khe hở giữa kim phun và thân của vòi phun rất nhỏ
Tìm phương án sai?
Bộ chế hoà khí hoà trộn xăng và không khí ở ngoài xilanh.
Bộ chế hoà khí chỉ có trong động cơ xăng.
Bộ chế hoà khí có cả trong động cơ xăng và động cơ điêzen.
Bộ chế hoà khí không có trong động điêzen.
Ở hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí, bơm hút xăng tới vị trí nào của bộ chế hòa khí?
Thùng xăng
Buồng phao
Họng khuếch tán
Bầu lọc xăng
Khi nào động cơ xe cần cung cấp nhiều hòa khí nhất?
Xe chạy không
Xe chạy chậm, chở nặng
Xe lên dốc
Xe chở nặng đang lên dốc
Phát biểu nào sau đây sai?
Bộ điều chỉnh áp suất giữ cho áp suất xăng ở vòi phun luôn ổn định.
Bộ điều khiển phun điều khiển
Cách khỏi động nào sau đây thuộc hệ thống khởi động của động cơ đốt trong?
Hệ thống khởi động bằng tay.
Hệ thống khởi động bằng động cơ điện.
Hệ thống khởi động bằng động cơ phụ.
Cả 3 đáp án trên.
Hệ thống khởi động bằng tay khởi động bằng?
Tay quay.
Dây.
Bàn đạp.
Cả 3 đáp án trên đều đúng.
Hệ thống khởi động bằng tay có ưu điểm gì nổi bật ?
sử dụng nguồn một chiều.
sử dụng nguồn xoay chiều.
cấu tạo đơn giản.
tất cả đều đúng.
Hệ thống khởi động bằng động cơ điện dùng loại động cơ nào?
Động cơ điện một chiều, công suất lớn.
Động cơ điện xoay chiều, công suất nhỏ.
Động cơ điện xoay chiều, công suất lớn.
Động cơ điện một chiều, công suất nhỏ và trung bình.
Phát biểu nào sau đây sai?
Hệ thống khởi động có nhiệm vụ làm quay trục khuỷu động cơ đến số vòng quay nhất định để động cơ tự nổ máy được.
Động cơ điện làm việc nhờ dòng điện một chiều của ac quy.
Trục roto của động cơ điện quay tròn khi có điện.
Khớp truyền động chỉ truyền động một chiều từ bánh đà tới động cơ điện.
Ở ô tô, động cơ có chức năng gì?
Ở ô tô, động cơ có chức năng gì?
Truyền và biến đổi mô men chủ động đến các bánh xe chủ động để bánh xe quay và ô tô chuyển động.
Tạo ra nguồn mô men chủ động giúp ô tô chuyển động.
Nâng đỡ toàn bộ trọng lượng của xe.
Điều khiển hướng chuyển động của ô tô.
Động cơ đốt trong trên ô tô được bố trí ở đâu?
Đầu xe.
Đuôi xe.
Giữa xe.
Có thể bố trí ở đầu xe, đuôi xe hoặc giữa xe.
Các cụm chính của hệ thống truyền lực bao gồm:
Li hợp, hộp số, trục các đăng, truyền lực chính, bộ vi sai.
Hộp số, truyền lực chính, truyền lực phụ, bộ vi sai.
Hộp số, trục các đăng, bộ vi sai, hệ thống treo, động cơ.
Li hợp, hộp số, động cơ, bàn trục, vi sai.
Hệ thống lái có chức năng:
Truyền và biến đổi mô men chủ động đến các bánh xe chủ động để bánh xe quay và ô tô chuyển động.
Tạo ra nguồn mô men chủ động giúp ô tô chuyển động.
Nâng đỡ toàn bộ trọng lượng của xe.
Điều khiển hướng chuyển động của ô tô.
Hệ thống phanh bao gồm:
Bộ dẫn động điều khiển phanh, bàn đạp phanh.
Bàn đạp phanh, ống dẫn dầu.
Cơ cấu phanh, bộ dẫn động điều khiển phanh.
Cơ cấu phanh, ống dẫn dầu, xi lanh công tác.
Bộ phận nào sau đây không có trong hệ thống phanh?
Xi lanh công tác.
Bàn đạp phanh.
Vi sai.
Cơ cấu phanh.
Ô tô giúp cơ giới hóa hoạt động nào trong lao động sản xuất?
Vệ sinh môi trường đô thị.
Nâng chuyển cẩu kiện xây dựng.
Cứu hộ cứu nạn.
Cả 3 đáp án trên.
Vai trò của ô tô đối với đời sống và sản xuất là:
Ô tô là phương tiện giao thông vận tải chủ yếu trên đường bộ.
Ô
Vai trò của ô tô đối với đời sống và sản xuất là:
Ô tô là phương tiện giao thông vận tải chủ yếu trên đường bộ.
Ô tô giúp thực hiện cơ giới hóa một số hoạt động lao động sản xuất.
Ô tô giúp tránh những ảnh hưởng từ thời tiết và bụi bẩn đường phố.
Cả 3 đáp án trên.
Ô tô gây ra ảnh hưởng tiêu cực nào sau đây?
Gây ra nhiều tai nạn giao thông đường bộ.
Gây ô nhiễm môi trường sinh thái.
Gây cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.
Cả 3 đáp án trên.
Các bộ phận chính của hệ thống truyền lực bao gồm?
bánh đà động cơ, lò xo ép, đĩa ma sát, trục li hợp, đĩa ép, vòng bi tì.
li hợp, hộp số, trục các đăng, truyền lực chính và bộ vi sai, các bán trục.
trục sơ cấp, bánh răng trên trục sơ cấp, trục trung gian, bánh răng trên trục trung gian, bánh răng trung gian số lùi, trục thứ cấp, bánh răng trên trục thứ cấp, bánh răng số lùi, cần số.
bánh răng chủ động truyền lực chính, bánh răng bị động truyền lực chính, các bánh răng bán trục, bánh răng hành tinh, bán trục.
Các chi tiết chính của li hợp là?
bánh đà động cơ, lò xo ép, đĩa ma sát, trục li hợp, đĩa ép, vòng bi tì.
li hợp, hộp số, trục các đăng, truyền lực chính và bộ vi sai, các bán trục.
trục sơ cấp, bánh răng trên trục sơ cấp, trục trung gian, bánh răng trên trục trung gian, bánh răng trung gian số lùi, trục thứ cấp, bánh răng trên trục thứ cấp, bánh răng số lùi, cần số.
bánh răng chủ động truyền lực chính, bánh răng bị động truyền lực chính, các bánh răng bán trục, bánh răng hành tinh, bán trục.
Nhiệm vụ của hệ thống truyền lực trên ô tô là:
Nhiệm vụ của hệ thống truyền lực trên ô tô là:
Truyền, biến đổi momen quay về chiều từ động cơ tới bánh xe.
Ngắt momen khi cần thiết.
Truyền, biến đổi momen quay về trị số từ động cơ tới bánh xe.
Cả 3 đáp án trên.
Bộ phận dẫn động điều khiển phanh không có chi tiết nào sau đây?
Bàn đạp phanh.
Ống dẫn dầu.
Xi lanh công tác.
Bánh xe.
Bộ phận nào sau đây không có trong hệ thống truyền lực ?
Hộp số.
Li hợp.
Trục các đăng.
Xi lanh công tác.
Trục các đăng là bộ phận thuộc hệ thống nào trong cấu tạo của ô tô?
Hệ thống truyền lực.
Hệ thống treo.
Hệ thống lái.
Hệ thống phanh.
Quan sát hình và cho biết tên chi tiết số 3?
Các bánh răng bán trục.
Bánh răng hành tinh.
Bánh răng chủ động truyền lực chính.
Bánh răng bị động truyền lực chính.
Quan sát hình và cho biết tên chi tiết số 4?
Đĩa ma sát.
Vòng bi ti.
Lò xo ép.
Đĩa ép.
Bộ phận nào sau đây thuộc hệ thống truyền lực trên ô tô:
Hệ thống treo.
Hệ thống phanh.
Bán trục.
Dầm cầu.
Động cơ đặt ở đuôi xe ô tô thì hệ thống truyền lực không có bộ phận nào?
Li hợp.
Hộp số.
Truyền lực cac đăng.
Cả 3 đáp án trên.
Hộp số trên xe máy thường có?
Ba cấp tốc độ.
Bốn cấp tốc độ.
Không có số lùi.
Ba, bốn cấp tốc độ và không có số lùi.
