Font size
WorksheetsKiểm tra kiến thức CSDL
Total questions: 122
Worksheet time: 1hrs 1mins
Để mở một bảng ở chế độ thiết kế, ta chọn bảng đó rồi
Click vào nút
Bấm Enter
Click vào nút
Click vào nút
Dữ liệu được tổ chức, lưu trữ trong CSDL với mục đích gì?
Người sử dụng có thể khai thác dữ liệu, rút ra thông tin phục vụ các hoạt động
Giúp người sử dụng có thể đưa ra các quyết định phù hợp, kịp thời
Giúp người sử dụng tìm kiếm dữ liệu và kết xuất ra thông tin cần tìm
Cả A, B, C
Khái niệm "khóa ngoại" trong cơ sở dữ liệu là gì?
Một cột trong bảng tham chiếu đến giá trị của cột trong bảng khác.
Một cột trong bảng được sử dụng để xác định các giá trị duy nhất của mỗi hàng.
Một cột trong bảng được sử dụng để liên kết các bảng khác nhau.
Một cột trong bảng chứa giá trị số.
Cơ sở dữ liệu (CSDL) quan hệ là?
là CSDL lưu trữ dưới dạng các bảng có không quan hệ với nhau
là CSDL lưu trữ dưới dạng các bảng có quan hệ với nhau
giống hệt với CSDL phân tán
là CSDL phân tích dưới dạng các bảng có quan hệ với nhau
Trong Access, muốn nhập dữ liệu vào cho một bảng, ta thực hiện
Nhập trực tiếp trong chế độ trang dữ liệu
Nháy đúp trái chuột lên tên bảng cần nhập dữ liệu
Dùng biểu mẫu
A hoặc B hoặc C
Trường thể hiện cái gì?
thuộc tính của đối tưởng
chức năng của đối tượng
khả năng phân tán của đối tượng
khả năng lưu của đối tượng
Việc đầu tiên để tạo lập một CSDL quan hệ là
Tạo ra một hay nhiều biểu mẫu
Tạo ra một hay nhiều báo cáo
Tạo ra một hay nhiều mẫu hỏi
Tạo ra một hay nhiều bảng
Người thiết kế CSDL cần dựa vào đâu để xác định cách thu thập, lưu trữ vào thao tác dữ liệu?
Một biểu thức.
Logic nghiệp vụ
Một File.
Nhiều quan hệ.
CSDL quan hệ có hai loại khóa là?
Khóa ngoài, khóa phụ
Khóa ngoài, khóa trong
Khóa chính, khóa phụ
Để chỉ định khóa chính cho một bảng, sau khi chọn trường, ta thực hiện:
Edit → Primary key
Nháy nút
A và B
A hoặc B
Cần thiết lập kiểu dữ liệu cho mỗi cột trong bảng
phù hợp với thực tế
phù hợp với mục đích sử dụng
phù hợp với quy tắc nghiệp vụ trong thế giới thực
Cả A và B
Thao tác khai báo cấu trúc bảng bao gồm
Khai báo kích thước của trường
Tạo liên kết giữa các bảng
Đặt tên các trường và chỉ định kiểu dữ liệu cho mỗi trường
Câu A và C đúng
Khóa ngoài là?
là trường hoặc nhóm trường ở bảng này được làm khóa chính ở bảng khác
là trường hoặc nhóm trường ở bảng này được làm khóa ngoài ở bảng khác
là trường hoặc nhóm trường ở bảng này được làm trường ở bảng khác
không có đáp án đúng
Hai bảng A và B được gọi là có quan hệ với nhau qua?
Khóa chính của bảng A
Khóa ngoài của bảng A
Khóa chính của bảng B
Khoá chính và ngoài của bảng A
Mô hình thực thể - quan hệ cơ bản bao gồm các lớp đối tượng
Thực thể, mối quan hệ và thuộc tính.
Môi trường và ranh giới môi trường
Thực thể và thuộc tính.
Các mối quan hệ.
Đâu là bước đầu tiên để thiết lập kiểu dữ liệu cho mỗi trường và các thuộc tính chi tiết?
Nháy chuột vào ô tên kiểu dữ liệu; nháy dấu trỏ xuống ở đầu mút phải sẽ thả xuống danh sách để chọn các kiểu dữ liệu.
Chọn một kiểu dữ liệu thích hợp trong danh sách
Thiết lập các chi tiết thuộc tính của trường đã chọn
Không có đáp án nào
Câu nào sau đây sai?
Không thể tạo ra chế độ xem dữ liệu đơn giản
Có thể dùng công cụ lọc dữ liệu để xem một tập con các bản ghi hoặc một số trường trong một bảng
Các hệ quản trị CSDL quan hệ cho phép tạo ra các biểu mẫu để xem các bản ghi
Có thể xem toàn bộ dữ liệu của bảng
Thao tác nào sau đây không phải là thao tác cập nhật dữ liệu?
Nhập dữ liệu ban đầu
Sửa những dữ liệu chưa phù hợp
Thêm bản ghi
Sao chép CSDL thành bản sao dự phòng
Cho các thao tác sau
B1: Tạo bảng
B2: Đặt tên và lưu cấu trúc
B3: Chọn khóa chính cho bảng
B4: Tạo liên kết
Khi tạo lập CSDL quan hệ ta thực hiện lần lượt các bước sau
B1-B3-B4-B2
B2-B1-B2-B4
B1-B3-B2-B4
B1-B2-B3-B4
Thao tác nào sau đây không là khai thác CSDL quan hệ?
Sắp xếp các bản ghi
Thêm bản ghi mới
Kết xuất báo cáo
Xem dữ liệu
Trong Access, khi nhập dữ liệu cho bảng, giá trị của field GIOI_TINH là True. Khi đó field GIOI_TINH được xác định kiểu dữ liệu gì ?
Yes/No
Boolean
True/False
Date/Time
Chọn kiểu dữ liệu nào cho truờng điểm "Tóan", "Lý",...
AutoNumber
Yes/No
Number
Currency
Trong Access khi ta nhập dữ liệu cho trường "Ghi chú" trong CSDL (dữ liệu kiểu văn bản) mà nhiều hơn 255 kí tự thì ta cần phải định nghĩa trường đó theo kiểu nào?
Text
Currency
Longint
Memo
Câu 5: Trong cửa sổ CSDL đang làm việc, để tạo cấu trúc bảng trong chế độ thiết kế, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?
Nháy nút Lý thuyết và trắc nghiệm Tin học 12 có đáp án , rồi nháy đúp Design View
Nhấp đúp <tên bảng>
Nháy đúp vào Create Table in Design View
A hoặc C
Câu 1: Khi muốn thiết lập liên kết giữa hai bảng thì mỗi bảng phải có:
Khóa chính giống nhau
Số trường bằng nhau
Số bản ghi bằng nhau
Tất cả đều sai
Câu 2: Trong Access, để tạo liên kết giữa 2 bảng thì hai bảng đó phải có hai trường thỏa mãn điều kiện:
Có tên giống nhau
Có kiểu dữ liệu giống nhau
Có ít nhất một trường là khóa chính
Cả A, B, C
Câu 3: Trong Access, khi tạo liên kết giữa các bảng, thì
Phải có ít nhất một trường là khóa chính
Cả hai trường phải là khóa chính
Hai trường không nhất thiết phải là khóa chính
Một trường là khóa chính, một trường không
Câu 4: Điều kiện cần để tạo được liên kết là
Phải có ít nhất hai bảng
Phải có ít nhất một bảng và một mẫu hỏi
Phải có ít nhất một bảng mà một biểu mẫu
Tổng số bảng và mẫu hỏi ít nhất là 2
Câu 5: Điều kiện để tạo mối liên kết giữa hai bảng là
Trường liên kết của hai bảng phải cùng kiểu dữ liệu
Trường liên kết của hai bảng phải là chữ hoa
Trường liên kết của hai bảng phải là kiểu dữ liệu số
Trường liên kết của hai bảng phải khác nhau
Câu 6: Tại sao khi lập mối quan hệ giữa hai trường của hai bảng nhưng Access lại không chấp nhận?
Vì bảng chưa nhập dữ liệu
Vì một hai bảng này đang sử dụng (mở cửa sổ table)
Vì hai trường tham gia vào dây quan hệ khác kiểu dữ liệu (data type), khác chiều dài (field size)
Các câu B và C đều đúng
Câu 7: Muốn xóa liên kết giữa hai bảng,
Nháy chuột vào đường liên kết;
Nhấn phím Delete trên bàn phím và chọn Yes
Chọn Save để lưu lại.
A ,B và C
Muốn xóa liên kết giữa hai bảng, trong cửa sổ Relationships ta thực hiện
Chọn hai bảng và nhấn phím Delete
Chọn đường liên kết giữa hai bảng đó và nhấn phím Delete
Chọn tất cả các bảng và nhấn phím Delete
Cả A, B, C đều sai
Khi xây dựng CSDL, liên kết được tạo giữa các bảng cho phép
tổng hợp dữ liệu từ nhiều bảng
tổng hợp dữ liệu từ một bảng
tổng hợp dữ liệu từ hai bảng
tổng hợp dữ liệu từ ba bảng
Đâu là cách thức tạo mối liên kết giữa các bảng?
Mở CSDL Tools Relationships
Show Table chọn bảng rồi nháy Add Nháy Close để đóng cửa sổ Show Table
Trong hộp thoại Edit Relationships, nháy OK => Access tạo một đường nối giữa hai bảng để thể hiện mối liên kết.
Nháy nút X để đóng cửa sổ Relationships. Nháy Yes để lưu lại liên kết.
Để xóa liên kết giữa các bảng, thực hiện theo các bước nào dưới đây?
Nháy chuột vào đường liên kết;
Nhấn phím Delete trên bàn phím và chọn Yes
Chọn Save để lưu lại.
Cả A, B, C
Cần thiết lập kiểu dữ liệu cho mỗi cột trong bảng
phù hợp với thực tế
phù hợp với mục đích sử dụng
phù hợp với quy tắc nghiệp vụ trong thế giới thực
Cả A và B
Thao tác khai báo cấu trúc bảng bao gồm
Khai báo kích thước của trường
Tạo liên kết giữa các bảng
Đặt tên các trường và chỉ định kiểu dữ liệu cho mỗi trường
Câu A và C đúng
Các chức năng của việc liên kết bảng là gì?
Có thể có được thông tin tổng hợp từ nhiều bảng
Tránh được dư thừa dữ liệu (các dữ liệu không bị lặp lại)
Nhất quán dữ liệu (ví dụ của khách hàng ở các đơn hàng khác nhau là giống nhau).
Cả A, B, C
Liên kết giữa các bảng cho phép
Tránh được dư thừa dữ liệu
Có thể có được thông tin tổng hợp từ nhiều bảng
Nhất quán dữ liệu
Cả A, B, C đều đúng
Câu nào sau đây sai?
Không thể tạo ra chế độ xem dữ liệu đơn giản
Có thể dùng công cụ lọc dữ liệu để xem một tập con các bản ghi hoặc một số trường trong một bảng
Các hệ quản trị CSDL quan hệ cho phép tạo ra các biểu mẫu để xem các bản ghi
Có thể xem toàn bộ dữ liệu của bảng
Thao tác nào sau đây không phải là thao tác cập nhật dữ liệu?
Nhập dữ liệu ban đầu
Sửa những dữ liệu chưa phù hợp
Thêm bản ghi
Sao chép CSDL thành bản sao dự phòng
Khi tạo lập CSDL quan hệ ta thực hiện lần lượt các bước sau
B1-B3-B4-B2
B2-B1-B2-B4
B1-B3-B2-B4
B1-B2-B3-B4
Các bước để tạo liên kết giữa các bảng là gì?
(1) Chọn Tool\Relationships hoặc nháy nút
(2) Chọn các bảng sẽ liên kết
(3) Tạo liên kết đôi một giữa các bảng
(4) Đóng hộp thoại Realationships/ Yes để
Các bước để tạo liên kết giữa các bảng là gì?
(1)(2)(3)(4)
(2)(3)(4)(1)
(3)(4)(1)(2)
(4)(3)(1)(2)
Khi liên kết bị sai, ta có thể sửa lại bằng cách chọn đường liên kết cần sửa, sau đó
Nháy đúp vào đường liên kết →→ chọn lại trường cần liên kết
Edit →→ RelationShip
Tools →→ RelationShip →→ Change Field
Chọn đường liên kết giữa hai bảng đó và nhấn phím Delete
Điều kiện để tạo mối liên kết giữa hai bảng
Trường liên kết của hai bảng phải cùng kiểu dữ liệu
Trường liên kết của hai bảng phải là chữ hoa
Trường liên kết của hai bảng phải là kiểu dữ liệu số
Trường liên kết của hai bảng phải khác nhau về kiểu dữ liệu
Chọn kiểu dữ liệu nào cho truờng điểm "Tóan", "Lý",...
AutoNumber
Yes/No
Number
Currency
Trong Access khi ta nhập dữ liệu cho trường "Ghi chú" trong CSDL (dữ liệu kiểu văn bản) mà nhiều hơn 255 kí tự thì ta cần phải định nghĩa trường đó theo kiểu nào?
Text
Currency
Longint
Memo
Trong cửa sổ CSDL đang làm việc, để tạo cấu trúc bảng trong chế độ thiết kế, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?
Nháy nút Lý thuyết và trắc nghiệm Tin học 12 có đáp án , rồi nháy đúp Design View
Nhấp đúp
Nháy đúp vào Create Table in Design View
A hoặc C
Khi chọn kiểu dữ liệu cho trường THÀNH_TIỀN (bắt buộc kèm theo đơn vị tiền tệ), phải chọn loại nào?
Number
Currency
Text
Date/time
Khi liên kết bị sai, ta có thể sửa lại bằng cách chọn đường liên kết cần sửa, sau đó ta thực hiện
Nháy đúp vào đường liên kết, sau đó chọn lại trường cần liên kết
Edit → RelationShip
Tools → Rel
liên kết bị sai, ta có thể sửa lại bằng cách chọn đường liên kết cần sửa, sau đó ta thực hiện
Nháy đúp vào đường liên kết, sau đó chọn lại trường cần liên kết
Edit → RelationShip
Tools → RelationShip → Change Field
Chọn đường liên kết giữa hai bảng đó và nhấn phím Delete
Để xóa liên kết, trước tiên ta chọn liên kết cần xóa. Thao tác tiếp theo nào sau đây là sai?
Bấm Phím Delete → Yes
Click phải chuột, chọn Delete → Yes
Edit → Delele → Yes
Tools → RelationShip → Delete → Yes
Để biết giá của một quyển sách thì cần những bảng nào ?
HoaDon
DanhMucSach, HoaDon
DanhMucSach, LoaiSach
HoaDon, LoaiSach
Sắp xếp các bước theo đúng thứ tự thực hiện để tạo liên kết giữa hai bảng
(2) - (4) - (3) - (1)
(2) - (4) - (1) - (3)
(2) - (1) - (4) - (3)
(4) - (2) - (1) - (3)
Biểu mẫu một bản ghi là gì?
Tại một thời điểm, nó hiển thị nhiều bản ghi cùng một lúc, mỗi bản ghi trên một hàng ngang, các trường là các cột.
Tại một thời điểm, nó hiển thị một bản ghi, tức là một hàng trong bảng CSDL
Tại một thời điểm, vùng hiển thị biểu mẫu được chia thành hai nửa, theo chiều dọc hoặc chiều ngang
Biểu mẫu thể hiện quan hệ 1 - ∞ giữa hai bảng
Biểu mẫu nhiều bản ghi là gì?
Tại một thời điểm, nó hiển thị nhiều bản ghi cùng một lúc, mỗi bản ghi trên một hàng ngang, các trường là các cột.
Tại một thời điểm, nó hiển thị một bản ghi, tức là một hàng trong bảng CSDL
Biểu mẫu tách đôi là gì?
Tại một thời điểm, nó hiển thị nhiều bản ghi cùng một lúc, mỗi bản ghi trên một hàng ngang, các trường là các cột.
Tại một thời điểm, nó hiển thị một bản ghi, tức là một hàng trong bảng CSDL
Tại một thời điểm, vùng hiển thị biểu mẫu được chia thành hai nửa, theo chiều dọc hoặc chiều ngang
Biểu mẫu thể hiện quan hệ 1 - ∞ giữa hai bảng
Biểu mẫu có kết buộc với bảng CSDL là gì?
Tại một thời điểm, nó hiển thị nhiều bản ghi cùng một lúc, mỗi bản ghi trên một hàng ngang, các trường là các cột.
Tại một thời điểm, nó hiển thị một bản ghi, tức là một hàng trong bảng CSDL
Các mục dữ liệu hiển thị trong biểu mẫu kết buộc trực tiếp với các trường trong bảng CSDL và làm thay đổi dữ liệu của trường khi gõ nhập
Biểu mẫu không dùng để nhập, chỉnh sửa dữ liệu
Biểu mẫu không có kết buộc với bảng CSDL là gì?
Tại một thời điểm, nó hiển thị nhiều bản ghi cùng một lúc, mỗi bản ghi trên một hàng ngang, các trường là các cột.
Tại một thời điểm, nó hiển thị một bản ghi, tức là một hàng trong bảng CSDL
Các mục dữ liệu hiển thị trong biểu mẫu kết buộc trực tiếp với các trường trong bảng CSDL và làm thay đổi dữ liệu của trường khi gõ nhập
Biểu mẫu không dùng để nhập, chỉnh sửa dữ liệu
Phải là biểu mẫu có kết buộc thì
mới có thể dùng để nhập, chỉnh sửa, xem dữ liệu
không dùng để nhập, chỉnh sửa dữ liệu
thể hiện quan hệ 1 - ∞ giữa hai bảng
Cả B, C đều đúng
Để tạo biểu mẫu ta chọn đối tượng nào trên bảng chọn đối tượng?
(a)
Để tạo biểu mẫu ta chọn đối tượng nào trên bảng chọn đối tượng?
Queries
Forms
Tables
Reports
Trong Access, ta có thể sử dụng biểu mẫu để
Tính toán cho các trường tính toán
Sửa cấu trúc bảng
Xem, nhập và sửa dữ liệu
Lập báo cáo
Trong Access, muốn tạo biểu mẫu theo cách dùng thuật sĩ, ta chọn
Create form for using Wizard
Create form by using Wizard
Create form with using Wizard
Create form in using Wizard
Trong Access, muốn tạo biểu mẫu theo cách tự thiết kế, ta chọn
Create form in Design View
Create form by using Wizard
Create form with using Wizard
Create form by Design View
Các thao tác thay đổi hình thức biểu mẫu, gồm
Thay đổi nội dung các tiêu đề
Sử dụng phông chữ tiếng Việt
Di chuyển các trường, thay đổi kích thước trường
Cả A, B và C đều đúng
Đâu là các bước tạo biểu mẫu một bản ghi?
Nháy chuột chọn Creat/Form. Access tự động đặt tên tạm dựa trên tên bảng
Sửa lại tên biểu mẫu (nếu cần) trước khi lưu. Nên đặt tên theo nội dung biểu mẫu là gì
Chọn Multiples Items DataSheet Split Form
Cả A, B
Chỉnh sửa biểu mẫu (thay đổi hình thức biểu mẫu) chỉ thực hiện được ở chế độ
Thiết kế
Trang dữ liệu
Biểu mẫu
Thuật sĩ
Trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, ta có thể
Sửa đổi thiết kế cũ
Thiết kế mới cho biểu mẫu , sửa đổi thiết kế cũ
Thiết kế mới cho biểu mẫu, xem hay sửa đổi thiết kế cũ
Thiết kế mới cho biểu mẫu, xem hay sửa đổi thiết kế cũ, xem, sửa, xóa và nhập dữ liệu
Biểu mẫu được thiết kế nhằm mục đích gì?
Hiển thị dữ liệu trong bảng dưới dạng phù hợp để xem
Cung cấp một khuông dạng thuận tiện để nhập và s
Biểu mẫu được thiết kế nhằm mục đích gì?
Hiển thị dữ liệu trong bảng dưới dạng phù hợp để xem
Cung cấp một khuông dạng thuận tiện để nhập và sửa dữ liệu
Cung cấp các nút lệnh để người dùng có thể sử dụng, thông qua đó thực hiện một số thao tác với dữ liệu
Cả A, B, C
Phát biểu nào sau đây là sai?
Việc cập nhật dữ liệu trong biểu mẫu thực chất là cập nhật dữ liệu trên bảng dữ liệu nguồn
Việc nhập dữ liệu bằng cách sử dụng biểu mẫu sẽ thuận tiện hơn, nhanh hơn, ít sai sót hơn
Có thể sử dụng bảng ở chế độ trang dữ liệu để cập nhật dữ liệu trực tiếp
Khi tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu thì bắt buộc phải xác định hành động cho biểu mẫu
Nhận định nào sau đây là đúng?
Để tạo biểu mẫu, trước đó phải có dữ liệu nguồn từ bảng hoặc mẫu hỏi
Để tạo biểu mẫu, trước đó phải có dữ liệu nguồn từ bảng hoặc báo cáo
Để tạo biểu mẫu, trước đó phải có dữ liệu nguồn từ mẫu hỏi hoặc báo cáo
Để tạo biểu mẫu, trước đó phải có dữ liệu nguồn từ mẫu hỏi hoặc biểu mẫu
Nhận định nào sau đây là đúng?
Dạng biểu mẫu phổ biến nhất là các biểu mẫu hiển thị dữ liệu cho từng nhóm người dùng
Dạng biểu mẫu phổ biến nhất là biểu mẫu cho người nhập dữ liệu
Dạng biểu mẫu phổ biến nhất là các biểu mẫu cung cấp các nút lệnh
Cả A, B
Muốn nhanh chóng có được biểu mẫu theo ý mình, ta có thể
dùng công cụ thiết kế biểu mẫu tự động, sau đó điều chỉnh thêm để có một biểu mẫu thân thiện, thuận tiện hơn trong sử dụng
dùng biểu mẫu có sẵn trên phần mềm ứng dụng
sử dụng khóa ngoài của bảng để thực hiện ghép nối dữ liệu hai hàng với nhau
sử dụng khóa chính của bảng để thực hiện ghép nối dữ liệu hai bảng với nhau
Nhận định nào sau đây là đúng?
Những ứng dụng CSDL lớn và phức tạp, các biểu mẫu như thuộc tính của đối tượng
Những
Nhận định nào sau đây là đúng?
Những ứng dụng CSDL lớn và phức tạp, các biểu mẫu như thuộc tính của đối tượng
Những ứng dụng CSDL lớn và phức tạp, các biểu mẫu như chức năng của đối tượng
Những ứng dụng CSDL lớn và phức tạp, các biểu mẫu như một thành phần của phần mềm ứng dụng
Những ứng dụng CSDL lớn và phức tạp, các biểu mẫu như ngôn ngữ lập trình
Phát biểu nào sau đây là đúng về các biểu mẫu cho xem dữ liệu?
Những biểu mẫu cho xem dữ liệu tổ chức theo thứ tự bảng chữ cái
Những biểu mẫu cho xem dữ liệu tổ chức theo thứ tự ngày tháng
Những biểu mẫu cho xem dữ liệu tổ chức theo thứ tự địa chỉ đường
Những biểu mẫu cho xem dữ liệu không cho phép người xem sửa đổi dữ liệu
Ý kiến nào sau đây là đúng?
Biểu mẫu cho xem dữ liệu chỉ hiển thị dữ liệu người dùng cần hoặc phần dữ liệu được phép xem
Biểu mẫu cho xem dữ liệu hiển thị các bản ghi theo thứ tự sắp xếp của một trường nào đó.
Biểu mẫu cho xem dữ liệu được lọc theo một tiêu chí nào đó và có thể lọc dần nhiều bước
Cả A, B, C đều đúng
Phát biểu nào sau đây là đúng về chức năng của các thanh trượt?
Các thanh trượt dọc và ngang được dùng để xem những dữ liệu bị khuất trong cửa sổ biểu mẫu
Các thanh trượt dọc và ngang được dùng để chuyển đến xem bản ghi đứng trước hoặc đứng sau bản ghi hiện thời
Các thanh trượt dọc và ngang được dùng để lọc bản ghi theo điều kiện
Các thanh trượt dọc và ngang được dùng để thay đổi các điều kiện lọc, điều kiện sắp xếp ngay trên biểu mẫu
Ý kiến nào sau đây là đúng về đối tượng Bảng (Table) của Access?
Dùng để lưu dữ liệu. Mỗi bảng chứa thông tin về một chủ thể xác định gồm nhiều hàng, mỗi hàng chứa các thông tin về một cá thể xác định của chủ thể.
Dùng để sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu xác đ
Phát biểu nào trong các phát biểu sau là sai?
Chế độ biểu mẫu có giao diện thân thiện, thường được sử dụng để cập nhật dữ liệu.
Bảng ở chế độ hiển thị trang dữ liệu có thể được sử dụng để cập nhật dữ liệu.
Để làm việc trên cấu trúc của biểu mẫu thì biểu mẫu phải ở chế độ thiết kế.
Có thể tạo biểu mẫu bằng cách nhập dữ liệu trực tiếp (nháy đúp vào Create form by entering data)
Để làm việc trong chế độ biểu mẫu, ta không thực hiện thao tác nào sau đây?
Nháy đúp chuột lên tên biểu mẫu.
Chọn biểu mẫu rồi nháy nút
Nháy nút , nếu đang ở chế độ thiết kế
Nháy nút , nếu đang ở chế độ thiết kế.
Form with subform(s) là chế độ
Thay đổi nội dung các tiêu đề
Sử dụng phông chữ tiếng Việt
Di chuyển các trường, thay đổi kích thước trường
Tạo biểu mẫu đồng bộ hóa
Linked forms là chế độ
Thay đổi nội dung các tiêu đề
Sử dụng phông chữ tiếng Việt
Tạo biểu mẫu phân cấp
Tạo biểu mẫu đồng bộ hóa
Các thao tác có thể thực hiện trong chế độ thiết kế, gồm
Thêm/bớt, thay đổi vị trí, kích thước các trường dữ liệu.
Định dạng phông chữ cho các trường dữ liệu và các tiêu đề.
Tạo những nút lệnh để đóng biểu mẫu, chuyển đến bản ghi đầu, bản ghi cuối…
Cả A, B và C đều đúng.
Để làm việc trong chế độ biểu mẫu, ta thực hiện
Nháy đúp lên tên biểu mẫu
Chọn biểu mẫu rồi nháy nút
Nháy nút nếu đang ở chế độ thiết kế
Cả A, B và C đều đúng.
Để làm việc trong chế độ biểu mẫu, ta thực hiện
Nháy đúp lên tên biểu mẫu
Chọn biểu mẫu rồi nháy nút
Nháy nút nếu đang ở chế độ thiết kế
Cả A, B và C đều đúng.
Truy vấn dữ liệu có nghĩa là
In dữ liệu
Cập nhật dữ liệu
Tìm kiếm và hiển thị dữ liệu
Xóa các dữ liệu không cần đến nữa
Trước khi tạo mẫu hỏi để giải quyết các bài toán liên quan tới nhiều bảng, thì ta phải thực hiện thao tác nào?
Thực hiện gộp nhóm
Liên kết giữa các bảng
Chọn các trường muốn hiện thị ở hàng Show
Nhập các điều kiện vào lưới QBE
Tối ưu hoá câu hỏi bằng cách
Bỏ đi các phép kết nối hoặc tích Đề các có chi phí lớn
Thực hiện các phép toán đại số quan hệ.
Thực hiện các phép chiếu và chọn, tiếp sau mới thực hiện phép kết nối
Thực hiện biến đổi không làm tổn thất thông tin.
Mẫu hỏi thường được sử dụng để
Sắp xếp các bản ghi, chọn các trường để hiển thị, thực hiện tính toán
Chọn các bản ghi thỏa mãn điều kiện cho trước
Tổng hợp và hiển thị thông tin từ nhiều bảng hoặc mẫu hỏi khác
Cả A, B và C
Các chế độ làm việc với mẫu hỏi là
Mẫu hỏi
Mẫu hỏi và thiết kế
Trang dữ liệu và thiết kế
Trang dữ liệu và mẫu hỏi
Khi xây dựng các truy vấn trong Access, để sắp xếp các trường trong mẫu hỏi, ta nhập điều kiện vào dòng nào trong lưới QBE?
Criteria
Show
Sort
Field
Câu truy vấn cập nhật dữ liệu là?
UPDATE OUT = <Tên trường>
UPDATE SET = <Tên bảng>
UPDATE OUT = <Tên bảng>
UPDATE SET = <Tên trường>
Trong lưới QBE của cửa sổ mẫu hỏi (mẫu hỏi ở chế độ thiết kế) thì hàng Criteria có ý nghĩa gì?
Mô tả điều kiện để chọn các bản ghi đưa vào mẫu hỏi
Xác định các trường xuất hiện trong mẫu hỏi
Xác định các trường cần sắp xếp
Khai báo tên các trường được chọn
Trong lưới QBE của cửa sổ mẫu hỏi (mẫu hỏi ở chế độ thiết kế) thì hàng Criteria có ý nghĩa gì?
Mô tả điều kiện để chọn các bản ghi đưa vào mẫu hỏi
Xác định các trường xuất hiện trong mẫu hỏi
Xác định các trường cần sắp xếp
Khai báo tên các trường được chọn
Khi hai (hoặc nhiều hơn) các điều kiện được kết nối bằng AND hoặc OR, kết quả được gọi là:
Tiêu chuẩn đơn giản
Tiêu chuẩn phức hợp
Tiêu chuẩn mẫu
Tiêu chuẩn kí tự
Nếu thêm nhầm một bảng làm dữ liệu trong khi tạo mẫu hỏi, để bỏ bảng đó khỏi cửa sổ thiết kế, ta thực hiện
Edit Delete
Query Remove Table
Chọn bảng cần xóa rồi nhấn phím Backspace
Tất cả đều đúng
Có bao nhiêu loại truy vấn hành động?
4 loại: truy vấn tạo bảng, truy vấn cập nhật, truy vấn xóa, truy vấn nối
3 loại: truy vấn tạo bảng, truy vấn cập nhật, truy vấn xóa
2 loại: truy vấn tạo bảng, truy vấn cập nhật
1 loại: truy vấn tạo bảng
Để tạo truy vấn tạo bảng, chúng ta
Chọn query/ make table query
Trong mục Table name đặt tên mới cho bảng muốn tạo. Chọn Current Database: CSDL hiện thời
Another Database: Tạo bảng trong CSDL khác. Chọn các điều kiện (nếu có)
Cả A, B, C
Để tạo truy vấn xóa bảng, chúng ta
Chọn query/ make table query
Trong mục Table name đặt tên mới cho bảng muốn tạo. Chọn Current Database: CSDL hiện thời
Another Database: Tạo bảng trong CSDL khác. Chọn các điều kiện (nếu có)
Chọn query/ Delete query
Để tạo truy vấn cập nhật, chúng ta
Chọn query/ make table query
Tạo một truy vấn chọn và đưa bảng vào tham gia truy vấn Chọn Query/ Update query
Another Database: Tạo bảng trong CSDL khác. Chọn các điều kiện (nếu có)
Chọn query/ Delete query
Để tạo truy vấn nối dữ liệu, chúng ta
Chọn query/ make table query
Câu 15: Để tạo truy vấn nối dữ liệu, chúng ta
Chọn query/ make table query
Tạo một truy vấn chọn và đưa bảng vào tham gia truy vấn Chọn Query/ Update query
Tạo truy vấn chọn và đưa bảng dữ liệu vào để nối với bảng khác tham gia truy vấn. Chọn Queries/ Update query
Chọn query/ Delete query
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phép chọn SELECT là phép toán tạo một quan hệ mới từ quan hệ nguồn
Phép chọn SELECT là phép toán tạo một quan hệ mới, thoả mãn một tân từ xác định
Phép chọn SELECT là phép toán tạo một nhóm các phụ thuộc.
Phép chọn SELECT là phép toán tạo một quan hệ mới, các bộ được rút ra một cách duy nhất từ quan hệ nguồn
Câu 2: Nhận định nào sau đây là đúng?
Phép chiếu PROJECT là phép toán tạo một quan hệ mới, các thuộc tính là các thuộc tính quan hệ nguồn
Phép chiếu PROJECT là phép toán tạo một quan hệ mới, các bộ của quan hệ nguồn bỏ đi những bộ trùng lặp
Phép chiếu PROJECT là phép toán tạo một quan hệ mới, thoả mãn một tân từ xác định.
Phép chiếu PROJECT là phép toán tạo một quan hệ mới, các thuộc tính được biến đổi từ quan hệ nguồn.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mẫu hỏi?
Trên hàng Field có tất trường trong các bảng liên quan đến mẫu hỏi
Ngầm định trường đưa vào mẫu hỏi hiển thị
Có thể thay đổi thứ tự trường mẫu hỏi
Avg, Min, Max, Count hàm tổng hợp liệu
Câu 4: Ý kiến nào sau đây là đúng về mệnh đề SELECT?
SELECT, FROM, GROUP BY HAVING, WHERE, ORDER BY
SELECT, FROM, WHERE, GROUP BY HAVING, ORDER BY
SELECT, FROM, GROUP BY HAVING, ORDER BY
SELECT, FROM, GROUP BY HAVING, ORDER BY
Ý kiến nào sau đây là đúng về mẫu hỏi?
Lưới QBH: là nơi gười dùng chọn các trường để đưa vòa mẫu hỏi, thứ tự sắp xếp và xác định điều kiện
Thứ tự sắp xếp cần được chỉ ra ở hàng Total
Mỗi trường trên hàng Field chỉ xuất hiện đúng một lần
Mỗi mẫu hỏi phải đúng hai bảng dữ liệu nguồn trở lên
Bảng DIEM có các trường MOT_TIET, HOC_KY. Để tìm những học sinh có điểm một tiết trên 7 và điểm thi học kỳ trên 5 , trong dòng Criteria của trường HOC_KY, biểu thức điều kiện nào sau đây là đúng:
MOT_TIET > 7 AND HOC_KY >5
[MOT_TIET] > 7 AND [HOC_KY]>5
[MOT_TIET] > 7 OR [HOC_KY]>5
[MOT_TIET] > "7" AND [HOC_KY]>"5"
Dạng thu hồi quyền truy nhập
REVOKE <Các thao tác> ON <Quan hệ> FROM <Nhóm người sử dụng>
REVOKE <Người sử dụng> ON<Quan hệ> FROM <Các thao tác>
REVOKE<Quan hệ> ON <Thuộc tính> FROM <Nhóm ng sử dụng>
REVOKE SELECT ON <Quan hệ> FROM <Nhóm ng sử dụng>
Bảng DIEM có các trường MOT_TIET, HOC_KY. Trong Mẫu hỏi, biểu thức số học để tạo trường mới TRUNG_BINH, lệnh nào sau đây là đúng:
TRUNG_BINH:(2* [MOT_TIET] + 3*[HOC_KY])/5
TRUNG_BINH:(2* MOT_TIET + 3*HOC_KY)/5
TRUNG_BINH:(2* [MOT_TIET] + 3*[HOC_KY]):5
TRUNG_BINH=(2* [MOT_TIET] + 3*[HOC_KY])/5
Dạng cấp quyền truy xuất trong SQL
GRANT ON TO
GRANT OUT TO
GRANT UP TO
GRANT READ ON R
Mẫu câu truy vấn kiểm soát quyền truy cập là?
HAVING và WHERE
FORM và TO
JOIN và SELECT
GRANT và REVOKE
Xây dựng báo cáo là gì?
khâu quan trọng đầu tiên bắt đầu việc kết xuất thông tin từ CSDL phục vụ người dùng
khâu quan trọng cuối cùng hoàn tất việc kết xuất thông tin từ CSDL phục vụ người dùng
khâu quan trọng cuối cùng hoàn tất việc kết xuất thông tin
mỗi khi chạy thực thi báo cáo, thông tin dược đề xuất tuwd dữ liệu cập nhật mới nhất
Báo cáo khác gì so với biểu mẫu?
Người xem báo cáo không sửa đổi được các mục dữ liệu
Người xem báo cáo sửa đổi được các mục dữ liệu
Người xem dữ liệu không sửa đổi được nội dung báo cáo
Người xem dữ liệu sửa đổi được nội dung báo cáo
Đặc điểm của một báo cáo chi tiết là gì?
Dựa trên một mẫu truy vấn riêng tạo bằng crosstab query wizard
Không liệt kê các bản ghi đã chọn, chỉ trình bày các số liệu tổng hợp nhóm theo một chiều nào đó
Hiển thị tất cả các bản ghi đã chọn, được phân nhóm và sắp xếp, có thể thêm số liệu tóm tắt mỗi nhóm
Cả A, B, C
Đặc điểm của một báo cáo tóm tắt là gì?
Dựa trên một mẫu truy vấn riêng tạo bằng crosstab query wizard
Không liệt kê các bản ghi đã chọn, chỉ trình bày các số liệu tổng hợp nhóm theo một chiều nào đó
Hiển thị tất cả các bản ghi đã chọn, được phân nhóm và sắp xếp, có thể thêm số liệu tóm tắt mỗi nhóm
Cả A, B, C
Đặc điểm của một báo cáo tóm tắt phân tích nhiều chiều là gì?
Dựa trên một mẫu truy vấn riêng tạo bằng crosstab query wizard
Không liệt kê các bản ghi đã chọn, chỉ trình bày các số liệu tổng hợp nhóm theo một chiều nào đó
Hiển thị tất cả các bản ghi đã chọn, được phân nhóm và sắp xếp, có thể thêm số liệu tóm tắt mỗi nhóm
Cả A, B, C
Để xây dựng báo cáo, cần biết
sẽ dùng đến dữ liệu nào
chuẩn bị sắp xếp, chọn lọc sẵn từ trước bằng một truy vấn
A và B đúng
A và B sai
