wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về địa chỉ trong lập trình

Total questions: 93

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Người dùng sử dụng một ngôn ngữ lập trình để viết (code) một phần mềm. Để có thể thực thi, anh ta tiến hành biên dịch (Compile) phần mềm đó. Không gian địa chỉ của phần mềm sau khi được chuyển đổi bởi trình biên dịch thuộc loại nào?

a)

Symbolic address.

b)

Relocatable address

c)

Physical address

d)

Logical address.

2.

Một chương trình sau khi được biên dịch (Compile), bộ nạp (Loader) tiến hành nạp chương trình đó vào bộ nhớ. Không gian địa chỉ do Loader chuyển đổi từ chương trình dịch thuộc loại nào?

a)

Symbolic address.

b)

Relocatable address

c)

Physical address

d)

Logical address.

3.

Để nạp một lệnh và dữ liệu của một tiến trình đang chạy trong bộ nhớ, CPU sẽ sử dụng loại địa chỉ nào?

a)

Địa chỉ danh biểu.

b)

Địa chỉ ảo.

c)

Địa chỉ luận lý.

d)

Địa chỉ vật lý.

4.

Trong quá trình viết (code) một phần mềm, người lập trình sử dụng nhiều không gian địa chỉ cho lệnh và dữ liệu. Những không gian địa chỉ này sẽ được chuyển đổi thành “địa chỉ tái định vị” vào thời điểm nào?

a)

Thời gian biên dịch chương trình

b)

Thời gian nạp chương trình

c)

Thời gian thực thi chương trình

d)

Biên dịch, nạp và thực thi chương trình

5.

Tại thời điểm biên dịch (Compile), nếu biết trước địa chỉ bộ nhớ vật lý được cấp cho tiến trình thì Compiler có thể liên kết địa chỉ như thế nào?

a)

biên dịch ngay “Relocatable address” thành “Physical address”.

b)

biên dịch ngay “Physical address” thành “Relocatable address”.

c)

biên dịch ngay “Symbolic address” thành “Relocatable address”.

d)

biên dịch ngay “Symbolic address” thành “Physical address”.

6.

Một tiến trình được Hệ điều hành cấp 1 không gian bộ nhớ vật lý, giới hạn bởi “Based address” và “limit address”. Khi nạp chương trình vào bộ nhớ, bộ Loader phải chuyển đổi không gian chương trình thành địa chỉ vật lý bằng cách nào?

a)

sử dụng “Based address” (+) “Physical address”

b)

sử dụng “Based address” (+) “Relocatable address”

c)

sử dụng “Limit address” (+) “Physical address”

d)

sử dụng “Limit address” (+) “Relocatable address”

7.

Việc chuyển đổi không gian địa chỉ này được thực hiện bằng cách nào?

a)

dùng bộ quản lý bộ nhớ MMU

b)

dùng kỹ thuật phân trang (Paging).

c)

dùng kỹ thuật phân đoạn (Segmentation)

d)

dùng cả 3 loại trên.

8.

Tại thời điểm thực thi, việc ánh xạ địa chỉ để di chuyển tiến trình giữa không gian bộ nhớ vật lý (physical memory) và không gian bộ nhớ ảo (virtual memory) được thực hiện bởi:

a)

Trình biên dịch.

b)

Bộ nạp.

c)

Bộ quản lý bộ nhớ MMU.

d)

Trình soạn thảo liên kết.

9.

Bộ nhớ ảo (Virtual Memory) sử dụng thiết bị nào để lưu trữ các phần của tiến trình?

a)

bộ nhớ RAM.

b)

bộ nhớ phụ.

c)

các thanh ghi CPU.

d)

bộ nhớ ROM.

10.

Nhằm tối ưu sử dụng bộ nhớ, Hệ điều hành biên dịch sẵn các hàm, thủ tục... thành các External module dùng chung cho nhiều tiến trình khác nhau. Tên gọi của kỹ thuật này là gì?

a)

Static linking

b)

Dynamic linking

c)

Overlay

d)

Swapping

11.

Nhằm tối ưu sử dụng bộ nhớ, Hệ điều hành chỉ giữ lại trong bộ nhớ những lệnh / dữ liệu cần dùng của tiến trình, không nạp vào bộ nhớ lệnh / dữ liệu chưa đến lượt xử lý. Tên gọi của kỹ thuật này là gì?

a)

Static linking

b)

Dynamic linking

c)

Overlay

d)

Swapping

12.

Nhằm tối ưu sử dụng bộ nhớ, Hệ điều hành đưa một phần tiến trình ra khỏi bộ nhớ chính, lưu tạm trên ổ cứng. Khi tiến trình thì nạp vào. Tên gọi của kỹ thuật này là gì?

a)

Static linking

b)

Dynamic linking

c)

Overlay

d)

Swapping

13.

Trong quản lý bộ nhớ, cơ chế phủ lấp (overlay) thực hiện nhằm mục đích nào?

a)

Cấp phát bộ nhớ có dung lượng nhỏ hơn so với dung lượng tiến trình.

b)

Ánh xạ tại thời điểm thực thi từ địa chỉ ảo tới địa chỉ vật lý

c)

Chương trình chính được nạp vào bộ nhớ và được thực thi

d)

Nạp các chương trình vào vùng nhớ có địa chỉ vật lý

14.

Kỹ thuật Swapping tiến trình là việc hoán chuyển các phần của tiến trình giữa 2 thiết bị nào?

a)

Bộ nhớ chính và bộ nhớ đệm cache.

b)

Bộ nhớ đệm và đĩa cứng.

c)

Bộ nhớ chính và vùng lưu trữ phụ.

d)

Bộ nhớ chính và đĩa cứng.

15.

Kỹ thuật Swapping tiến trình giải quyết được vần đề nào? vấn đề tổng không gian tiến trình:

a)

tổng không gian tiến trình lớn hơn tổng bộ nhớ vật lý.

b)

tổng không gian tiến trình nhỏ hơn tổng bộ nhớ vật lý.

c)

tổng không gian tiến trình lớn hơn các thanh ghi CPU.

d)

tổng không gian tiến trình lớn hơn bộ nhớ đệm cache.

16.

Hiện tượng bộ nhớ có những vùng trống rời rạc, không chứa tiến trình nào được gọi là gì?

a)

Bộ nhớ phân tán.

b)

Bộ nhớ không liên tục.

c)

Phân mảnh nội.

d)

Phân mảnh ngoại.

17.

Hiện tượng bộ nhớ có những vùng trống bên trong không gian đã cấp cho tiến trình được gọi là gì?

a)

Bộ nhớ phân tán.

b)

Bộ nhớ không liên tục.

c)

Phân mảnh nội.

d)

Phân mảnh ngoại.

18.

Hình dưới mô tả một bộ nhớ đã được cấp phát cho các tiến trình. Hãy cho biết đó là kỹ thuật cấp phát bộ nhớ nào?

a)

Kỹ thuật chia khối nhớ cố định (fixed partitioning)

b)

Kỹ thuật chia khối nhớ động (dynamic partitioning)

c)

Kỹ thuật phân trang (Paging)

d)

Kỹ thuật phân đoạn (Segmentation)

19.

Hình dưới mô tả một bộ nhớ đã được cấp phát cho các tiến trình. Hãy cho biết đó là kỹ thuật cấp phát bộ nhớ nào?

a)

Kỹ thuật chia khối nhớ cố định (fixed partitioning)

b)

Kỹ thuật chia khối nhớ động (dynamic partitioning)

c)

Kỹ thuật phân trang (Paging)

d)

Kỹ thuật phân đoạn (Segmentation)

20.

Hình dưới mô tả một bộ nhớ đã được cấp phát cho các tiến trình. Địa chỉ truy cập bộ nhớ vật lý của mỗi tiến trình có dạng (p,d). Hãy cho biết đó là kỹ thuật cấp phát bộ nhớ nào?

a)

Kỹ thuật chia khối nhớ cố định (fixed partitioning)

b)

Kỹ thuật chia khối nhớ động (dynamic partitioning)

c)

Kỹ thuật phân trang (Paging)

d)

Kỹ thuật phân đoạn (Segmentation)

21.

Hệ điều hành sử dụng kỹ thuật cấp phát bộ nhớ liên tục sẽ đễ xảy ra hiện tượng phân mảnh trong bộ nhớ. Nguyên nhân là do:

a)

Các tiến trình thường xuyên được “nạp” rồi “xóa” (kết thúc) khỏi bộ nhớ.

b)

Cấp phát bộ nhớ theo các đơn vị khối.

c)

Sử dụng một hàng đợi cấp phát bộ nhớ.

d)

Các tiến trình thường xuyên được “nạp” rồi “xóa” (kết thúc) khỏi CPU.

22.

Giải pháp nào giảm thiểu hiện tượng phân mảnh ngoại cho bộ nhớ:

a)

Sử dụng kỹ thuật liên kết khối (compaction).

b)

Sử dụng kỹ thuật phân trang bộ nhớ.

c)

Sử dụng kỹ thuật phân đoạn bộ nhớ.

d)

Tất cả đúng.

23.

Hệ điều hành dùng kỹ thuật chia khối nhớ động (dynamic partitioning), sau thời gian hoạt động sẽ tạo ra nhiều khối nhớ trống rời rạc, có kích thước không giống nhau. Các giải thuật nào được sử dụng để cấp phát bộ nhớ cho tiến trình mới?

a)

FIFO, SJF, Round-robin.

b)

Giải thuật nhà băng.

c)

First-fit, Best-fit, Worst-fit.

d)

FIFO, SJF.

24.

Hệ điều hành dùng kỹ thuật phân trang bộ nhớ, không gian địa chỉ vật lý của một tiến trình là thường ở dạng nào?

a)

liên tục.

b)

không liên tục.

c)

chia thành từng khối có kích thước tùy ý.

d)

Nằm rải rác trên đĩa cứng.

25.

Trong kỹ thuật phân trang (paging), bộ nhớ vật lý được chia thành những khối nhớ bằng nhau, có kích thước 2^n Bytes. Mỗi khối nhớ được gọi là gì?

a)

Frame.

b)

Page.

c)

Offset.

d)

Page table.

26.

Hệ điều hành dùng kỹ thuật phân trang bộ nhớ sẽ giải quyết được vấn đề nào?

a)

Tránh được phân mảnh ngoại.

b)

Tăng kích thước bộ nhớ ảo.

c)

Tránh được phân mảnh nội.

d)

Giảm kích thước bộ nhớ cho tiến trình.

27.

Kỹ thuật phân trang bộ nhớ có gây ra phân mảnh trong không?

a)

Có gây ra phân mảnh nội.

b)

Không gây ra phân mảnh nội.

c)

Phụ thuộc số frame của bộ nhớ vật lý.

d)

Phụ thuộc số page của bộ nhớ luận lý.

28.

Trong kỹ thuật phân trang (paging), bộ nhớ vật lý được chia thành những khối nhớ bằng nhau, có kích thước 2^n Bytes. Mỗi tiến trình được cấp số lượng X khối nhớ. Hệ điều hành sẽ đánh thứ tự cho X khối nhớ từ 0 đến X-1. Mỗi khối nhớ đó được Hệ điều hành gọi là gì?

a)

Frame.

b)

Page.

c)

Offset.

d)

Page table.

29.

Trong kỹ thuật phân trang bộ nhớ (paging), kích thước Frame so với kích thước của Page là như thế nào?

a)

kích thước Frame bằng kích thước Page.

b)

kích thước Frame lớn hơn kích thước Page.

c)

kích thước Frame nhỏ hơn kích thước Page.

d)

kích thước Frame bằng hoặc lớn hơn kích thước Page.

30.

Ảnh bên dưới mô tả 1 bảng trang (Page table) của tiến trình P chạy trong Hệ điều hành dùng kỹ thuật phân trang. Hãy cho biết tiến trình P được cấp bao nhiêu Frame?

a)

20 frame.

b)

24 frame.

c)

4 frame.

d)

8 frame.

31.

Ảnh bên dưới mô tả 1 bảng trang (Page table) của tiến trình P chạy trong Hệ điều hành dùng kỹ thuật phân trang. Nếu mỗi Frame = 8 Bytes, hãy cho biết tiến trình P được cấp bao nhiêu dung lượng bộ nhớ?

a)

160 bytes.

b)

192 bytes.

c)

32 bytes.

d)

64 bytes.

32.

Ảnh bên dưới mô tả 1 bảng trang (Page table) của tiến trình P chạy trong Hệ điều hành dùng kỹ thuật phân trang. Cho biết các số thuộc cột “Index (pages)” là gì?

a)

độ dời của page.

b)

chỉ số page (p) trong địa chỉ luận lý.

c)

chỉ số page (p) trong địa chỉ vật lý.

d)

độ dời của frame.

33.

Ảnh bên dưới mô tả 1 bảng trang (Page table) của tiến trình P chạy trong Hệ điều hành dùng kỹ thuật phân trang. Cho biết các số thuộc cột “Entry (frames)” là gì?

a)

độ dời của page.

b)

frame number trong địa chỉ luận lý.

c)

frame number trong địa chỉ vật lý.

d)

độ dời của frame.

34.

Trong kỹ thuật phân trang bộ nhớ, địa chỉ Hệ điều hành cấp cho CPU truy cập tiến trình trong bộ nhớ (gọi là địa chỉ luận lý) có dạng nào?

a)

số page (p), số frame (f) và độ dời frame (t)

b)

số page (p), số frame (f) và độ dời frame (t).

c)

số page (p) và kích thước page (s).

d)

số page (p) và độ dời page (d).

35.

Trong kỹ thuật phân trang bộ nhớ, tiến trình được cấp không gian bộ nhớ là 2^m bytes, kích thước mỗi page là 2^n byte. Địa chỉ luận lý của tiến trình có dạng (p,d). Hãy cho biết p gồm bao nhiêu bits?

a)

số bit của p = m-n bits

b)

số bit của p = m bits.

c)

số bit của p = n bits.

d)

số bit của p = 2 m bits.

36.

Trong kỹ thuật phân trang bộ nhớ, tiến trình được cấp không gian bộ nhớ là 2^m bytes, kích thước mỗi page là 2^n byte. Địa chỉ luận lý của tiến trình có dạng (p,d). Hãy cho biết d gồm bao nhiêu bits?

a)

số bit của d = m-n bits

b)

số bit của d = m bits.

c)

số bit của d = n bits.

d)

số bit của d = 2 m bits.

37.

Trong kỹ thuật phân trang bộ nhớ, kích thước frame = 2^12 bytes. Tiến trình P dùng Page table có chỉ số page (p) = 32 bit. Hỏi tiến trình P được cấp không gian bộ nhớ là bao nhiêu bytes:

a)

2^25 bytes.

b)

2^44 bytes.

c)

2^15 bytes.

d)

2^17 bytes.

38.

Trong kỹ thuật phân trang bộ nhớ, một không gian địa chỉ luận lý có 2^4 pages, mỗi page có kích thước 2^11 bytes, ánh xạ vào bộ nhớ vật lý có 2^6 frames. Hỏi địa chỉ luận lý dùng bao nhiêu bit?

a)

17 bit.

b)

10 bit.

c)

15 bit.

d)

21 bit.

39.

Trong kỹ thuật phân trang bộ nhớ, một không gian địa chỉ luận lý có 2^4 pages, mỗi page có kích thước 2^11 bytes, ánh xạ vào bộ nhớ vật lý có 2^6 frames. Hỏi địa chỉ vật lý dùng bao nhiêu bit?

a)

17 bit.

b)

10 bit.

c)

15 bit.

d)

21 bit.

40.

Trong kỹ thuật phân trang bộ nhớ, một không gian địa chỉ luận lý có 2^4 pages, mỗi page có kích thước 2^11 bytes, ánh xạ vào bộ nhớ vật lý có 2^6 frames. Hỏi địa chỉ luận lý dùng bao nhiêu bits cho chỉ số page (p)?

a)

4 bit.

b)

10 bit.

c)

11 bit.

d)

6 bit.

41.

Lỗi trang (page fault) là gì?

a)

Thông tin trong page đó bị hư.

b)

Thông tin trong page đó đã được swap out ra bộ nhớ phụ.

c)

Thông tin trong page đó đã bị xóa bỏ.

d)

Tiến trình không được truy xuất page đó.

42.

Trong kỹ thuật phân trang bộ nhớ, bit “invalid” gán vào số hiệu page trong Page table có ý nghĩa page gì?

a)

page đó đã bị lỗi trang (page fault).

b)

page đó không được phép truy xuất.

c)

page đó chứa dữ liệu không định dạng.

d)

page đó đang có tranh chấp.

43.

Một hệ thống sử dụng kỹ thuật phân trang, với Page table được lưu trữ trong bộ nhớ chính. Thời gian cho một lần truy xuất bộ nhớ chính là 200 nanoseconds. Hỏi mất bao nhiêu thời gian cho một thao tác truy xuất bộ nhớ trong hệ thống này, nếu không xảy ra lỗi trang (page fault)?

a)

200 ns.

b)

400 ns.

c)

600 ns.

d)

800 ns.

44.

Một hệ thống sử dụng kỹ thuật phân trang, với Page table được lưu trữ trong bộ nhớ chính. Thời gian cho một lần truy xuất bộ nhớ chính là 200 nanoseconds. Hỏi mất bao nhiêu thời gian cho một thao tác truy xuất bộ nhớ trong hệ thống này, nếu xảy ra lỗi trang (page fault)?

a)

200 ns.

b)

400 ns.

c)

600 ns.

d)

800 ns.

45.

Một hệ thống sử dụng kỹ thuật phân trang, với Page table được lưu trữ trong bộ nhớ chính. Thời gian cho một lần truy xuất bộ nhớ chính là 200 nanoseconds. Sử dụng bộ đệm TLB (translation look-aside buffer) với hit- ratio (tỉ lệ tìm thấy) là 75%, thời gian để tìm trong TLB xem như bằng 0. Hỏi thời gian truy xuất bộ nhớ trong hệ thống (effective memory reference time).

a)

250 ns.

b)

300 ns.

c)

450 ns.

d)

200 ns.

46.

Trong kỹ thuật phân trang bộ nhớ, sử dụng thanh ghi cho Page table trong trường hợp:

a)

số page bằng số frame.

b)

Page table có kích thước nhỏ.

c)

kích thước page nhỏ.

d)

Page table có nhiều số hiệu page.

47.

Trong kỹ thuật phân trang bộ nhớ, cấu trúc TLB (Translation look-aside buffers) thường được dùng cho trường hợp:

a)

sử dụng thanh ghi cho Page table.

b)

Page table có kích thước nhỏ.

c)

Page table lưu trong bộ nhớ chính.

d)

Page table có ít số hiệu page.

48.

Ảnh dưới cho thấy chuỗi page cần xử lý của 1 tiến trình (tiến trình chỉ được cấp 3 pages), kèm theo đó là minh họa cho 1 giải thuật thay thế trang (page replacement). Những vị trí có ký hiệu F là thời điểm cần thay thế trang. Hãy cho biết tên của giải thuật thay trang.

a)

Giải thuật FIFO (First In – First Out)

b)

Giải thuật OTP (Optimal)

c)

Giải thuật LRU (Least Recently Used).

d)

Giải thuật SJF (Shortest Job First)

49.

Ảnh dưới cho thấy chuỗi page cần xử lý của 1 tiến trình (tiến trình chỉ được cấp 3 pages), kèm theo đó là minh họa cho 1 giải thuật thay thế trang (page replacement). Những vị trí có ký hiệu F là thời điểm cần thay thế trang. Hãy cho biết tên của giải thuật thay trang.

a)

Giải thuật FIFO (First In – First Out)

b)

Giải thuật OTP (Optimal)

c)

Giải thuật LRU (Least Recently Used).

d)

Giải thuật SJF (Shortest Job First)

50.

Ảnh dưới cho thấy chuỗi page cần xử lý của 1 tiến trình (tiến trình chỉ được cấp 3 pages), kèm theo đó là minh họa cho 1 giải thuật thay thế trang (page replacement). Những vị trí có ký hiệu F là thời điểm cần thay thế trang. Hãy cho biết tên của giải thuật thay trang.

a)

Giải thuật FIFO (First In – First Out)

b)

Giải thuật OTP (Optimal)

c)

Giải thuật LRU (Least Recently Used).

d)

Giải thuật SJF (Shortest Job First)

51.

Giải thuật thay thế trang (page replacement) nào sau đây xác suất gây lỗi trang (page fault) là thấp nhất:

a)

Giải thuật FIFO (First In – First Out)

b)

Giải thuật OTP (Optimal)

c)

Giải thuật LRU (Least Recently Used)

d)

Giải thuật SJF (Shortest Job First)

52.

Trên các ổ đĩa CD-ROM và DVD, motor sử dụng kiểu xoay nào để ghi/đọc dữ liệu trên đĩa:

a)

Vận tốc tuyến tính cố định

b)

Vận tốc góc cố định

c)

Vận tốc tuyến tính và vận tốc góc biến đổi

d)

Vận tốc góc thay đổi

53.

Trên các ổ đĩa cứng, motor sử dụng kiểu xoay để ghi/đọc dữ liệu trên đĩa:

a)

Vận tốc tuyến tính cố định

b)

Vận tốc góc cố định

c)

Vận tốc tuyến tính và vận tốc góc biến đổi

d)

Vận tốc góc thay đổi

54.

Công thức tính dung lượng của đĩa cứng là gì?

a)

dung lượng = head x cylinder x sides x 1024 bits

b)

dung lượng = head x cylinder x sides x 1024 bytes

c)

dung lượng = head x cylinder x sector x 512 bytes

d)

dung lượng = head x cylinder x track x 512 bytes

55.

Cấu trúc dữ liệu của mỗi cung từ (sector) gồm:

a)

đầu cung từ (header) và vùng dữ liệu

b)

đầu cung từ (header), vùng dữ liệu, đuôi cung từ (trailer)

c)

chỉ có vùng dữ liệu 512 bytes

d)

vùng dữ liệu và đuôi cung từ (trailer)

56.

Đặc điểm của mã sửa lỗi ECC (Error Correcting Code) trên cung từ (sector) là gì?

a)

nằm ở đuôi cung từ (trailer)

b)

cập nhật mã lỗi khi ghi dữ liệu vào cung từ

c)

so sánh mã lỗi khi đọc dữ liệu từ cung từ

d)

Tất cả đúng

57.

Trong ổ cứng, để tìm (seek) và truy xuất (read / write) dữ liệu trên sector, đầu từ sẽ di chuyển tìm đến Sector theo thứ tự nào?

a)

Cylinder – Track – Sector

b)

Side (Header) – Cylinder – Sector

c)

Track – Cylinder– Sector

58.

Thời gian truy xuất dữ liệu trên ổ đĩa cứng lệ thuộc những khoảng thời gian nào?

a)

Seek time, Rotational delay, Transfer time.

b)

Rotational delay, Transfer time.

c)

Seek time, Transfer time, Read time.

d)

Seek time, Rotational delay, Read time.

59.

Bảng phân khu (partition table) được lưu trữ ở đâu?

a)

Sector 0 của phân khu khởi động.

b)

Khối khởi động của đĩa hệ thống.

c)

Sector 0 của đĩa vật lý.

d)

Sector 0 của phân khu đầu tiên.

60.

Sắp xếp theo trình tự ĐÚNG cho các giai đoạn khởi động của máy tính.

a)

1, 3, 2, 5, 4

b)

3, 1, 5, 4, 2

c)

3, 1, 2, 5, 4

d)

3, 4, 5, 2, 1

61.

Công việc nào được thực hiện đầu tiên trong quá trình khởi động của hệ thống máy tính?

a)

Thực thi chương trình Power On Self Test (POST)

b)

Kiểm tra BIOS

c)

Kiểm tra RAM

d)

Tìm và nạp Hệ điều hành.

62.

Thông tin của Master Boot Record (MBR) lưu ở đâu trong ổ đĩa?

a)

Sector 0 của phân khu khởi động.

b)

Khối khởi động của đĩa hệ thống.

c)

Sector 0 của phân khu đầu tiên.

d)

Sector 0 của đĩa vật lý.

63.

Chương trình bootstrap (dùng nạp boot loader) được lưu giữ ở đâu?

a)

Bộ nhớ RAM.

b)

Sector thứ 1 của đĩa cứng vật lý.

c)

Bộ nhớ ROM.

d)

Bộ nhớ đệm.

64.

Nhiệm vụ của chương trình khởi động mồi (bootstrap):

a)

Khởi động các phần cứng của máy tính.

b)

Nạp nhân hệ điều hành vào bộ nhớ.

c)

Nhảy đến địa chỉ ban đầu để thực thi hệ điều hành.

d)

Nạp và thực thi Boot loader của Hệ điều hành.

65.

Bộ nạp khởi động Hệ điều hành (Boot loader) lưu ở đâu trong đĩa cứng?

a)

Thư mục gốc của phân khu khởi động (Active partition).

b)

Khối khởi động của đĩa hệ thống.

c)

Sector 0 của phân khu đầu tiên.

d)

Sector 0 của đĩa vật lý.

66.

Cấu trúc luận lý của một đĩa cứng gồm các thành phần nào?

a)

MBR, NTFS, Partition

b)

MBR, Partition table, Extended

c)

MBR, Partition table, FAT32

d)

MBR, Partition table, Partitions

67.

Các giải thuật định thời truy cập đĩa bao gồm những giải thuật nào?

a)

FCFS, SSTF, SCAN, C-SCAN (Circular SCAN), Round-robin.

b)

FCFS, SSTF, SCAN, First-fit, Best-fit, Worst-fit.

c)

FCFS, SSTF, C-SCAN (Circular SCAN), C-LOOK.

d)

FCFS, SSTF, SCAN, C-SCAN (Circular SCAN), C-LOOK.

68.

Các giải thuật định thời cho đĩa cứng:

a)

FIFO, SJF, Round Robin.

b)

FIFO, OPT, LRU.

c)

FCFS, SSTF, SCAN.

d)

LOOK, FIFO.

69.

Đĩa cứng có 200 cylinder (từ 0 đến 199). Đầu từ đang ở cylinder số 53. Hàng đợi đang có các yêu cầu truy xuất đĩa cứng tại các cylinder 98, 183, 37, 122, 14, 124, 65, 67. Hỏi thứ tự phục vụ của thuật toán First Come First Serve (FCFS)

a)

thứ tự phục vụ 53, 65, 67, 37, 14, 98, 122, 124, 183

b)

thứ tự phục vụ 53, 98, 183, 37, 122, 14, 124, 65, 67

c)

thứ tự phục vụ 53, 65, 67, 37, 14, 98, 183, 124, 122

d)

thứ tự phục vụ 53, 98, 183, 37, 67, 14, 124, 65, 122

70.

Đĩa cứng có 200 cylinder (từ 0 đến 199). Đầu từ đang ở cylinder số 53. Hàng đợi đang có các yêu cầu truy xuất đĩa cứng tại các cylinder 98, 183, 37, 122, 14, 124, 65, 67. Hỏi thứ tự phục vụ của thuật toán Shortest-Seek-Time First (SSTF)

a)

thứ tự phục vụ 53, 65, 67, 37, 14, 98, 122, 124, 183

b)

thứ tự phục vụ 53, 98, 183, 37, 122, 14, 124, 65, 67

c)

thứ tự phục vụ 53, 65, 67, 37, 14, 98, 183, 124, 122

d)

thứ tự phục vụ 53, 98, 183, 37, 67, 14, 124, 65, 122

71.

Đĩa cứng có 200 cylinder (từ 0 đến 199). Đầu từ đang ở cylinder số 53. Hàng đợi đang có các yêu cầu truy xuất đĩa cứng tại các cylinder 98, 183, 37, 122, 14, 124, 65, 67. Hỏi thứ tự phục vụ của thuật toán SCAN

a)

thứ tự phục vụ 53, 65, 67, 37, 14, 98, 122, 124, 183

b)

thứ tự phục vụ 53, 37, 14, 65, 67, 98, 122, 124, 183

c)

thứ tự phục vụ 53, 65, 67, 37, 14, 98, 183, 124, 122

d)

thứ tự phục vụ 53, 98, 183, 37, 122, 14, 124, 65, 67

72.

Đĩa cứng có 200 cylinder (từ 0 đến 199). Đầu từ đang ở cylinder số 53. Hàng đợi đang có các yêu cầu truy xuất đĩa cứng tại các cylinder 98, 183, 37, 122, 14, 124, 65, 67. Hỏi thứ tự phục vụ của thuật toán C-SCAN

a)

thứ tự phục vụ 53, 65, 67, 37, 14, 98, 122, 124, 183

b)

thứ tự phục vụ 53, 98, 183, 37, 122, 14, 124, 65, 67

c)

thứ tự phục vụ 53, 65, 67, 98, 122, 124, 183, 199, 0, 14, 37

d)

thứ tự phục vụ 53, 65, 67, 37, 14, 98, 183, 124, 122

73.

Đĩa cứng có 200 cylinder (từ 0 đến 199). Đầu từ đang ở cylinder số 53. Hàng đợi đang có các yêu cầu truy xuất đĩa cứng tại các cylinder 98, 183, 37, 122, 14, 124, 65, 67. Hỏi thứ tự phục vụ của thuật toán C-LOOK.

a)

thứ tự phục vụ 53, 65, 67, 37, 14, 98, 122, 124, 183

b)

thứ tự phục vụ 53, 98, 183, 37, 122, 14, 124, 65, 67

c)

thứ tự phục vụ 53, 65, 67, 37, 14, 98, 183, 124, 122

d)

thứ tự phục vụ 53, 65, 67, 98, 122, 124, 183, 14, 37

74.

Đĩa cứng có 200 cylinder (từ 0 đến 199). Đầu từ đang ở cylinder số 53. Hàng đợi đang có các yêu cầu truy xuất đĩa cứng tại các cylinder 98, 183, 37, 122, 14, 124, 65, 67. Hỏi tổng số bước di chuyển đầu đọc của thuật toán First Come First Serve (FCFS)

a)

236 cylinder

b)

640 cylinder

c)

226 cylinder

d)

650 cylinder

75.

Đĩa cứng có 200 cylinder (từ 0 đến 199). Đầu từ đang ở cylinder số 53. Hàng đợi đang có các yêu cầu truy xuất đĩa cứng tại các cylinder 98, 183, 37, 122, 14, 124, 65, 67. Hỏi tổng số bước di chuyển đầu đọc của thuật toán Shortest-Seek-Time First (SSTF)

(a)  

76.

Hỏi tổng số bước di chuyển đầu đọc của thuật toán Shortest-Seek-Time First (SSTF)

a)

236 cylinder

b)

640 cylinder

c)

226 cylinder

d)

650 cylinder

77.

Hỏi tổng số bước di chuyển đầu đọc của thuật toán SCAN

a)

236 cylinder

b)

640 cylinder

c)

226 cylinder

d)

208 cylinder

78.

Hiện tượng nào có thể xảy ra khi áp dụng giải thuật định thời đĩa “Thời gian tìm kiếm ngắn nhất” (SSTF):

a)

Đầu đọc bị xoay vòng vô tận.

b)

Hàng đợi phục vụ bị gián đoạn.

c)

Yêu cầu không bao giờ được phục vụ.

d)

Hàng đợi phục vụ liên tục.

79.

Trong giải thuật định thời đĩa SCAN, khi đầu đọc đạt tới đầu kia của đĩa:

a)

Quay về và phục vụ I/O trên đường về.

b)

Quay về điểm xuất phát ngay lập tức.

c)

Đợi chì thị của bộ định thời.

d)

Đợi chì thị của CPU.

80.

Trong giải thuật định thời đĩa C-SCAN, khi đầu đọc đạt tới đầu kia của đĩa sẽ:

a)

quay về và phục vụ I/O trên đường về.

b)

quay về điểm xuất phát ngay lập tức.

c)

đợi chì thị của bộ định thời.

d)

đợi chì thị của CPU.

81.

Trong giải thuật định thời đĩa LOOK, đầu đọc quay về khi:

a)

đạt tới đầu kia của đĩa.

b)

khi nhận được chỉ thị của bộ định thời.

c)

tới vị trí của yêu cầu I/O cuối cùng trên hướng đi.

d)

khi nhận được chỉ thị của CPU.

82.

Trong giải thuật định thời đĩa C-LOOK, khi chuyển hướng quay về, đầu đọc sẽ dịch chuyển:

a)

về điểm đầu của đĩa.

b)

về vị trí của yêu cầu I/O đầu tiên.

c)

khi nhận được chỉ thị của CPU.

d)

khi nhận được chỉ thị của bộ định thời.

83.

Các chuẩn đĩa cứng nào hỗ trợ tạo hệ thống RAID?

a)

ATA, PATA, IDE.

b)

PATA và SATA.

c)

SATA và SCSI.

d)

IDE và SCSI.

84.

Kỹ thuật phối hợp dãy các đĩa cứng RAID-0 có tên gọi là gì?

4 lines
85.

Kỹ thuật phối hợp dãy các đĩa cứng RAID-0 có tên gọi là gì?

a)

striping (tạm dịch: tước / tách dữ liệu)

b)

mirroring (tạm dịch: ảnh dữ liệu qua gương)

c)

parity (tạm dịch: tương trợ dữ liệu)

d)

clustering (tạm dịch: chuỗi kết nối dữ liệu)

86.

Kỹ thuật phối hợp dãy các đĩa cứng RAID-1 có tên gọi là gì?

a)

striping (tạm dịch: tước / tách dữ liệu)

b)

mirroring (tạm dịch: ảnh dữ liệu qua gương)

c)

parity (tạm dịch: tương trợ dữ liệu)

d)

clustering (tạm dịch: chuỗi kết nối dữ liệu)

87.

Kỹ thuật phối hợp dãy các đĩa cứng RAID-5 có tên gọi là gì?

a)

striping (tạm dịch: tước / tách dữ liệu)

b)

mirroring (tạm dịch: ảnh dữ liệu qua gương)

c)

parity (tạm dịch: tương trợ dữ liệu)

d)

clustering (tạm dịch: chuỗi kết nối dữ liệu)

88.

Kỹ thuật phối hợp dãy các đĩa cứng RAID-10 cần tối thiểu bao nhiêu ổ đĩa vật lý?

a)

2 ổ đĩa vật lý

b)

3 ổ đĩa vật lý

c)

4 ổ đĩa vật lý

d)

6 ổ đĩa vật lý

89.

Kỹ thuật phối hợp dãy các đĩa cứng RAID-5 cần tối thiểu bao nhiêu ổ đĩa vật lý?

a)

2 ổ đĩa vật lý

b)

3 ổ đĩa vật lý

c)

4 ổ đĩa vật lý

d)

5 ổ đĩa vật lý

90.

Kỹ thuật phối hợp dãy các đĩa cứng RAID-1 cần tối thiểu bao nhiêu ổ đĩa vật lý?

a)

2 ổ đĩa vật lý

b)

3 ổ đĩa vật lý

c)

4 ổ đĩa vật lý

d)

5 ổ đĩa vật lý

91.

Ưu điểm của kỹ thuật phối hợp dãy các đĩa cứng RAID-0 là:

a)

tốc độ cao

b)

độ tin cậy cao

c)

tốc độ và độ tin cậy cao

d)

chỉ cần 1 ổ đĩa

92.

Ưu điểm của kỹ thuật phối hợp dãy các đĩa cứng RAID-1 là:

a)

tốc độ cao

b)

độ tin cậy cao

c)

tốc độ và độ tin cậy cao

d)

chỉ cần 1 ổ đĩa

93.

Ưu điểm của kỹ thuật phối hợp dãy các đĩa cứng RAID-10 là:

4 lines