NEW
Font size
WorksheetsTHI THỨ ĐỊA LÍ KHỐI 11 CUỐI KÌ 2
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Phía Tây phần lãnh thổ trung tâm Bắc Mỹ của Hoa Kỳ tiếp giáp với
A. Ca-na-đa.
B. Mê-hi-cô.
C. Thái Bình Dương.
D. Đại Tây Dương.
Vùng Đồng bằng Trung tâm Hoa Kỳ chuyên canh các loại cây chủ yếu nào sau đây?
A. Lúa gạo, ngô.
B. Lúa gạo, bông.
C. Lúa mì, ngô.
D. Lúa mì, bông.
Phần lớn lãnh thổ Liên bang Nga có khí hậu
A. cận cực.
B. ôn đới.
C. cận nhiệt.
D. nhiệt đới.
Ngành giữ vai trò chủ đạo của nền kinh tế Liên bang Nga là
A. năng lượng.
B. công nghiệp.
C. nông nghiệp.
D. dịch vụ.
Nhật Bản là một quốc đảo nằm ở
A. Bắc Á.
B. Đông Á.
C. Đông Nam Á.
D. Tây Nam Á.
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
A. dân số không đông.
B. tập trung ở miền núi.
C. tốc độ gia tăng cao.
D. cơ cấu dân số già.
Phát biểu nào sau đây đúng về đô thị hóa ở Nhật Bản?
A. Tỉ lệ dân thành thị cao.
B. Không có siêu đô thị.
C. Số lượng đô thị rất ít.
D. Dân đô thị đang giảm.
Ngành công nghiệp mũi nhọn hiện nay của Nhật Bản là
A. chế tạo.
B. điện tử.
C. xây dựng.
D. dệt.
Đảo nào sau đây của Nhật Bản có nhiều nhất các trung tâm công nghiệp?
A. Hôn-su.
B. Hô-cai-đô.
C. Kiu-xiu.
D. Xi-cô-cư.
Công nghiệp gỗ, giấy tập trung chủ yếu ở đảo Hô-cai-đô do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Nguồn nguyên liệu phong phú.
B. Vị trí địa lí nhiều thuận lợi.
C. Nguồn lao động rất dồi dào.
D. Cơ sở hạ tầng phát triển mạnh.
Địa hình chủ yếu của miền Đông Trung Quốc là
A. núi, cao nguyên xen bồn địa.
B. đồng bằng và đồi núi thấp.
C. núi cao và sơn nguyên đồ sộ.
D. núi và đồng bằng châu thổ.
Khí hậu chủ yếu ở miền Tây Trung Quốc là
A. ôn đới lục địa.
B. ôn đới gió mùa.
C. cận nhiệt gió mùa.
D. nhiệt đới gió mùa.
Dân tộc chiếm đa số ở Trung Quốc là
A. Choang.
B. Hán.
C. Tạng.
D. Hồi.
Hiện nay quy mô GDP của Trung Quốc đứng thứ mấy trên thế giới?
A. Thứ nhất.
B. Thứ hai.
C. Thứ ba.
D. Thứ tư.
Các trung tâm công nghiệp của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở
A. miền Tây.
B. vùng duyên hải.
C. phía nam.
D. trung tâm đất nước.
Các biện pháp phát triển nông nghiệp Trung Quốc chủ yếu nhằm vào việc tạo điều kiện khai thác tiềm năng
A. lao động, tài nguyên và thị trường.
B. tài nguyên, nguồn vốn và lao động.
C. nguồn vốn, lao động, cơ sở vật chất.
D. lao động, thị trường, cơ sở vật chất.
Đảo có diện tích lớn nhất Nhật Bản là
A. Hô-cai-đô.
B. Hôn-su.
C. Xi-cô-cư.
D. Kiu-xiu.
Mùa đông kéo dài, khá khắc nghiệt, tuyết rơi nhiều, mùa hè ấm áp là đặc điểm khí hậu của
A. phía bắc Nhật Bản.
B. phía nam Nhật Bản.
C. khu vực trung tâm Nhật Bản.
D. khu vực ven biển Nhật Bản.
Loại rừng chiếm ưu thế ở Nhật Bản là
A. rừng nhiệt đới.
B. rừng lá rộng.
C. rừng lá kim.
D. rừng cận nhiệt ẩm.
Dạng địa hình chủ yếu của Nhật Bản là
A. đồi, núi.
B. núi cao.
C. cao nguyên.
D. đồng bằng.
Nhật Bản nằm trong khu vực hoạt động chủ yếu của gió nào sau đây?
A. Gió mùa.
B. Gió Tây.
C. Đông cực.
D. Gió phơn.
Nơi dòng biển nóng và lạnh gặp nhau ở vùng biển Nhật Bản thường tạo nên
A. ngư trường nhiều cá.
B. sóng thần dữ dội.
C. động đất thường xuyên.
D. bão lớn hàng năm.
Loại hình giao thông vận tải có ý nghĩa quan trọng nhất với ngành ngoại thương của Nhật Bản là
A. đường biển.
B. đường ô tô.
C. đường hàng không.
D. đường sắt.
Nông nghiệp đóng vai trò chính trong hoạt động kinh tế là đặc điểm của vùng
A. Hôn-su.
B. Kiu-xiu.
C. Xi-cô-cư.
D. Hô-cai-đô.
Các đồng bằng của Trung Quốc theo thứ tự từ bắc xuống nam là
A. Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
B. Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc.
C. Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc.
D. Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung.
Ngành kinh tế nào dưới đây là động lực quan trọng giúp tăng cường khả năng liên kết giữa các vùng miền và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội Trung Quốc?
A. du lịch.
B. Thương mại.
C. Giao thông vận tải.
D. tài chính – ngân hàng.
Điều kiện thuận lợi nhất để Trung Quốc phát triển công nghiệp luyện kim đen là
A. kĩ thuật hiện đại.
B. lao động đông đảo.
C. nguyên liệu dồi dào.
D. nhu cầu rất lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với miền Tây Trung Quốc?
A. Nhiều tài nguyên khoáng sản.
B. Diện tích tự nhiên rộng lớn.
C. Có các dân tộc khác nhau.
D. Có mật độ dân cư rất lớn.
Ngành công nghiệp nào sau đây của Trung Quốc có sản lượng đứng đầu thế giới?
A. Khai thác than.
B. Hóa dầu.
C. Luyện kim.
D. Thực phẩm.
Những thay đổi quan trọng trong nền kinh tế Trung Quốc là kết quả của
A. công cuộc đại nhảy vọt.
B. các kế hoạch 5 năm.
C. công cuộc hiện đại hóa.
D. cuộc cách mạng văn hóa.
Cây trồng giữ vị trí quan trọng nhất trong ngành trồng trọt ở Trung Quốc là
A. cây lương thực.
B. câu ăn quả.
C. cây công nghiệp.
D. cây thực phẩm.
Loại vật nuôi nhiều nhất ở miền Tây Trung Quốc là
A. cừu.
B. bò.
C. ngựa.
D. lợn.
Khu vực nào sau đây chiếm tỉ trọng cao nhất trong nền kinh tế Trung Quốc?
A. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
B. Công nghiệp và xây dựng.
C. Dịch vụ.
D. Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.
Lĩnh vực nào sau đây được coi là động lực cho tăng trưởng kinh tế Trung Quốc?
A. Xuất nhập khẩu.
B. Du lịch.
C. Tài chính.
D. Nông nghiệp.
Lĩnh vực sản xuất điện nào sau đây của Trung Quốc sử dụng năng lượng tái tạo?
A. Nhiệt điện sử dụng nhiên liệu than.
B. Nhiệt điện sử dụng nhiên liệu dầu.
C. Nhiệt điện sử dụng nhiên liệu khí đốt.
D. Sản xuất điện từ năng lượng Mặt Trời.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của Trung Quốc hiện nay là
A. giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp chế biến.
B. tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp truyền thống.
C. tăng tỉ trọng các ngành có hàm lượng khoa học - kĩ thuật.
D. tăng tỉ trọng các ngành khai thác nguyên, nhiên liệu.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi cơ cấu kinh tế của Trung Quốc?
A. Nông nghiệp tăng nhanh, dịch vụ giảm nhanh.
B. Nông nghiệp giảm nhanh, dịch vụ tăng nhanh.
C. Nông nghiệp tăng nhanh, công nghiệp giảm nhanh.
D. Nông nghiệp tăng nhanh, công nghiệp tăng nhanh.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Trung Quốc hiện nay?
A. Tích cực thu hút đầu tư nước ngoài.
B. Tập trung vào các ngành truyền thống.
C. Tăng cường xuất, nhập khẩu hàng hóa.
D. Chú ý ứng dụng các công nghệ cao.
Giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc không có sự khác biệt rõ rệt về
A. khí hậu.
B. địa hình.
C. diện tích.
D. Sông ngòi.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Trung Quốc?
A. Các ngành công nghiệp đều có tốc độ tăng trưởng nhanh.
B. Dẫn đầu thế giới trong các ngành luyện thép, luyện nhôm.
C. Các sản phẩm thiết bị công nghệ cao phát triển rất nhanh.
D. Tập trung ở phần phía tây lãnh thổ, thưa thớt ở phía đông.
Mặc dù là một nước nghèo về tài nguyên, khí hậu lại không ủng hộ nhưng có một thứ ở Nhật Bản không bao giờ nghèo đó chính là con người. Với hệ thống đào tạo và giáo dục được nâng tầm và chăm sóc đặc biệt cũng là chìa khóa mở ra tương lai về kinh tế và chính trị để đất nước phát triển vững mạnh. Việc đầu tư và đẩy mạnh cho giáo dục có ý nghĩa then chốt đối với nước này. Nhà nước bằng mọi cách suốt hàng thế kỷ qua đã tạo lập ra hệ thống giáo dục có thể đào tạo ra một lực lượng lao động có hiệu quả cực cao, đưa một đất nước từ khan hiếm tài nguyên tiến đến một nước công nghiệp phát triển bởi được áp dụng những kỹ thuật, công nghệ cao vào công việc. Người Nhật quan niệm để hoàn thiện được bản thân và phát triển được tiềm năng trong con người mình thì học hỏi và không ngừng học tập là cách tốt nhất mà họ tin tưởng, và học tập không phải là để thỏa mãn nhu cầu trước mắt mà là một sự cố gắng suốt đời”.
a) Nghèo tài nguyên khoáng sản, nhiều thiên tai là khó khăn lớn nhất về điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế Nhật Bản.
b) Vấn đề then chốt nhằm mở ra tương lai cho kinh tế và chính trị của Nhật Bản là cải thiện nguồn tài nguyên nghèo nàn.
c) Khoa học kĩ thuật là nhân tố hàng đầu giúp Nhật Bản trở thành nước công nghiệp phát triển mạnh trên thế giới.
d) Theo người Nhật Bản “để hoàn thiện bản thân và phát triển được tiềm năng trong con người mình thì cần phải học hỏi và không ngừng học tập”.
Câu nào sau đây đúng?
Câu a, d
Câu b,c
Trung Quốc có tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú, nhiều loại có trữ lượng lớn. Than chiếm khoảng 13% trữ lượng của thế giới, tập trung nhiều ở Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung. Các quặng kim loại màu như: von-phram, thiếc và đất hiếm có trữ lượng đứng đầu thế giới, tập trung chủ yếu ở phía đông nam. Các quặng kim loại đen như: sắt, man-gan,... phân bố chủ yếu ở phía đông bắc.
a) Trung Quốc có tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú, nhiều loại có trữ lượng lớn.
b) Than tập trung nhiều ở phía đông nam Trung Quốc.
c) Tài nguyên khoáng sản của Trung Quốc phân bố đều khắp cả nước.
d) Tài nguyên khoáng sản là điều kiện quan trọng để Trung Quốc xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng.
Câu nào sau đây đúng?
a,d
b,c
Miền Đông Trung Quốc tiếp giáp với Thái Bình dương và nhiều biển, có nhiều đồng bằng và đồi núi thấp. Đất chủ yếu là đất phù sa, màu mỡ. Miền Đông thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và cư trú. Khí hậu gió mùa, mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều, mùa đông lạnh và khô.
a) Miền Đông Trung Quốc chủ yếu là đồng bằng.
b) Miền Đông Trung Quốc ít có điều kiện để trồng cây lương thực.
c) Khí hậu Miền Đông Trung Quốc có tính chất khô hạn.
d) Khí hậu miền Đông Trung Quốc không có sự phân hóa theo mùa.
Câu nào sau đây đúng?
Câu a
Câu b, c, d
Đô thị hóa ở Trung Quốc diễn ra với tốc độ nhanh, tỉ lệ dân thành thị là 61% năm 2020. Trung Quốc có nhiều thành phố quy mô dân số trên 10 triệu người. Công nghiệp hóa nông thôn đã làm thay đổi diện mạo các làng xã và mở rộng lối sống đô thị.
a) Các đô thị trên 10 triệu dân của Trung Quốc là: Bắc Kinh, Thượng Hải, Trùng Khánh.
b) Các đô thị lớn của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở phía Tây.
c) Mật độ dân số của trung Quốc cao ở phía Đông và thưa thưa thớt ở phía Tây.
d) Phía đông của Trung Quốc có khí hậu gió mùa, nhiều đồng bằng lớn, tập trung nhiều trung tâm công nghiệp nên thu hút đông dân cư.
Câu nào sau đậy đúng?
Câu a, c, d
b
Nhật Bản là một quốc gia quần đảo nằm trên Thái Bình Dương, ở phía đông của châu Á. Lãnh thổ trải dài từ khoảng 20°25’B đến 45°33’B và từ 123°Đ đến 154°Đ. Quần đảo Nhật Bản có hình vòng cung dài khoảng 3800 km, gồm 4 đảo lớn là Hốc-cai-đô (Hokkaido), Hôn-su (Honshu), Xi-cô-cư (Shikoku), Kiu-xiu (Kyusu) và hàng nghìn đảo nhỏ khác. Nhật Bản có diện tích đất gần 378 000 km2. Lãnh thổ Nhật Bản được bao bọc bởi biển và đại dương, phía đông và phía nam giáp Thái Bình Dương, phía tây giáp biển Nhật Bản, phía bắc giáp biển ô-khốt. Nhật Bản có vùng đặc quyền kinh tế rộng, đường bờ biển dài khoảng 29 000 km, bị cắt xẻ mạnh nên có nhiều vũng, vịnh kín, thuận lợi xây dựng các cảng biển. Lãnh thổ Nhật Bản nằm trên vành đai lửa Thái Bình Dương nên thường xuất hiện các hiện tượng núi lửa, động đất và sóng thần, gây ra nhiều thiệt hại về kinh tế….
a) Là một quốc đảo, nằm ở phía đông châu Á, từ khoảng vĩ độ 20°25’B – 45°33’B và từ khoảng kinh độ 123°Đ – 154°Đ.
b) Lãnh thổ gồm bốn đảo lớn (Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu) và hàng nghìn đảo nhỏ, trải dài khoảng 3 800 km.
c) Giáp nhiều nước, nằm trong khu vực kinh tế phát triển năng động, gần với Liên bang Nga và Trung Quốc.
d) Nằm trong “vành đai lửa Thái Bình Dương” nên thường xuyên xảy ra động đất, núi lửa và sóng thần,...
Câu nào sau đây đúng?
Câu a, b, d
Câu c
