Font size
WorksheetsÔn Tập Lịch Sử Việt Nam
Total questions: 96
Worksheet time: 1hrs 28mins
Dưới triều đại nhà Lê (thế kỉ XV), bộ luật thành văn nào sau đây được ban hành?
Hình luật.
Hình thư.
Quốc triều hình luật.
Hoàng Việt luật lệ.
Triều đại nào mở đầu cho thời đại phong kiến độc lập, tự chủ của dân tộc Việt Nam?
Triều Tiền Lý.
Triều Ngô.
Triều Lê.
Triều Nguyễn.
Các nhà nước phong kiến Việt Nam được xây dựng theo thể chế
Quân chủ lập hiến.
Chiếm hữu nô lệ.
Dân chủ chủ nô.
Quân chủ chuyên chế.
Bộ máy nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt được hoàn chỉnh dưới triều đại nào sau đây?
Thời Lý.
Thời Trần.
Thời Lê sơ.
Thời Hồ.
Việc nhà Lý cho xây dựng đàn Xã Tắc ở Thăng Long mang ý nghĩa nào sau đây?
Nhà nước coi trọng sản xuất nông nghiệp.
Nhà nước coi trọng bảo vệ độc lập dân tộc.
Cổ vũ tinh thần chiến đấu của quân dân ta.
Khuyến khích nhân dân phát triển thương nghiệp.
Các xưởng thủ công của nhà nước dưới các triều đại phong kiến Việt Nam còn được gọi là
Cục bách tác.
Quốc sử quán.
Quốc tử giám.
Hàn lâm viện.
Trung tâm chính trị - văn hóa và đô thị lớn nhất Đại Việt trong các thế kỷ X-XV là
Phố Hiến.
Thanh Hà.
Thăng Long.
Hội An.
Năm 1149, để đẩy mạnh phát triển ngoại thương nhà Lý đã có chủ trương nào sau đây?
Phát triển Thăng Long với 36 phố phường.
Xây dựng cảng Vân Đồn (Quảng Ninh).
Cho phát triển các chợ làng, chợ huyện.
Xây dựng một số địa điểm trao đổi hàng hóa ở biên giới.
"Tam giáo đồng nguyên" là sự hòa hợp của của các tôn giáo nào sau đây?
Phật giáo - Đạo giáo - Nho giáo.
Phật giáo - Nho giáo - Thiên Chúa giáo.
Phật giáo -
Tam giáo đồng nguyên là sự hòa hợp của của các tôn giáo nào sau đây?
Phật giáo - Đạo giáo - Nho giáo.
Phật giáo - Nho giáo - Thiên Chúa giáo.
Phật giáo - Đạo giáo - Tín ngưỡng dân gian.
Nho giáo - Phật giáo - Ấn Độ giáo.
Hai loại hình văn học chính của Đại Việt dưới các triều đại phong kiến là
văn học nhà nước và văn học dân gian.
văn học viết và văn học truyền miệng.
văn học nhà nước và văn học tự do.
văn học dân gian và văn học viết.
Chữ Nôm trở thành chữ viết chính thống của dân tộc Việt Nam dưới triều đại phong kiến nào sau đây?
Nhà Lý.
Nhà Trần.
Lê sơ.
Tây Sơn.
Việc cho dựng bia ghi danh tiến sĩ ở Văn Miếu - Quốc Tử giám thể hiện chính sách nào sau đây của các triều đại phong kiến Việt Nam?
Nhà nước coi trọng giáo dục, khoa cử.
Ghi danh những anh hùng có công với nước.
Ghi lại tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc.
Đề cao vai trò của sản xuất nông nghiệp.
Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành nền văn minh Đại Việt?
Có cội nguồn từ các nền văn minh cổ xưa trên đất nước Việt Nam.
Tiếp thu chọn lọc từ thành tựu của các nền văn minh bên ngoài.
Nho giáo là tư tưởng chính thống trong suốt các triều đại phong kiến.
Trải qua quá trình đấu tranh, củng cố độc lập dân tộc của quân và dân ta.
Nội dung nào sau đây không phải là chính sách của nhà nước phong kiến Đại Việt nhằm khuyến khích nông nghiệp phát triển?
Tách thủ công nghiệp thành một ngành độc lập.
Khuyến khích khai hoang, mở rộng diện tích đất canh tác.
Tổ chức nghi lễ cày ruộng tịch điền khuyến khích sản xuất.
Nhà nước quan tâm trị thủy, bảo vệ sức kéo nông nghiệp.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của "Quan xưởng" trong thủ công nghiệp nhà nước?
Tạo ra sản phẩm chất lượng cao để trao đổi buôn bán ngoài nước.
Huy động lực lượng thợ thủ công tay nghề cao phục vụ chế tác.
Tạo ra sản phẩm chất lượng cao phục vụ nhu cầu của triều đình.
Tạo ra các hình mẫu hỗ trợ thủ công nghiệp cả nước phát triển.
Dưới triều Lê sơ (thế kỉ XV), nhà nước cho dựng bia ghi danh tiến sĩ không mang ý nghĩa nào sau đây?
Khuyến khích nhân tài.
Vinh danh hiền tài.
Đề cao vai trò của nhà vua.
Răn đe hiền tài.
Văn học chữ Nôm ra đời có ý nghĩa nào sau đây?
Thể hiện sự phát triển của văn minh Đại Việt thời Tiền Lê.
Vai trò của việc tiếp thu văn hóa Ấn Độ vào Đại Việt.
Thể hiện sự sáng tạo, tiếp biến văn hóa của người Việt.
Ảnh hưởng của việc truyền bá Công giáo vào Việt Nam.
Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của nông nghiệp Việt Nam thời phong kiến?
Cải thiện kỹ thuật thâm canh lúa nước.
Mở rộng diện tích canh tác bằng nhiều biện pháp.
Du nhập và cải tạo các giống cây từ bên ngoài.
Áp dụng nhiều thành tựu khoa học - kĩ thuật.
Nội dung nào sau đây là một trong những cơ sở của việc hình thành nền văn minh Đại Việt?
Có cội nguồn từ các nền văn minh lâu đời tồn tại trên đất nước Việt Nam.
Hình thành từ việc lưu truyền các kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
Có nguồn gốc từ việc tiếp thu hoàn toàn văn minh bên ngoài.
Chịu ảnh hưởng từ văn hóa Trung Hoa qua ngàn năm Bắc thuộc.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời các làng nghề thủ công truyền thống ở Đại Việt?
Nâng cao năng lực cạnh tranh với các xưởng thủ công của nhà nước.
Sản xuất được chuyên môn hóa, sản phẩm có chất lượng cao hơn.
Sản phẩm mang nét độc đáo, gây dựng thành thương hiệu nổi tiếng.
Góp phần quan trọng thúc đẩy thương nghiệp Đại Việt phát triển.
Cải cách hành chính của vua Minh Mạng (1831 - 1832) và vua Lê Thánh Tông (vào những năm 60 của thế kỷ XV) có điểm chung nào sau đây?
Đều chia nước ta thành nhiều tỉnh để thuận lợi trong việc quản lý.
Nhằm củng cố và hoàn thiện bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế.
Không lập Hoàng hậu và không phong tước Vương cho người ngoài họ.
Bãi bỏ cấp trung gian, không lập Tể tướng và không lấy đỗ Trạng nguyên.
Trong tiến trình phát triển của lịch sử của dân tộc Việt Nam, nền văn minh Đại Việt không mang ý nghĩa nào sau đây?
Thể hiện tinh thần quật khởi và sức lao động sáng tạo của nhân dân.
Chứng minh sự phát triển của dân tộc Việt Nam trên nhiều lĩnh vực.
Góp phần tạo nên sức mạnh dân tộc chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập.
Là nền tảng để Việt Nam sánh ngang với các cường quốc trên thế giới.
Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của nền văn minh Đại Việt?
Văn minh Đại Việt phát triển đa dạng, phong phú, mang đậm tính dân tộc.
Văn minh Đại Việt phát triển đa dạng, lâu đời và có tính dân chủ.
Là sự kết hợp hoàn toàn giữa văn minh Trung Hoa và văn minh Ấn Độ.
Thiết chế chính trị của các triều đại phong kiến đều
Việc đề cao Nho giáo của các nhà nước phong kiến Đại Việt không dẫn đến hệ quả nào sau đây?
Giữ ổn định trật tự kỷ cương của nhà nước phong kiến.
Tạo ra sự bảo thủ, chậm cải cách trước những biến đổi xã hội.
Nguy cơ tụt hậu, đứng trước sự xâm lược của thực dân phương Tây.
Tạo điều kiện giao lưu giữa các tôn giáo, làm đậm đà bản sắc dân tộc.
Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của nền văn minh Đại Việt?
Không có nguồn gốc bản địa mà du nhập từ bên ngoài vào.
Là nền văn minh nông nghiệp lúa nước gắn với văn hóa làng xã.
Là nền văn minh phát triển rực rỡ nhất khu vực Đông Nam Á.
Trong kỷ nguyên Đại Việt, mọi lĩnh vực kinh tế đều phát triển.
Nhận xét nào sau đây là không đúng khi nói về tổ chức bộ máy nhà nước phong kiến thời Đinh-Tiền lê?
Tổ chức theo mô hình quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền.
Bộ máy nhà nước được hoàn thiện, chặt chẽ, tính chuyên chế cao.
Đặt cơ sở cho sự hoàn chỉnh bộ máy nhà nước ở giai đoạn sau.
Tổ chức còn đơn giản nhưng đã thể hiện ý thức độc lập, tự chủ.
Văn minh Đại Việt là những sáng tạo vật chất và tinh thần tiêu biểu của quốc gia Đại Việt, kéo dài từ
Thế kỉ XV đến thế kỉ XX.
Thế kỉ X đến hết thế kỉ XV.
Thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX.
Thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XIX.
Quá trình hình thành và phát triển của nền văn minh Đại Việt không dựa trên cơ sở nào sau đây?
Kế thừa nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc.
Nền độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt.
Quá trình hình thành và phát triển của nền văn minh Đại Việt không dựa trên cơ sở nào sau đây?
Kế thừa nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc.
Nền độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt.
Quá trình xâm lược và mở rộng lãnh thổ.
Tiếp thu các thành tựu văn minh bên ngoài.
Trong các thế kỉ XVI - XVII, văn minh Đại Việt có điểm mới là
tiếp tục phát triển mạnh mẽ và hoàn thiện.
phát triển mạnh mẽ và toàn diện.
bước đầu du nhập văn hóa phương Tây.
có những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu.
Trong quá trình phát triển, văn minh Đại Việt đã tiếp thu tôn giáo nào từ phương Tây?
Phật giáo.
Hinđu giáo.
Thiên Chúa giáo.
Nho giáo.
Đến thế kỉ XVII, chữ Quốc ngữ được hình thành ở nước ta từ việc sử dụng và cải biến
chữ Phạn.
chữ Hán.
chữ La-tinh.
chữ Nôm.
Biểu hiện nào sau đây phản ánh sự phát triển của thương nghiệp nước ta dưới thời kì văn minh Đại Việt?
Khuyến khích nhân dân khai hoangđất đai.
Nghề làm gốm, dệt lụa phát triển.
Chợ làng, chợ huyện được hình thành.
Các quan xưởng được xây dựng nhiều nơi.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của văn minh Đại Việt?
Thể hiện sự sáng tạo, sức lao động bền bỉ của các thế hệ người Việt.
Tạo nên sức mạnh dân tộc trong các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.
Góp phần bảo tồn, giữ gìn và phát huy thành tựu của văn minh Việt cổ.
Có sức lan tỏa và ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của văn minh Trung Hoa.
Địa bàn cư trú chủ yếu của người Kinh là
đồng bằng.
ven biển.
đồi núi.
trung du.
Nhà ở truyền thống của người K
Địa bàn cư trú chủ yếu của người Kinh là
đồng bằng.
ven biển.
đồi núi.
trung du.
Nhà ở truyền thống của người Kinh là
nhà trệt xây bằng gạch hoặc đắp bằng đất.
nhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa, lá.
nhà nửa sàn, nửa trệt, xây tường.
nhà nhiều tầng được dựng bằng gỗ.
Hoạt động sản xuất nông nghiệp của các dân tộc thiểu số ở vùng cao (Việt Nam) có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
Lúa nước được trồng ở ruộng bậc thang.
Phát triển nuôi trồng thủy - hải sản.
Phải thường xuyên đắp đê ngăn lũ lụt.
Phải thường xuyên thau chua rửa mặn.
Trong sản xuất nông nghiệp của dân tộc Kinh, hoạt động kinh tế chính là
canh tác lúa nước.
chăn nuôi gia súc.
nuôi trồng thủy sản.
trồng cây lúa nương.
Về thủ công nghiệp, sản phẩm của người Kinh rất đa dạng và tinh xảo, không những đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn
xuất khẩu.
nhập khẩu.
giao lưu.
biếu, tặng.
Bữa ăn của người Kinh có thể được bổ sung các món ăn chế biến từ
thịt gia cầm.
tôm hùm.
bào ngư.
cua biển.
Bữa ăn của người Kinh có thể được bổ sung các món ăn chế biến từ
thịt gia súc.
tôm hùm.
bào ngư.
cua biển.
Canh tác lúa nước là hoạt động kinh tế chính của
người Kinh.
người Thái.
người Nùng.
người Mường.
Ở Việt Nam, những nghề thủ công ra đời sớm và phát triển mạnh ở các dân tộc thiểu số là
nghề dệt và nghề đan.
nghề rèn, đúc và nghề mộc.
nghề gốm và nghề rèn đúc.
nghề gốm và làm đồ trang sức.
Ở Việt Nam, dân tộc thiểu số nào thường tổ chức các lễ hội liên quan đến chùa chiềng?
Người Khơ-me.
Người Kinh.
Người Chăm.
Người Mường.
Ở Việt Nam, các lễ hội của dân tộc thiểu số chủ yếu được tổ chức với quy mô
từng làng/bản và tộc người.
nhiều làng/bản hay cả khu vực.
tập trung ở các đô thị lớn.
diễn ra trên phạm vi cả nước.
Tín ngưỡng, tôn giáo nào sau đây được người Việt tiếp thu từ bên ngoài?
Thờ Phật.
Thờ anh hùng dân tộc.
Thờ Thành hoàng.
Thờ cúng tổ tiên.
Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam dùng nguyên liệu nào để may trang phục?
Vải lụa, vải thổ cẩm, vải lanh.
Vải thổ cẩm, vải lụa, vải tơ tằm.
Vải lanh, vải phi bóng, vải thổ cẩm.
Vải bông, vải tơ tằm, vải lanh.
Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam phát triển đa dạng ngành nghề nào?
Nghề nông trồng lúa.
Nghề chăn nuôi.
Ngành nghề thủ công.
Nghề đánh bắt thủy, hải sản.
Để có nước canh tác trên ruộng bậc thang, cư dân các dân tộc thiểu số đã làm gì?
Dẫn nước từ các dòng suối trên cao xuống.
Dẫn nước từ các đồng bằng lên các sườn núi.
Cho khoan cây nước tại chỗ phục vụ tưới tiêu.
Sử dụng máy bom nước đưa từ đồng bằng lên.
Để có nước canh tác trên ruộng bậc thang, cư dân các dân tộc thiểu số đã làm gì?
Cho khoan cây nước tại chỗ phục vụ tưới tiêu.
Dẫn nước từ các đồng bằng lên các sườn núi.
Tạo hồ hứng và chứa nước mưa trên đỉnh núi.
Sử dụng máy bom nước đưa từ đồng bằng lên.
Việc phân chia các dân tộc Việt Nam thành hai nhóm dân tộc đa số và dân tộc thiểu số dựa trên cơ sở nào sau đây?
Ngôn ngữ của từng dân tộc.
Số dân của từng dân tộc.
Chữ viết của từng dân tộc.
Uy tín của từng dân tộc.
Cộng đồng các dân tộc Việt Nam đều có chung tín ngưỡng nào sau đây?
Thờ thần nông nghiệp.
Thờ Mẫu.
Thờ Chúa.
Thờ cúng tổ tiên.
Kiểu nhà phổ biến của đồng bào các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là
nhà sàn.
nhà trệt.
nhà tầng.
chung cư.
Địa điểm mà cộng đồng các dân tộc Việt Nam thường diễn ra hoạt động trao đổi, buôn bán hàng hóa và nơi giao lưu văn hóa là
sân vận động.
bến cảng.
chợ.
quảng trường.
Thể chế chính trị quân chủ trung ương tâp quyền ở Việt Nam đạt đến đỉnh cao thời kỳ vương triều nào sau đây?
Ngô.
Lý.
Trần.
Lê sơ.
Hệ tư tưởng tôn giáo nào sau đây giữ địa vị thống trị ở Việt Nam trong các thế kỉ XV - XIX?
Phật giáo.
Nho giáo.
Đạo giáo.
Công giáo.
Nhân tố quan trọng hàng đầu trong việc hình thành và phát triển nền văn minh Đại Việt là
kế thừa thành tựu các nền văn minh cổ trên đất nước ta.
sự du nhập của các thành tựu văn minh bên ngoài.
nền độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt.
sự giao lưu và tiếp biến với văn hóa phương Tây.
Khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam được hình thành
từ thời kì đầu dựng nước Văn Lang - Âu Lạc.
trong cuộc đấu tranh hàng nghìn năm chống phong kiến phương Bắc.
Khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam được hình thành
A. từ thời kì đầu dựng nước Văn Lang - Âu Lạc.
B. trong cuộc đấu tranh hàng nghìn năm chống phong kiến phương Bắc.
C. trong kỉ nguyên phong kiến độc lập, từ thời Đinh đến thời Nguyễn.
D. trong phong trào đấu tranh chống thực dân, đế quốc.
Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm trong hoạt động sản xuất chủ yếu của tộc người Kinh ở Việt Nam?
A. Trồng lúa nước phổ biến ở ruộng bậc thang.
B. Phát triển ngành nuôi trồng thủy - hải sản.
C. Phải thường xuyên đắp đê ngăn lũ lụt.
D. Ngoài lúa nước còn trồng cây lương thực khác.
Tín ngưỡng phổ biến mang tính kế thừa trong các gia đình của người Việt Nam ngày nay là tín ngưỡng
A. thờ cúng tổ tiên.
B. sùng bái tự nhiên.
C. phồn thực.
D. đa thần.
Nhận định nào dưới đây là không đúng về vai trò của các nghề thủ công trong đời sống, xã hội của cộng đồng dân tộc Việt Nam?
A. Trở thành hoạt động kinh tế chính của người Kinh.
B. Góp phần nâng cao đời sống kinh tế của người dân.
C. Sản phẩm của nhiều ngành nghề rất đa dạng, tinh xảo.
D. Ngoài đáp ứng nhu cầu trong nước còn được xuất khẩu.
Nhận định nào dưới đây là đúng về vai trò của các nghề thủ công trong đời sống, xã hội của cộng đồng dân tộc Việt Nam?
A. Sản phẩm chủ yếu phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu.
B. Trở thành hoạt động kinh tế chính của người Kinh.
C. Góp phần quyết định nâng cao đời sống của người dân.
D. Sản phẩm của nhiều ngành nghề rất đa dạng, tinh xảo.
Nhận định nào dưới đây là không đúng về vai trò của các nghề thủ công trong đời sống, xã hội của cộng đồng dân tộc Việt Nam?
A. Sản phẩm chủ yếu phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu.
B. Góp phần nâng cao đời sống kinh tế của ng
ây là không đúng về vai trò của các nghề thủ công trong đời sống, xã hội của cộng đồng dân tộc Việt Nam?
Sản phẩm chủ yếu phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu.
Góp phần nâng cao đời sống kinh tế của người dân.
Sản phẩm của nhiều ngành nghề rất đa dạng, tinh xảo.
Ngoài đáp ứng nhu cầu trong nước còn được xuất khẩu.
Nhận định nào dưới đây là đúng về vai trò của các nghề thủ công trong đời sống, xã hội của cộng đồng dân tộc Việt Nam?
Sản phẩm chủ yếu phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu.
Trở thành hoạt động kinh tế chính của người Kinh.
Góp phần quyết định nâng cao đời sống của người dân.
Ngoài đáp ứng nhu cầu trong nước còn được xuất khẩu.
Nội dung nào dưới đây là điểm tương đồng về tín ngưỡng, tôn giáo của người Kinh và cư dân các dân tộc thiểu số ở Việt Nam?
Đã và đang tiếp thu nhiều tôn giáo lớn trên thế giới.
Tổ chức nhiều nghi lễ cũng tế cầu mong con người khỏe mạnh.
Đều đang duy trì tín ngưỡng đa thần, vạn vật hữu linh.
Tổ chức nhiều nghi lễ cũng tế cầu mong vật nuôi tốt tươi.
Nội dung nào sau đây không phải là vai trò quan trọng trong canh tác lúa nước của người Kinh ở Việt Nam?
Là nguồn lương thực chính.
Đáp ứng nhu cầu trong nước.
Mặt hàng xuất khẩu quan trọng.
Chủ yếu hỗ trợ các nước nghèo.
Điểm tương đồng về phong tục, tập quán, lễ hội của người Kinh và cư dân các dân tộc thiểu số ở Việt Namlà
không ngừng giao lưu, tiếp thu, phát triển văn hóa tiên tiến bên ngoài.
lễ hội chủ yếu được tổ chức với quy mô làng/bản và tộc người.
lễ hội được tổ chức tại cộng đồng làng, của vùng, quốc gia, quốc tế.
tổ chức nhiều nghi lễ cũng tế cầu mong cho cây trồng, vật nuôi tốt tươi.
Sản xuất nông nghiệp của người Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam có điểm gì giống nhau?
Đều sản xuất nông nghiệp trồng lúa nước.
Đều canh tác lúa nước ở vùng có địa hình dốc.
Đều đánh bắt và nuôi trồng thủy - hải sản.
Đều canh tác lúa nước ở vùng đồng bằng.
Dựa vào thông tin cho sẵn, kết hợp với kiến thức đã học để chọn câu trả lời đúng( Đ) hoặc sai (S), đánh vào ô trên phiếu trả lời: "Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng Ba" (Ca dao) Lễ hội Đền Hùng tại Phú Thọ được tổ chức vào ngày 10 tháng Ba âm lịch hằng năm. Đây là dịp người dân Việt Nam tưởng nhớ công lao dựng nước của các Vua Hùng, thể hiện đạo lí truyền thống "Uống nước nhớ nguồn" và tinh thần đại đoàn kết. Năm 2012, Unesco đã ghi danh tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.
Văn minh Văn Lang -Âu Lạc (Văn minh Sông Hồng) là văn minh đầu tiên của người Việt.
Tổ chức nhà nước Văn Lang rất chặt chẽ, hoàn chỉnh. Đứng đầu nhà nước Văn Lang là Vua Hùng.
Thờ cúng tổ tiên và những người có công là tín ngưỡng truyền thống của cư dân Việt.
Để tưởng nhớ công lao dựng nước của các Vua Hùng, hằng năm nhân dân ta làm giỗ vào ngày 20 tháng tư Âm lịch.
Văn minh Đại Việt đánh dấu sự phục hưng mạnh mẽ của dân tộc sau hơn một nghìn năm bị phong kiến phương Bắc đô hộ, thể hiện sức sống bền bỉ của nền văn minh Văn Lang-Âu Lạc và tinh thần quật khởi của nhân dân ta. Văn minh Đại Việt với những thành tựu rực rỡ phản ánh bước phát triển vượt bậc của dân tộc ta trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế.
Văn minh Đại Việt phát triển trên cơ sở văn minh Văn Lang-Âu Lạc.
Đúng
Sai
Văn minh Đại Việt đánh dấu sự phục hưng, phát triển của dân tộc Việt Nam.
Đúng
Sai
Văn minh Đại Việt là nền văn minh lớn nhất, rực rỡ nhất của khu vực Đông Nam Á.
Đúng
Sai
Văn minh Đại Việt phát triển xuyên suốt, không gián đoạn, tồn tại đến ngày nay.
Đúng
Sai
Văn minh Đại Việt thể hiện sự kết hợp giữa văn hóa bản địa và văn hóa bên ngoài.
Đúng
Sai
Văn minh Đại Việt chứng tỏ nền văn hóa ngoại lai hoàn toàn lấn át nền văn hóa truyền thống.
Đúng
Sai
Văn minh Đại Việt thể hiện nền văn hóa rực rỡ, phong phú, toàn diện và độc đáo.
Đúng
Sai
Văn minh Đại Việt khẳng định tinh thần quật khởi và sức lao động.
Đúng
Sai
Triều Lý mở khoa thi đầu tiên vào thế kỉ XII.
Người đứng đầu trong danh hiệu Tam khôi là Trạng nguyên.
Nguyễn Hiền là trạng nguyên đầu tiên và cũng là trang nguyên nhỏ tuổi nhất của nước ta.
Khắc bia tiến sĩ nhằm răn đe hiền tài.
Được vua ban mũ áo, phẩm tước, được vinh quy bái tổ, khắc tên vào bia đá ở Văn Miếu-Quốc Tử Giám là niềm vinh dự đối với sĩ tử khi đỗ đạt.
Lệ xướng danh và khắc tên các tiến sĩ vào bia đá ở Văn Miếu-Quốc Tử Giám có từ thời Lý.
Bia tiến sĩ ở Văn Miếu-Quốc Tử Giám được UNESCO vinh danh là di sản tư liệu thế giới.
Thời Lý, Văn Miếu là nơi thờ Khổng tử và các bậc hiền tài của Nho giáo.
Hãy trình bày những hiểu biết của bản thân về Văn Miếu Quốc Tử Giám ở Hà Nội.
