wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Học Kì II

Total questions: 44

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy định của pháp luật, trừ những trường hợp bị cấm, công dân từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội và Hội đồng nhân dân?

a)

16 tuổi.

b)

20 tuổi.

c)

21 tuổi

d)

18 tuổi.

2.

Công dân có nghĩa vụ gì khi tham gia bầu cử, ứng cử?

a)

Sao chép nội dung phiếu bầu của người khác.

b)

Chỉ tham gia bầu cử khi được hưởng lợi ích vật chất.

c)

Tôn trọng quyền của người khác về bầu cử và ứng cử.

d)

Trao đổi với người khác về nội dung phiếu bầu của mình.

3.

Theo quy định của pháp luật, trừ những trường hợp bị cấm, công dân từ đủ 18 tuổi trở lên có quyền

a)

tự do ngôn luận, báo chí và tiếp cận thông tin.

b)

ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp.

c)

bầu cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp.

d)

bầu cử Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội.

4.

Khi thực hiện quyền bầu cử, công dân được quyền

a)

tiếp cận các thông tin về bầu cử theo quy định của pháp luật.

b)

ghi tên vào danh sách cử tri ở nhiều địa phương trên cả nước.

c)

sử dụng tài sản hoặc lợi ích vật chất để lôi kéo, mua chuộc cử tri.

d)

lợi dụng bầu cử để tuyên truyền trái những thông tin với pháp luật.

5.

Đọc trường hợp sau và cho biết: chủ thể nào đã có hành vi vi phạm quy định pháp luật về quyền bầu cử của công dân? 

Trường hợp. Là thành viên của Tổ bầu cử, ông V được phân công nhiệm vụ phát thẻ cử tri cho nhân dân. Khi đến nhà anh T, ông V chỉ phát thẻ cử tri cho anh và chị D (vợ anh T) mà không phát cho bà M (mẹ anh T). Sau khi nhận được thắc mắc ông V giải thích: Bà M không biết chữ nên ông V không ghi tên bà M vào danh sách cử tri của xã. 

a)

Anh T.

b)

Chị D.

c)

Ông V.

d)

Bà M.

6.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nghĩa vụ của công dân khi tham gia bầu cử, ứng cử?

a)

Không lợi dụng quyền bầu cử, ứng cử để xâm phạm lợi ích của Nhà nước.

b)

Tuân thủ các quy định của Hiến pháp và pháp luật về bầu cử và ứng cử.

c)

Hỏi ý kiến rồi sao chép nội dung phiếu bầu của người khác.

d)

Tôn trọng quyền của người khác về bầu cử và ứng cử.

7.

Đối với cơ quan nhà nước, hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử gây ra hậu quả như thế nào?

a)

Suy sụp tinh thần và gây tổn thất kinh tế cho công dân.

b)

Không thể hiện được nguyện vọng của bản thân công dân.

c)

Ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng, danh dự của công dân.

d)

Làm sai lệch kết quả bầu cử và lãng phí ngân sách nhà nước.

8.

Quyền bầu cử của công dân được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây?

a)

Tôn trọng, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

b)

Phổ thông, công khai, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

c)

Tôn trọng, bình đẳng, gián tiếp và bỏ phiếu kín.

d)

Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

9.

Em hãy cho biết hành vi của các chủ thể nào sau đây là thực hiện sai quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử. Vì sao?

a. Anh T trực tiếp bỏ lá phiếu bầu cử của mình vào hòm phiếu  

b. Ông V tự mình ứng cử vào Hội đồng nhân dân xã dù đang bị áp dụng hình phạt tù hưởng án treo. 

c. Bà P không cho con gái nghỉ làm để đi bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã. 

d. Bạn G đã viết hộ phiếu bầu cử đại biểu cho anh E tự mình bỏ phiếu vào hòm phiếu vì anh E bị khuyết tật. 

a)

a và b

b)

c và d

c)

d và a

d)

d và b

10.

Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, sau khi được chị B viết hộ phiếu bầu theo ý mình, cụ Q là người cao tuổi nhờ anh D bỏ giúp phiếu bầu đó vào hòm phiếu nhưng anh D lại nhờ chị H và được chị H đồng ý bỏ phiếu bầu của cụ Q thay mình. Tranh thủ cơ hội này, chị H đã tự ý sửa phiếu bầu của cụ Q theo ý mình rồi mới bỏ phiếu bầu đó vào hòm phiếu. Những ai sau đây vi phạm nguyên tắc bầu cử bỏ phiếu kín?

a)

Cụ Q, anh D và chị H.

b)

Chị B, cụ Q và chị H.

c)

Chị B, anh D và cụ Q.

d)

Chị B, anh D và chị H.

11.

Nội dung nào dưới đây không phải là nghĩa vụ của người khiếu nại ?

a)

Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền.

b)

Trình bày trung thực sự việc khiếu nại.

c)

Uỷ quyền cho luật sư của mình.

d)

Chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực.

12.

Người khiếu nại không có quyền nào sau đây ?

a)

Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm.

b)

Khiếu nại lần hai theo quy định của pháp luật.

c)

Trình bày trung thực sự việc khiếu nại.

d)

Ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại.

13.

Nội dung nào sau đây không phải là nghĩa vụ của người tố cáo ?

a)

Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo.

b)

Trình bày trung thực về nội dung tố cáo.

c)

Hợp tác với người giải quyết tố cáo khi có yêu cầu.

d)

Được thông báo kết luận về nội dung tố cáo.

14.

Công dân không được thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?

a)

Khiếu nại về việc xử phạt hành chính của cảnh sát giao thông không đúng với mình.

b)

Khiếu nại về quyết định kỷ luật cán bộ viên chức của Hiệu trưởng không đúng đối với mình.

c)

Khiếu nại về việc xử phạt hành chính của chi cục thuế không đúng đối với mình.

d)

Khiếu nại với cơ quan cấp trên về việc vợ hoặc chồng quyết định bán nhà mà không bàn bạc với người còn lại.

15.

Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây xâm phạm đến quyền khiếu nại thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm?

a)

Dùng vũ lực cản trở việc khiếu nại, tố cáo.

b)

Làm hại người khiếu nại, tố cáo.

c)

Xét xử không đúng người bị khiếu nại, tố cáo.

d)

Trả thù người khiếu nại, tố cáo.

16.

Công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?

a)

Bị hạ bậc lương không rõ lí do.

b)

Nhận quyết định điều chuyển công tác.

c)

Bị giao thêm việc ngoài thỏa thuận.

d)

Phát hiện đường dây mua bán người.

17.

Gia đình chị T bị Chủ tịch UBND huyện ra quyết định phá dỡ công trình đang xây dựng. Khi cho rằng quyết định trên là trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình, gia đình chị T cần chọn cách giải quyết nào dưới đây theo đúng quy định pháp luật?

a)

Làm đơn tố cáo.

b)

Làm đơn khiếu nại.

c)

Làm đơn nộp tiền.

d)

Kiên quyết chống đối.

18.

Nghi ngờ anh D biết mình với giám đốc A rút tiền của cơ quan để đầu tư bán hàng đa cấp, chị T đã tạo bằng chứng giả rồi xúi giục ông A đuổi việc anh D. Thấy mình bị sa thải không đúng, lại bị chị T trì hoãn thanh toán các khoản tiền theo đúng quy định, anh D đã thuê anh K đánh ông A và chị T phải nhập viện. Những ai dưới đây có thể bị khiếu nại? 

a)

Ông A và chị T.

b)

Ông A, chị T và anh K.

c)

Ông A, anh D và anh K.

d)

Ông A, chị T và anh D.

19.

Chị N là kế toán công ty X đã lập hồ sơ khống rút hai trăm triệu đồng của cơ quan, biết chuyện chị K đã đe dọa chị N, buộc chị phải chia cho mình một nửa số tiền đó. Ông G là Giám đốc sở X đã kí quyết định điều chuyển chị N xuống đơn vị cơ sở ở xa và đưa anh T thay vào vị trí của chị N sau khi nhận của anh này một trăm triệu đồng. Những ai dưới đây là đối tượng cần phải bị tố cáo?

a)

Chị N và ông G.

b)

Chị N, ông G và chị K.

c)

Chị N và chị K.

d)

Chị N, ông G và anh T.

20.

Anh T là cảnh sát giao thông đề nghị chị A đưa cho anh ba triệu đồng để bỏ qua lỗi chị đã điều khiển xe ô tô vượt quá tốc độ quy định. Vì bị chị A từ chối, anh T đã lập biên bản xử phạt thêm lỗi khác mà chị không vi phạm. Sau đó, chị A phát hiện vợ anh T là chị N đang công tác tại sở X nơi anh Q chồng mình làm giám đốc nên chị đã xúi giục chồng điều chuyển công tác chị N. Đúng lúc anh Q vừa nhận của anh K năm mươi triệu đồng nên đã chuyển chị N đến công tác ở vùng khó khăn hơn rồi bổ nhiệm anh K vào vị trí của chị. Những ai dưới đây là đối tượng có thể bị khiếu nại?

a)

Anh T, chị A và anh Q.

b)

Anh T và chị A.

c)

Anh Q, chị A và anh K.

d)

Anh T và anh Q.

21.

Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang. Nội dung này đề cập đến quyền nào dưới đây?

a)

Đảm bảo về tính mạng, sức khỏe.

b)

Đảm bảo về danh dự, nhân phẩm.

c)

Đảm bảo về quyền công dân.

d)

Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

22.

Bắt người trong trường hợp nào không cần có quyết định của Tòa án?

a)

Người phạm tội quả tang.

b)

Người vi phạm pháp luật.

c)

Người xúc phạm danh dự người khác.

d)

Người đánh người gây thương tích.

23.

Hành vi nào sau đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

Đánh người gây thương tích.

b)

Vô ý làm chết người.

c)

Khủng bố tinh thần người khác.

d)

Giam giữ người trái pháp luật.

24.

Sau khi phát hiện mất chiếc điện thoại, anh H nghi ngờ anh T lấy của mình nên trình báo với công an N và yêu cầu bắt giữ anh T để điều tra. Nhận thấy chưa đủ chứng cứ nên công an N đã không bắt giữ anh T. Việc làm của công an viên N đã thực hiện tốt quyền nào dưới đây?

a)

bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

b)

được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân.

c)

được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.

d)

bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

25.

Việc bắt, giam giữ người mà gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bị bắt, giam, giữ mà tỉ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% thì bị phạt tù

a)

từ 5 năm đến 10 năm.

b)

từ 3 năm đến 8 năm.

c)

từ 2 năm đến 7 năm.

d)

từ 1 năm đến 2 năm.

26.

Hành vi nào sau đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

a)

Đánh người gây thương tích.

b)

Xúc phạm người khác.

c)

Tự ý vào chỗ ở người khác.

d)

Giam giữ người trái pháp luật.

27.

Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân?

a)

Xúc phạm người khác.

b)

Cố ý gây thương tích.

c)

Tự ý vào chỗ ở người khác.

d)

Đầu độc nạn nhân.

28.

Để cạnh tranh, chị B đã thuê người phát tán những hình ảnh sai sự thật làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của chị H chủ cửa hàng kế bên. Phát hiện sự việc, chị H đã chửi bới, sỉ nhục chị B trước đông đảo khách hàng. Chị B và chị H vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

b)

Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

c)

Được bảo hộ về sức khoẻ, danh dự.

d)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

29.

Vì thường xuyên bị anh P đánh đập, chị M là vợ anh P đã bỏ đi khỏi nhà. Tình cờ gặp chị M trong chuyến công tác, anh H là em rể anh P đã ép chị M phải theo mình về hạt kiểm lâm gần đó, kể lại toàn bộ sự việc với anh T là Hạt trưởng và được anh T đồng ý giữ chị M tại trụ sở cơ quan chờ anh H quay lại đón. Tuy nhiên, chị M đã được anh Q là một người dân trong vùng giải thoát sau hai ngày bị giam giữ. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân? 

a)

Anh H và anh P.

b)

Anh H, anh T và anh Q.

c)

Anh H, anh T và anh P.

d)

Anh H và anh T.

30.

Địa bàn X có ông Q là trưởng công an xã; anh K là công an viên; anh T, vợ chồng anh N và chị S là người dân. Nghi ngờ chị S tổ chức đánh bạc tại nhà, anh K bí mật xông vào nhà chị S để kiểm tra. Vì chị S kiên quyết không thừa nhận lại lớn tiếng xúc phạm nên anh K đã khống chế chị S nhưng lại vô tình làm chị bị thương nên anh K đã ngay lập tức báo cáo tình hình với ông Q. Ngay sau đó, ông Q trực tiếp đến nhà chị S yêu cầu chị về trụ sở để lấy lời khai. Vào thời điểm đó, anh T đã chứng kiến và quay video rồi nhắn tin đe dọa tống tiền chị S. Khi chị S cùng anh N tới nhà anh T nói chuyện, do cửa không khóa, anh N và chị S phá khóa xông vào nhà. Đúng lúc đó anh T đi làm về, thấy anh N và chị S ở trong nhà mình, anh T vu khống hai người vào lấy trộm tài sản nên hai bên xảy ra xô xát, anh N vô ý làm anh T bị ngã gãy tay, nên bị vợ anh T gọi điện báo anh K đến giải quyết. Những ai sau đây vừa vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở vừa vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân? 

a)

Anh N và chị S.

b)

Anh K, anh N và chị S.

c)

Anh N, chị S và ông Q.

d)

Anh K và anh N.

31.

Việc khám xét chỗ ở của công dân phải tuân theo

a)

trình tự thủ tục do xã hội quy định.

b)

quy trình của trưởng công an xã.

c)

quy trình của trưởng thôn, xóm.

d)

trình tự thủ tục do luật quy định.

32.

Hành vi đuổi người khác ra khỏi chỗ ở hợp pháp của họ được cho là vi phạm về quyền

a)

bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

b)

được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân.

c)

bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

d)

được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự của công dân.

33.

Người nào tự khám xét trái pháp luật chỗ ở của người khác thì có thể bị phạt bao nhiêu năm tù?

a)

Từ 3 tháng đến 1 năm.

b)

Từ 2 tháng đến 1 năm.

c)

Từ 3 tháng đến 2 năm.

d)

Từ 7 tháng đến 2 năm.

34.

Những hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân không dẫn đến hậu quả nào sau đây?

a)

Gây mất ổn định an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

b)

Ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của công dân và gia đình.

c)

Gây thiệt hại về tinh thần, sức khỏe, tính mạng, kinh tế danh dự của công dân.

d)

Người có hành vi vi phạm phải chịu hình phạt tù trong mọi trường hợp.

35.

Em hãy cho biết hành vi nào sau đây xâm phạm về chỗ ở của người khác?

a)

Đến nhà thăm hỏi một người khi họ gặp các tình hình không ổn về sức khỏe.

b)

Đột nhập vào nhà người khác khi chưa được sự đồng ý của họ.

c)

Khám xét nhà có mặt chủ nhà và chính quyền địa phương và người chứng kiến.

d)

Thực hiện các kiểm tra đảm bảo an toàn về chỗ ở của người khác theo quy định.

36.

Khi thực hiện khám xét nhà của người khác phải thực hiện theo các nguyên tắc nào sau đây?

a)

Có đối tượng cần gặp ở nhà, người chưa đủ 18 tuổi và không có cán bộ xã, người chứng kiến ở đó.

b)

Đối tượng cần gặp vì lí do khác không có mặt và không có cán bộ xã, có hai người chứng kiến ở đó.

c)

Có đối tượng cần gặp ở nhà, người từ đủ 18 tuổi trở lên, có cán bộ địa phương, người chứng kiến ở đó.

d)

Đối tượng cần gặp cố tình vắng mặt mà việc khám xét không thể trì hoãn, có cán bộ xã và người chứng kiến.

37.

Chủ thể nào dưới đây không vi phạm quyền bất khả xâm phạm chỗ ở của công dân?

a)

Anh T phá cửa nhà anh K, kịp thời đưa bé V đang leo trèo ở lan can ban công xuống. 

b)

Bạn A tự ý mở cổng một nhà người dân ven đường để vào nhặt quả bóng mình làm rơi. 

c)

Ông T khoá cửa phòng trọ, ngăn cản không cho anh T vào vì chậm đóng tiền thuê nhà. 

d)

Nghi ngờ chị P lấy trộm đồ của mình, chị V đã vào phòng của chị P để lục lọi đồ đạc. 

38.

Hành vi nào dưới đây không xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

a)

Ông H vào phòng anh B khi chưa được sự đồng ý của anh B.

b)

Anh T sang nhà hàng xóm tìm gà khi không có ai ở nhà.

c)

Thấy nhà bạn không khóa cửa, bà H mở cửa vào chờ chủ nhà về.

d)

Công an khám nhà của D khi có lệnh của cơ quan có thẩm quyền.

39.

Anh P đang cùng các con chơi ngoài bãi đất trống, vô tình chiếc diều của con anh P bị rơi mắc trên hiên nhà của anh B. Sau khi gọi một hồi lâu thì anh phát hiện ra nhà anh B không có ai ở nhà. Anh P quyết định trèo tường vào lấy diều cho các con. Hành động của anh P có vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở không? 

a)

Không, vì giúp con tìm lại được món đồ chơi, chỉ vào hiên nhà chưa vào nhà.

b)

Vi phạm, vì chưa được sự đồng ý của chủ nhà là anh B mà đã tự ý trèo vào nhà.

c)

Không, vì hành động của P không có ý xấu nên không được cho là vi phạm.

d)

Không, vì anh P không có động cơ trộm cắp các vật dụng trong nhà của anh.

40.

Vợ chồng chị K, anh N và vợ chồng chị P, anh V cùng sống tại một khu phố, trong đó anh V là chủ một siêu thị điện máy. Một lần phát hiện anh N đột nhập vào siêu thị với mục đích trộm cắp tài sản, anh V lập tức không chế và bắt anh N. Ngay sau đó, anh V áp giải anh N đến cơ quan công an và vô ý làm anh N bị thương. Tại trụ sở công an, anh V viết đơn kiến nghị khởi tố anh N. Biết chuyện của chồng, chị K cùng em trai là anh Q đang làm bảo vệ tại một công trường xây dựng đã tự ý vào nhà anh V để yêu cầu anh phải rút đơn. Vì anh V đi vắng và bị chị P ngăn cản nên chị K và anh Q đã uy hiếp, bắt, giữ chị P và đưa về nhà anh Q. Nhận được tin nhắn đe dọa của chị K, anh V tìm cách vào nhà anh Q và giải cứu được chị P. Những ai dưới đây vừa vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể vừa vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân? 

a)

Chị K và anh Q.

b)

Chị K, anh Q và anh V.

c)

Anh N và anh V.

d)

Anh Q, anh V và anh N.

41.

Đọc các tình huống dưới đây và chọn các tình huống ĐÚNG

a)

Anh Bình thấy quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân xã không hợp lý, anh tự mình nộp đơn khiếu nại và sau đó được luật sư tư vấn để bảo vệ quyền lợi của mình.  

b)

Anh Hùng không hài lòng với quyết định xử phạt vi phạm giao thông của cảnh sát. Thay vì nộp đơn khiếu nại theo quy định, anh đã đăng tải thông tin không đúng sự thật lên mạng xã hội nhằm bôi nhọ danh dự cá nhân cảnh sát viên, gây ảnh hưởng đến quyền lợi và uy tín của người khác. 

c)

Chị Hoa tố cáo một người hàng xóm có hành vi vi phạm pháp luật nhưng lại cung cấp thông tin sai lệch nhằm hãm hại người này vì mâu thuẫn cá nhân. 

d)

Chị Lan phát hiện một cơ quan nhà nước đã có hành vi tham nhũng. Chị đã gửi đơn tố cáo lên cơ quan có thẩm quyền và yêu cầu được bảo vệ danh tính. 

42.

Đọc các tình huống dưới đây, hãy chọn ý nào ĐÚNG.
Anh Minh gửi đơn khiếu nại lên Ủy ban nhân dân phường về việc gia đình anh bị thu hồi đất mà không có bồi thường hợp lý. Trong quá trình giải quyết khiếu nại, anh Minh không cung cấp đủ chứng cứ liên quan và từ chối tham gia đối thoại với chính quyền. Sau đó, anh Minh đăng tải thông tin sai sự thật về vụ việc lên mạng xã hội, làm ảnh hưởng đến danh dự và uy tín của các cán bộ liên quan.

a)

Anh Minh có quyền khiếu nại về việc thu hồi đất và yêu cầu bồi thường hợp pháp.

b)

Anh Minh có thể từ chối cung cấp chứng cứ và vẫn nhận được quyết định có lợi nếu chính quyền không thể cung cấp đủ tài liệu liên quan.

c)

Việc đăng tải thông tin sai sự thật về vụ việc lên mạng xã hội để tạo áp lực là quyền tự do ngôn luận và không vi phạm pháp luật.

d)

Việc từ chối tham gia đối thoại và đăng thông tin sai sự thật lên mạng xã hội là hành vi vi phạm pháp luật, vì anh Minh đã không tôn trọng quy trình giải quyết khiếu nại và xâm phạm đến danh dự, uy tín của người khác.

43.

Chọn các ý ĐÚNG.

a)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân là một quyền cơ bản, được Hiến pháp và pháp luật bảo vệ nhằm đảm bảo an ninh, tự do cá nhân.

b)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở chỉ áp dụng đối với các chỗ ở thuộc quyền sở hữu cá nhân, không áp dụng cho các chỗ ở được cho thuê hoặc mượn.

c)

Bất kỳ cơ quan nào của nhà nước cũng có quyền khám xét chỗ ở của công dân mà không cần phải có quyết định từ cơ quan có thẩm quyền.

d)

Việc khám xét chỗ ở của công dân chỉ được thực hiện khi có quyết định từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải tuân thủ quy định về trình tự, thủ tục pháp lý.

44.

Đọc các tình huống dưới đây, hãy chọn ý ĐÚNG.

Chị G là chủ sở hữu căn nhà và đã được Ủy ban nhân dân quận cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do nhận thừa kế từ mẹ. Vì công việc nên chị G chuyển đến sinh sống ở một nơi khác và cho chú D (cậu của chị) sống trong ngôi nhà đó. Gần đây, chị G muốn trở lại sinh sống tại ngôi nhà nhưng chú D nhất định không chuyển đi và nhiều lần đe dọa, không cho chị G về đó sinh sống với lí do cậu là em của mẹ chị G nên có quyền được sống tại căn nhà đó. 

a)

Chị G có quyền yêu cầu chú D rời khỏi ngôi nhà vì chị G là chủ sở hữu hợp pháp của căn nhà. 

b)

Chú D có quyền tiếp tục ở lại trong nhà vì ông là em của mẹ chị G, nên có quyền thừa kế ngôi nhà từ mẹ chị. 

c)

Vì chú D đã sống trong nhà nhiều năm, ông có quyền chiếm giữ ngôi nhà theo quy định của pháp luật. 

d)

Hành vi đe dọa và ngăn cản chị G vào nhà của chú D là hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.