Font size
WorksheetsKiểm tra kiến thức địa lý Việt Nam
Total questions: 45
Worksheet time: 30mins
Câu 1 (ĐLTT): Điểm cực Tây trên đất liền nước ta thuộc tỉnh
Khánh Hòa.
Điện Biên.
Hà Giang.
Cà Mau.
Câu 2 (ĐLTT): Nước ta có đường biên giới trên đất liền với
Mi-an-ma.
Xin-ga-po.
Cam-pu-chia.
In-đô-nê-xi-a.
Câu 3 (ĐLTT): Ranh giới ngoài của bộ phận nào sau đây ở nước ta là biên giới quốc gia trên biển?
Nội thủy.
Lãnh hải.
Vùng tiếp giáp lãnh hải.
Vùng đặc quyền kinh tế.
Câu 4 (ĐLTT): Vị trí địa lí quy định thiên nhiên nước ta mang tính chất
nhiệt đới ẩm gió mùa.
cận nhiệt đới gió mùa.
cận xích đạo gió mùa.
ôn đới gió mùa trên núi.
Câu 5 (ĐLTT): Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ là nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến
đặc điểm tự nhiên.
mức sống dân cư.
cơ cấu lao động.
đặc điểm xã hội.
Câu 6 (ĐLTT): Vùng đất của nước ta không bao gồm
đảo xa bờ.
sông ngòi.
cao nguyên.
thềm lục địa.
Câu 7 (ĐLTT): Vị trí địa lí của nước ta
thuộc bán cầu Tây.
rất gần Tây Nam Á.
trong vùng xích đạo.
ở vùng nội chí tuyến.
Câu 8 (ĐLTT): Vị trí địa lí nước ta
ở giữa trung tâm Đông Nam Á.
ở trong vùng có nhiều thiên tai.
nằm trên vành đai sinh khoáng.
hoàn toàn nằm ở vùng xích đạo.
Câu 9 (ĐLTT): Vị trí địa lí nước ta
nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông.
gần trung tâm của lục địa Á - Âu.
ở phía đông của Thái Bình Dương.
trên các vành đai sinh khoáng lớn.
Câu 10 (ĐLTT): Vị trí địa lí nước ta
nằm trọn vẹn trong vành đai ôn hòa.
hoàn toàn nằm ở vùng nội chí tuyển.
có tất cả các phía đều giáp Biển Đông.
toàn bộ nằm trong vùng cận xích đạo.
Câu 11 (ĐLTT): Vị trí nước ta ở
Vị trí nước ta ở
trong khu vực gió Tây ôn đới.
phía tây của Thái Bình Dương.
phía bắc chí tuyến bán cầu Bắc.
phía nam bán đảo Đông Dương.
Nước ta có vị trí ở
trong vùng khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.
khu vực nhiệt đới của bán cầu Bắc và Nam.
trên vành đai sinh khoáng lớn của thế giới.
nơi hoạt động của nhiều khối khí theo mùa.
Đặc điểm nào sau đây đúng về vị trí địa lí nước ta?
Nằm về phía nam của đường xích đạo.
Ở trung tâm của khu vực Đông Nam Á.
Chỉ giáp với những quốc gia trên lục địa.
Ở ngã tư hàng hải và hàng không quốc tế.
Đặc điểm nào sau đây đúng về vị trí địa lí nước ta?
Ở nơi ít chịu ảnh hưởng biến đổi khí hậu.
Nằm trong khu vực cận xích đạo gió mùa.
Ở vùng Tín phong thổi mạnh quanh năm.
Cầu nối chuyển tiếp giữa lục địa với biển.
Điểm cực Bắc trên đất liền nước ta
nằm ven vịnh Bắc Bộ.
ở xa nhất về phía tây.
giáp với Trung Quốc.
gần đường Xích đạo.
Điểm cực Nam trên đất liền nước ta
không tiếp giáp với biển.
nằm trên đường biên giới.
nằm gần đường xích đạo.
trên đảo xa nhất phía nam.
Lãnh thổ toàn vẹn của nước ta bao gồm
vùng đất, vùng biển và vùng trời.
đất liền, vùng biển và các hải đảo.
vùng biển, vùng trời và quần đảo.
phần đất liền, hải đảo và vùng trời.
Vùng đất của nước ta
Vùng đất của nước ta
hẹp ngang, mở rộng đến rìa của thềm lục địa.
có các quần đảo lớn, trải dài trên nhiều vĩ độ.
có bờ biển khúc khuỷu, trong vùng xích đạo.
trên vành đai sinh khoáng, giáp nhiều nước.
Phần đất liền nước ta
mở rộng về hai phía đông và tây.
bao gồm nhiều đảo và quần đảo.
tiếp giấp với vùng biển nhỏ hẹp.
có phía bắc gần đường chí tuyến.
Vùng biển nước ta
giấp với biển nhiều nước.
diện tích nhỏ hơn đất liền.
chiếm toàn bộ Biển Đông.
có ít đảo ở khu vực ven bờ.
Lãnh hải của nước ta là vùng biển
rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
ở ngoài biên giới quốc gia trên biển.
thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.
nằm hoàn toàn ở trong đường cơ sở.
Vùng đặc quyền kinh tế của nước ta là vùng biển
diện tích nhỏ hơn vùng lãnh hải.
liền kề với nội thủy, rộng 12 hải lí.
có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế.
hạn chế vận tải đường biển quốc tế.
Vùng trời của nước ta trên biển được xác định
gồm nội thủy, lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế.
không gian trên các đảo, không gian trên mặt biển.
diện tích dưới 1 triệu km' không gian trên mặt biển.
ranh giới ngoài lãnh hải và không gian trên các đảo.
Hệ tọa độ địa lí nước ta cho biết lãnh thổ
toàn bộ nằm trong múi giờ số 7.
trải dài trên các vĩ độ khác nhau.
hẹp ngang theo chiều bắc - nam.
bao gồm nhiều đảo và quần đ.
Hệ tọa độ địa lí nước ta cho biết lãnh thổ
toàn bộ nằm trong múi giờ số 7.
hẹp ngang theo chiều bắc - nam.
trải dài trên các vĩ độ khác nhau.
bao gồm nhiều đảo và quần đảo.
Vị trí địa lí quy định khí hậu nước ta
không có sự khác biệt giữa các vùng.
mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
phân hóa rõ rệt theo chiều đông - tây.
chỉ có sự thay đổi theo độ cao địa hình.
Nằm trong khu vực nội chí tuyến nên nước ta có :
lượng bức xạ Mặt trời lớn.
khi hau thay doi theo mua.
lượng mưa lớn, độ ẩm cao.
nguồn sinh vật phong phú.
Vị trí địa lí tiếp giáp Biển Đông nên nước ta có
lượng mưa lớn, khí hậu điều hòa hơn.
nhiều dầu mỏ, chế độ mưa phân mùa.
biên độ nhiệt năm nhỏ, độ ẩm khá cao.
nhiều thiên tai, mưa không đồng đều.
Nằm trong khu vực gió mùa nên nước ta có
mùa khô và mưa phân hóa.
nhiệt ẩm dồi dào, phân mùa.
Tín phong hoạt động mạnh.
thảm thực vật giàu sức sống.
Tài nguyên khoáng sản của nước ta đa dạng chủ yếu do
liền kề vành đai sinh khoáng.
nằm hoàn toàn nội chí tuyến.
lãnh thổ kéo dài từ bắc - nam.
trên đường di cư của sinh vật.
Vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta
thu hút đầu tư, phát triển kinh tế.
mở rộng thị trường, tăng lao động.
nâng cao dân trí, gia nhập ASEAN.
tạo nhiều hàng hóa, nâng thu nhập.
Vị trí địa lí ngã tư hàng hải và hàng không quốc tế tạo điều kiện cho
mở rộng thị trường, nâng cấp cơ sở hạ tầng.
hội nhập thê giới, thu hút đâu tư n.
Vị trí địa lí ngã tư hàng hải và hàng không quốc tế tạo điều kiện cho
mở rộng thị trường, nâng cấp cơ sở hạ tầng.
hội nhập thê giới, thu hút đâu tư nước ngoài.
phát triên kinh tê mở, hình thành đô thi mới.
chuyển giao công nghệ, khai thác tài nguyên.
Thuận lợi chủ yếu về vị trí địa lí đối với hội nhập thế giới ở nước ta là
gần trung tâm của khu vực, ngã tư giao thương quốc tế.
tiếp giáp nhiều nước, vị trí cầu nối giữa biển và đất liền.
nằm ở cửa ngõ tiến ra biển, tài nguyên tự nhiên đa dạng.
có tuyến đường bộ xuyên Á, mạng lưới đường bay rộng.
Việc bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ ở nước ta gặp nhiều khó khăn do
lãnh thổ tiếp giáp với nhiều nước.
vùng biển rộng lớn hơn vùng đất.
phần đất liền kéo dài nhiều vĩ độ.
có đường bờ biển dài, khúc khuỷu.
Vị trí nằm giữa đường xích đạo và chí tuyến Bắc là nhân tố làm cho nước ta có
đại bộ phận lãnh thổ nằm trong múi giờ số 7.
khí hậu phân hóa thành hai mùa nóng và lạnh.
loài sinh vật nguồn gốc nhiệt đới chiếm ưu thế.
địa hình bị cắt xẻ mạnh và phân bậc theo độ cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng về tác động của vị trí địa lí nước ta đến tự nhiên?
Góp phần làm cho động, thực vật đa dạng.
Làm nước ta chịu ảnh hưởng của thiên tai.
Tạo ra hướng chảy và mật độ của sông suối.
Cảnh sắc thiên nhiên thay đổi giữa các mùa.
Vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến, gần trung tâm gió mùa châu Á nên khí hậu nước ta có
Vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến, gần trung tâm gió mùa châu Á nên khí hậu nước ta có
độ ẩm cao và chịu ảnh hưởng bởi Tín phong.
bức xạ Mặt trời lớn, cân bằng ẩm luôn dương.
lượng mưa nhiều và nhiệt độ có sự phân mùa.
nhiệt độ cao và có sự phân hóa theo thời gian.
Lãnh thổ nước ta trải dài trên nhiều vĩ độ nên có.
hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.
sinh vật và đất phân hóa rõ rệt theo vĩ độ.
biên độ nhiệt năm thay đổi ở các vĩ tuyến.
tự nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
Hình dạng lãnh thổ quy định thiên nhiên nước ta có
nhiệt độ tăng dần về phía nam, sinh vật phân hóa.
cấu trúc địa hình đa dạng, mưa thay đổi theo mùa.
hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, đường bờ biển dài.
đất phân hóa theo vĩ độ, gió mùa đông ở miền Bắc.
Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ phần đất liền quy định nước ta có
lượng mưa lớn, phần lớn sông nhỏ ngắn.
nhiều thực vật, đất thay đổi rõ theo vĩ độ.
núi lan ra sát biển, nhiệt độ phân hóa rõ rệt.
số giờ nắng cao quanh năm, mưa theo mùa.
Phần đất liền của nước ta hẹp ngang nên có
đường biển dài, địa hình ven biển đa dạng.
chủ yếu là sông ngắn, diện tích lưu vực nhỏ.
khí hậu điều hòà hơn, lượng mưa theo mùa.
nhiều thiên tai, cán cân bức xạ Mặt trời dương.
