NEW
Font size
WorksheetsKTTC1
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
289. Nguyên tắc khách quan
A. Ghi nhận doanh thu tại thời điểm hàng hóa bản ra dịch vụ đã hoàn thành và giao cho khách hàng
B. Khi xác định kính doanh trong kỳ kế toán phải trừ ra khoản doanh thu tất cả chỉ phí phát sinh để tạo ra doanh thu của kỳ đó
C. Khi ghi chép các nghiệp vụ kế toán phải đưa ra được các bằng chứng khách quan
D.Khi ghi nhận các nghiệp vụ, kế toán phải đưa vào các chi phí để có được tài sản đó
Chi phí thanh lý TSCĐ đã chỉ bằng tiền mặt 2.000, kể toán ghi
Nợ 711, Có 111 2.000
Nợ 811, Có 111 2.000
Nợ 811 2.000. Nợ 133 200/Có 111 2.200
Ko có đáp án đúng
TSCĐ được tặng từ doanh nghiệp khác, kế toán ghi:
Nợ 211/Có 411
Nợ 211/Có 811
Nợ 211/Có 421
Nợ 211/Có 711
Nhận góp vốn bằng TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ 211/Có 411
Nợ 211/Có 811
Nợ 211/Có 421
Nợ 211/Có 711
Trao đổi ngang giá 1 thiết bị sản xuất thiết bị sản xuất lấy 1 ô tô kế toán ghi:
Nợ 152,Nợ 214/C6 211
Nợ 213, Nợ 214/Cò 211
Nợ 211, Nợ 214/Có 211
No 811, Nợ. 214/Có 211
doanh nghiệp bằng TGNH, kế toán ghi số tiền chênh lệch 220.000 vào tài khoản nào?
Chí phí khác
Nguyên giả TSCĐ
Phải thu khác
Thu nhập khác
Đem TSCĐ đi góp vốn vào công ty liên doanh với nguyên giá 100.000, đã khẩu hao 70.000, giá do hội đồng đánh giả lại của tài sản này là 200.000, kế toán ghi:
Nợ 222 200.000, Nợ 214 70,000/Có 211 100.000,Có 711 170.000
Nợ 222 200.000 No 214 70.000/Có 211 100.000,Có 811:170.000
Nợ 222 100.000 Ng 214 70.000. No 811 30.000/Có 211 200.000
ko có đáp án đúng
Đem TSCĐ đi góp vốn vào công ty liên doanh với nguyên giá 100.000, đã khấu hao 70.000, giá do hội đồng đánh giá lại của tài sản này là 200.000, kế toán ghi số tiền 200.000 vào tài khoản nào
TK-222
TK 221
TK 711
TK 811
Đem TSCĐ đi góp vốn vào công ty liên doanh với nguyễn giả 100.000, đã khấu hao 70.000, giá do hội đồng đánh giả lại của tài sản này là 200.000, kế toán ghi số tiền 70.000 vào tài khoản nào?
TK 222
TK 221
TK 711
TK 214
Trích khấu hao TSCĐ của các bộ phận kế toán ghi:
Nợ 622,627,641,642/Có 214
Nợ 627,641,642/Có 214
Nợ 214/Có 627,641,642
Nợ 214/Có 622,627,641,642
Chi phí thanh lý TSCĐ thuộc quỹ khen thưởng phúc lợi, kế toán ghi nhận vào tài khoản nào
Ghi tăng chi phí khác
Ghi tăng thu nhập khác
Ghi tăng quỹ khen thưởng phúc lợi
Ghi giảm quỹ khen thưởng phúc lợi
Lệ phí trước bạ khi mua ô tô được tính vào
Chi phí sản xuất kinh doanh
Thu nhập khác
Chi phí khác
Nguyên giá của TSCĐ
Chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ, kê toán ghi
No 627.641,642 Có 214
Nợ 627,641,642/Có 111,112,331,152,....
No 627,641,642/Có 352
ko có đáp án đúng
Doanh nghiệp trích trước sửa chữa lớn TSCĐ, kế toản ghi
Nợ 627,641,642/Có 214
Nợ 627,641,642/Có 111,112,331,152,
Nợ 627,641,642/Có 352
ko có đáp án đúng
Khi nâng cấp TSCĐ chì phí nâng cấp sẽ được kế toán tập hợp vào
Chi phí kinh doanh
Xây dựng cơ bản
Nguyên giá của TSCĐ
Chi phí khác
Khi hoàn thành việc nâng cấp sửa chữa TSCĐ kế toán ghi:
Nợ 211/Có 241
Nợ 211/Có 111,112,331,...
Nợ 211/Có 627,641,642
Nợ 211/Có 214
Tiền lãi vay phải trả tại thời điểm mua TSCĐ theo phương thức trả chậm, trả góp được ghi
Tăng nguyên giả TSCĐ
Tăng chi phí tài chính trong kỳ
Tăng chi phí tài chỉnh
Tăng chỉ phí Trả trước
Doanh nghiệp mua TSCĐ phải qua quá trình lắp đặt (thời gian lắp đặt dài, ngày bàn giao khác với ngày mua) thì toàn bộ giá mua, chi phí mua liên quan trực tiếp sẽ được hạch toán trên:
TK 211
TK 241
TK611
TK 212
Lệ phí trước bạ khi mua ô tô được, kế toán ghi :
Nợ 211/Có 3331
Nợ 211/Có 3338
Nợ 211/Có 3339
Nợ 211/Có 331
Thanh lý tài sản cố định đã hết khấu hao, kế toán ghi
Nợ 211/Có 214
Nợ 811/Có 211
Nợ 711/Có 211.
Nợ 214/Có 211
Mua TSCĐ 100.000, thuế nhập khẩu 10%, thuế GTGT 10%, kế toán hạch toản thuế GTGT hàng nhập khẩu: (DN tỉnh thuế gtgt theo pp kt)
No. 211. No 133/Có 331. 112.111..
Nợ 33312/Có 133
Nợ 133/Có 33312
No 133 Có 211
Tất cả TSCĐ có thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đều:
Tính và trích khấu hao
Không phải tỉnh và trích khấu hao
Có một số tài sản phải tỉnh khấu hao, một số tài sản ko phải trích khấu hao
Tính và trích khấu hao tất cả các tài sản, trừ tài sản dùng cho hoạt động phúc lợi
Thu thanh lý TSCĐ dùng ở BPBH ghi:
Nợ 111,112,131, Có 511, Có 3331 (nếu có)
No 111,112,131,.../Có 515; Có 3331 (nếu có)
Nợ 111,112,131,.../Có 711, Có 3331 (nếu có)
No 111,112,131, Có 641. Có 3331 (nếu có)
Tài sản cổ định thuê tài chỉnh:
Bên đi thuê trích khấu hao
Bên đi thuê trích khấu hao, bên cho thuê không trích khấu hao
Bên cho thuê không trích khấu hao
Cả hai bên (đi thuê và cho thuê) đều phải trích khấu hao
Nhượng bản TSCĐ (chưa trích đủ khẩu hao). Phản ánh giảm TSCĐ, ghi:
Nợ 811: giả trị hao mòn lũy kế, Nợ 214: giá trị còn lại/Có 211: nguyên giá
Nợ 811: giá trị còn lại, Nợ 214: giá trị hao mòn lũy kế/Có 211: nguyên giả
Nợ 811 chi phí nhượng bán. Nợ 214: giả trị hao mòn lũy kế/Có 211: nguyên giá
Nợ 214: giả trị hao mòn lũy kế Có 711: thu nhượng bán, Có 211; nguyên giá
Mua TSCĐ hữu hình, phải trải qua quá trình lắp đặt, chạy thử trong thời gian dài. Tập hợp chi phí chạy thử, ghi:
Nợ 154, Nợ 133/Có 111.112,131,152,
Nợ 241. Nợ 133/Có 111,112,131,152,...
Chưa ghi ngay chở đến khi chạy thử xong mới ghi
Chi phí vận chuyện tài sản cố định đã thanh toán qua ngân hàng là 6.600.000 đồng (bao gồm thuế GTGT 10%). DN tỉnh thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ ghi:
Nợ 154, 6.000.000, Nợ 133: 600.000/Có 112: 6.600.000
Nợ 241: 6.000.000, Nợ 133: 600.000/Có 112:6.600.000
Nợ 211: 6.000.000, Nợ 133: 600.000/ Có 112: 6.600.000
Nợ 642: 6.000.000, Nợ 133: 600.000/Có 112:6.600.000
TK 214 phản ảnh theo
Nguyên giá
Giá trị còn lại
Nguyên giả, giá trị còn lại và giá trị hao mòn
Giá trị hao mòn
Mua sắm TSCĐ phải qua quá trình lắp đặt chạy thử trong thời gian dài. Phản ánh giá trị thu hồi được sau quá trình chạy thử nhập kho, ghi
Nợ 155/Có 154
Nợ 155/Có 241
Nợ 155/Có 211
Nợ 155/Có 642
Tổng tiền thuê TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp theo phương thức thuê hoạt động phải trả, ghi:
Nợ 642, Nợ 133 (nêu có)/Có 111,112
No 642, Nợ 133 (nếu có) Có 331
Nợ 642, Nợ 133 (nếu có)/Có 331 hoặc Nợ 242, Nợ 133 (nếu có)/Có 331
Nợ 242. Nợ 133 (nếu có) Có 331
Chi phí vận chuyển TSCĐ mua ngoài đã thanh toán qua ngân hàng 6.600.000 (đã bao gồm thuế GTGT 10%) tài sản cố định đã đưa vào sử dụng. Doanh nghiệp tỉnh thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi
Nợ 154: 6.600.000/Có 112: 6.600.000
Nợ 211: 6.600.000/Có 112: 6.600.000
Nợ 642: 6.600.000/Có 112: 6.600.000
Nợ 241: 6.600.000/Có 112: 6.600.000
Công thức tính giá thành theo phương pháp giản đơn:
z = CP sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ - CP sản xuất kinh doanh dở dang phát sinh - CP sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
z = CP sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ - CP sản xuất kinh doanh dở dang phát sinh - CP sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
z = CP sản xuất kinh doanh đỡ đang đầu kỳ + CP sản xuất kinh doanh dỡ dang phát sinh + CP sản xuất kinh doanh đỡ dang cuối kỳ
z = CP sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ + CP sản xuất kinh doanh dở dang phát sinh - CP sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
Tập hợp cho phí sản xuất để tính giá thành, kế toán ghi:
Nợ 155/Có 621,622,627
Nợ 154/Có 621,622,627
Nợ 154/Có 627,641,642
Nợ 911/Có 627,641,642
Thành phẩm nhập kho, kế toán ghi
Nợ 154/Có 155
Nợ 621/Có 155
Nợ 155/Có 632
Nợ 155/Có 154
Chi phí sản xuất chung là các chỉ phí phát sinh
Trong phạm vi phân xưởng nhưng không phải Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và Chi phí nhấn công trực tiếp.
Ở khâu bán hàng
Ở bộ phận quản lý doanh nghiệp
Ở tất cả các khâu, các bộ phận trong đơn vị
Một doanh nghiệp tỉnh thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, bán hàng cho khách hàng với tổng giá thanh toán là 550.000.000 đồng, trong đó đã bao gồm thuế GTGT 10%, khách hàng chuyển khoản trả cho doanh nghiệp 100.000.000 đông, số còn lại nợ. Theo nguyên tắc kế toán trên cơ sở tiền thì doanh thu thực hiện được ghi nhận tại thời điểm này là
500.000.000 đồng
550.000.000 đồng
100.000.000 đồng
400.000.000 đồng
Tiền lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào
số lượng sản phẩm hoàn thành.
đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm.
chất lượng sản phẩm làm ra.
số lượng sản phẩm hoàn thành, đơn giá tiền lương tính cho một sản phẩm và chất lượng sản phẩm làm ra.
275.Trong trường hợp doanh nghiệp nhận được tiền cho nhiều năm về thuê TSCĐ theo phương thức thuê hoạt động thì số tiền này được hạch toán vào:
A. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
B. Doanh thu chưa thực hiện
C. Thu nhập khác
D. Doanh thu hoạt động tài chính
276 Đặc điểm của vật liệu:
A. Chỉ tham ra vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định
B. Khi tham gia vào quả trình sản xuất kinh doanh, toàn bộ giá trị của vật liệu được chuyển hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
C. Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, vật liệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị biến đổi hình thái vật chất ban đầu
D. Tất cả phương án trên đều đúng.
277.Doanh thu trong kỳ được trình bày trên:
A. Bảng cân đối kế toán
B.Bảng cân đối số phát sinh
C.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
D. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
278.Số dư TK 214 được ghi vào
A. Bên nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán
. Bên tài sản của Bảng cân đối kế toán
B. Bên tài sản của Bảng cân đối kế toán
. C Ghi âm bên TS của Bảng cân đối kế toán
279. Định khoản phức tạp là định khoản:
A. Một tài khoản kế toán
B. Ít nhất 2 tài khoản kế toán
C.Hai tài khoản kế toán
chinh yêu sugar
280. Định khoản giản đơn là định khoản chỉ liên quan đến
A. Hai đối tượng kế toán
B.Một đối tượng kế toán
C.Hai đối tượng kế toán trở lên
v
281 Phân theo mức độ chỉ tiết, tài khoản kế toán chia thành
A. Tài khoản cơ bản. Tài khoản điều chỉnh
B. Tài khoản cơ bản. Tái khoản chỉ tiết
C. Tài khoản thuộc bảng cân đối, tài khoản ngoài bảng cân đối, tài khoản thuộc bảo cáo kết quả kinh doanh
D.Tài khoản chi tiết, tài khoản tổng hợp
282. Bảo cáo nào sau đây không bắt buộc theo quy định của phát luật
A. Báo cáo giá thành
B. Báo cáo kết quả kinh doanh
C. Bảng cân đối kế toán
D. Báo cáo thuế
283. Phân loại theo thời gian lập thi báo cáo chia thành:
A. Bắt buộc, không bắt buộc
B. Định kỳ, bất kỳ
. C Báo cáo vật tư, tiền TSCĐ
D. Báo cáo tài chính, báo cáo nội bộ
284.Nguyên tắc nhất quán áp dụng:
A. Ít nhất 2 kỳ
B. Không thay đổi trong các kỳ
C. Chỉ trong 2 kỳ
D. Chỉ trong 1 kỳ
285. Phân loại chứng từ theo nội dung gồm:
A. Mệnh lệnh, chấp hành, thủ tục, liên hợp
B.Lao động, hàng tồn kho, tiền, TSCĐ
C. Bên trong, bên ngoài
D. Chứng từ gốc, chứng từ tổng hợp
286. Phân loại chứng từ theo thời điểm lập gồm:
A. Mệnh lệnh, chấp hành, thủ tục, liên hợp
B. Lao động, hàng tồn kho, tiến, TSCĐ
C. Bên trong, bên ngoài
D. Chứng từ gốc, chúng từ tổng hợp
287. Phân loại chứng từ theo địa điểm lập gồm
A. Mệnh lệnh, chấp hành, thủ tục, liên hợp
B.Lao động, hàng tồn kho, tiền, TSCĐ
C. Bên trong, bên ngoài
D. Chứng từ gốc, chứng từ tổng hợp
288. Nguyên tắc giả phí (giá gốc):
A. Ghi nhận doanh thu tại thời điểm hàng hóa bán ra, dịch vụ đã hoàn thành và giao cho khách hàng
B. Khi xác định kinh doanh trong kỳ kế toán phải trừ ra khoản doanh thu tất cả chỉ
phi phát sinh để tạo ra doanh thu của kỳ đó
C.Khi ghi chép các nghiệp vụ kế toán phải đưa ra được các bằng chứng khách quan
D. Khi ghi nhận các nghiệp vụ, kế toán phải đưa vào các chi phí để có được tài sản đó
290. Nguyên tắc doanh thu thực hiện
A. Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tỉnh theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tỉnh theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận
B. Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phhis tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
C. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến TS, NV chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được kế toán ghi sổ tại thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu hay thực chi tiền
D.Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất 1 kỳ kế toán
291. Nguyên tắc nhất quản thực hiện:
A. Tài sản phải được ghi nhận theo giả gốc. Giá gốc của tài sản được tỉnh theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tỉnh theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận
B. Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phhis tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
C.Mọi nghiệp vụ kinh tê, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến TS, NV chủ sở hữu, doanh thu, chỉ phí phải được kế toán ghi số tại thời điểm phát sinh, không căn cử vào thời điểm thực thu hay thực chỉ tiền
D.Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất 1 kỳ kế toán
292 Thuế GTGT hàng nhập khẩu được tỉnh vào
A. Giá vốn hàng bản
B. Chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
C. Thuế GTGT được khấu trừ
D. Chi phí trả trước
293.Mua dây chuyền sản xuất với giá mua 90.000, chi phí lắp đặt 10.000. Kế toán thực hiện ghi nhận nguyên giả và ghi nhận TSCĐ, kế toán đang áp dụng
A. Nguyên tắc giá gốc
B. Nguyên tắc nhất quán
. Nguyên tắc thận trọng
D. Nguyên tắc phù hợp
294.TK 154 thuộc tài khoản kế toán nào?
. Tài sản
Chi phí
. Doanh thu
Nguồn vốn
Sau mỗi lần nhập, giá trị NVL trong kho
Tăng lên
Giảm đi
Tăng, giảm tùy từng trường hợp cụ thể
. Ko thay đổi
296.Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ căn cứ biên bản kiểm kê, kế toán xác định giá trị CCDC xuất dùng cho phân xưởng sản xuất loại phán bồ 100% giá trị dùng tỉnh vào chi phí sản xuất, ghi
. No 627/Có 153
B. Nợ 627/Có 611
C. No 627/Có 631
D. No 627/Có 242
297. Theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho NVL đem góp côn vào công ty con, giá đánh giá của Hội đồng góp vốn nhỏ hơn giả thực tế xuất kho, ghi:
A. Nợ 221, Nợ 641/Có 152
B. Nợ 221, Ng 632/Có 152
C. Nợ 221, Nợ 642/Có 152
D. Nợ 221, Nợ 811/Có 152
298. Giá thực tế ghi sổ của vật liệu, dụng cụ góp vốn
A. Giá thỏa thuận giữa các bên góp vốn cộng với chi phí tiếp nhận mà doanh nghiệp phải chỉ ra (nếu có)
B. Giá thành sản xuất thực tế
C. Giá thỏa thuận giữa các bên góp vốn
D. Giá mua trên thị trường
299. Tác dụng của phân loại chi phí là:
A. Thuận lợi cho công tác quản lý, kế toán, kiểm tra, kiểm soát,...
B. Thuận lợi cho công tác quản lý
C. Thuận lợi cho công tác kế toán
D. Thuận lợi cho công tác quản lý và kế toán
300. Một trong các hình thức kế toán là:
A. Chứng từ kế toán
B. Số cái
C. Chứng từ ghi sổ
D. Nhật ký đặc biệt
301 Giá thành sản xuất sản phẩm là
A. Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh bất kể kỳ nào kết tinh trong sản phẩm hoàn thành trong kỳ
B. Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ kết tỉnh trong sản phẩm hoàn thành trong kỳ
C. Toàn bộ chi phí sản xuất từ các kỳ trước lúy kế đến kỳ này kết tinh trong sản phẩm hoàn thành trong kỳ
D. Toàn bộ chỉ phí sản xuất phát sinh trong phân xưởng sản xuất
302. Mua nguyên liệu có giá 20.000 đồng. Kế toán ghi nhận nghiệp vụ vào sổ kế toán, không căn cứ vào thời điểm thực tế chỉ thanh toán tiền hàng. Kế toán đang áp dụng
A. Hoạt động liên tục
B. Nguyên tắc thận trọng
C. Nguyên tắc trọng yếu
D. Nguyên tắc cơ sở dồn tích
303. DN kế toàn HTK theo KKTX, cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tỉnh giả thành sản xuất sân phẩm: 500.000, ghi
A. Nợ 154: 500.000/Có 621: 500.000
Β. Νo 632: 500.000/Có 621:500.000
Nợ C 631: 500.000/Có 621: 500.000
D. No 154: 500.000/Có 631:500.000
305. Tính giá thành sản xuất theo phương pháp hệ số áp dụng trong trường hợp nào
A. Sản xuất với số lượng lớn, chu kỳ dài
B. Quá trình sản xuất được thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ
C. Cùng một quy trình sản xuất, cùng sử dụng một loại nguyên vật liệu, nhân công tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không hạch toán được riêng cho từng loại sản phẩm
D. Sản xuất với khối lượng nhỏ, chu kỳ sản xuất ngắn
307. thước đo Thẻ kho dùng để phản ảnh vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo
Giá trị
Hiện vật
Thời gian
D. Cả giá trị và hiện vật
308. Giá thực tế ghi số của vật liệu, dụng cụ nhân góp vốn
A. Giá thỏa thuận giữa các bên góp vốn cộng với các chi phí tiếp nhận mà DN phải chi ra (nếu có)
B. Giá thành sản xuất thực tế
C. Giá thỏa thuận giữa các bên góp vốn
D. Giá mua trên thị trường
309. Kế toán nhận được giấy báo Nợ ngân hàng về số tiền mua bảo hiểm cháy nổ cho phân xưởng sản xuất cho 3 năm tới là: 20.000, ghi
A. Nợ 627: 20.000/Có 112: 20.000
B. Nợ 242: 20.000/Có 112: 20.000
C. No 631: 20.000/Có 112: 20.000
D. Nợ 154: 20.000/Có 112: 20.000
310. Nội dng kế toán tài chính bao gồm
A. Kế toán TSNH, kế toán TSDH, kế toán NPT, kế toán VCSH
B. Kế toán TSNH, kế toán TSDH, kế toán NPT, kế toán VCSH. kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
C. Kế toán TSNH, kế toán TSDH, kế toán NPT, kế toán VCSH, kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh và lập bảo cáo tài chính
D. Kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
311. Chi phí NVLTT được tính theo
A. Giá trị thực tế NVL xuất kho
B. Giá trị NVL ghi trên hóa đơn (chưa bao gồm thuế GTGT)
C. Giá trị NVL ghi trên hỏa đơn (bao gồm thuế GTGT)
D. Giá thực tế nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
312. Kế toán có thể thực hiện theo phương pháp
A. Thủ công
B. Thủ công hoặc trên phần mềm excel hoặc trên phần mềm kế toán được thiết kế sẵn
C. Trên phần mềm excel
D. Trên phần mềm kế toán được thiết kế sẵn
313. Đối với DN sản xuất thông thường, thời điểm ghi nhận giá thành
A. Khi kết thúc chu kỳ sản xuất
B. Cuối tháng
C. Cuối quý
D. Cuối năm
