wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 16 KTPL 10

Total questions: 64

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.
Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật, không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa xã hội là nội dung cơ bản của Hiến pháp 2013 về
a)
quyền con người.
b)
nghĩa vụ công dân.
c)
trách nhiệm pháp lý.
d)
chế độ chính trị.
2.
Mọi người đều có quyền sống là nội dung cơ bản của Hiến pháp 2013 về
a)
quyền con người.
b)
nghĩa vụ công dân.
c)
trách nhiệm pháp lý.
d)
chế độ chính trị.
3.
Công dân được tham gia bầu cử và ứng cử vào Quốc hội là thực hiện tốt quyền con người trên lĩnh vực nào dưới đây?
a)
Chính trị.
b)
Kinh tế.
c)
Văn hóa.
d)
Xã hội.
4.
Theo quy định của pháp luật, mọi công dân nếu đủ điều kiện đều được tham gia ứng cử vào Hội đồng nhân dân các cấp là góp phần thực hiện tốt quyền con người trên lĩnh vực
a)
Chính trị.
b)
Dân sự
c)
Đối ngoại.
d)
Xã hội.
5.
Theo quy định của pháp luật, mọi công dân nếu đủ điều kiện đều được tham quản lý nhà nước và xã hội là góp phần thực hiện tốt quyền con người trên lĩnh vực
a)
Chính trị.
b)
Dân sự
c)
Đối ngoại.
d)
Xã hội.
6.
Theo quy định của pháp luật, mọi công dân nếu đủ điều kiện đều được tham quản lý nhà nước và xã hội là góp phần thực hiện tốt quyền con người trên lĩnh vực
a)
Chính trị.
b)
Dân sự
c)
Đối ngoại.
d)
Xã hội.
7.
Theo nội dung của Hiến pháp 2013, quyền nào dưới đây phản ánh quyền của công dân trên lĩnh vực chính trị?
a)
Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
b)
Quyền tự do đi lại, tự do lập hội.
c)
Quyền từ chối thừa kế.
d)
Quyền cư trú hợp pháp.
8.
Theo nội dung của Hiến pháp 2013, quyền nào dưới đây phản ánh quyền của công dân trên lĩnh vực chính trị?
a)
Quyền bầu cử, ứng cử.
b)
Quyền tự do kết hôn.
c)
Quyền tự do li hôn.
d)
Quyền cư trú hợp pháp.
9.
Theo quy định của Hiến pháp và pháp luật, trên lĩnh vực chính trị, mọi công dân đều có quyền được
a)
tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
b)
cấp vốn để sản xuất kinh doanh.
c)
chia đều cổ tức cổ phần.
d)
tự do đi lại bất cứ đâu.
10.
Theo quy định của Hiến pháp và pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng của công dân trên lĩnh vực chính trị?
a)
ứng cử vào Quốc hội.
b)
Khiếu nại với cơ quan nhà nước.
c)
Tham gia quản lý nhà nước ở cơ sở.
d)
tự do cư trú và đi lại trong nước.
11.
Theo quy định của Hiến pháp và pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng của công dân trên lĩnh vực chính trị?
a)
Ứng cử vào Quốc hội.
b)
Khiếu nại với cơ quan nhà nước.
c)
Tham gia quản lý nhà nước ở cơ sở.
d)
Tự do cư trú và đi lại trong nước.
12.
Theo quy định của Hiến pháp và pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng của công dân trên lĩnh vực chính trị?
a)
bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp.
b)
Khiếu nại khi quyền lợi bị xâm phạm.
c)
Tham gia quản lý nhà nước tại địa phương.
d)
lựa chọn việc làm phù hợp với năng lực.
13.
Theo quy định của Hiến pháp 2013, một trong những quyền cơ bản của công dân trên lĩnh vực chính trị là quyền
a)
biểu quyết khi nhà nước trưng cầu dân ý.
b)
được đảm bảo an sinh xã hội.
c)
được làm việc cho bất kỳ ai.
d)
được sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ.
14.
Theo quy định của Hiến pháp 2013, một trong những quyền cơ bản của công dân trên lĩnh vực chính trị là quyền
a)
tự do lập hội.
b)
thừa kế di chúc.
c)
bất khả xâm phạm thân thể.
d)
bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
15.
Theo quy định của Hiến pháp 2013, một trong những quyền cơ bản của công dân trên lĩnh vực chính trị là quyền
a)
bình đẳng nam nữ.
b)
tự do kết hôn.
c)
thu nhập hợp pháp.
d)
bất khả xâm phạm chỗ ở.
16.
Theo quy định của Hiến pháp 2013, một trong những quyền cơ bản của công dân trên lĩnh vực chính trị là quyền
a)
tự do báo chí.
b)
lựa chọn nghề nghiệp.
c)
bí mật thư tín.
d)
cư trú hợp pháp.
17.
Theo quy định của Hiến pháp 2013, trên lĩnh vực dân sự, mọi công dân đều có quyền được
a)
ứng cử vào Hội đồng nhân dân
b)
pháp luật bảo hộ về tính mạng.
c)
bầu cử đại biểu Quốc hội.
d)
tự do lập hội, tự do đi lại.
18.
Theo quy định của Hiến pháp 2013, trên lĩnh vực dân sự, mọi công dân đều có quyền được
a)
có nơi ở hợp pháp.
b)
ứng cử đại biểu Quốc hội.
c)
nghiên cứu khoa học.
d)
sáng tạo nghệ thuật
19.
Theo quy định của Hiến pháp 2013, trên lĩnh vực dân sự, mọi công dân đều có quyền được
a)
tự do kinh doanh.
b)
tự do tín ngưỡng.
c)
khiếu nại, tố cáo.
d)
tự do ngôn luận.
20.
Theo quy định của pháp luật, trên lĩnh vực dân sự, mọi công dân không phân biệt dân tộc, tín ngưỡng, thành phần và địa vị xã hội, đều có quyền được
a)
tự do đi lại.
b)
học tập
c)
sáng tác văn học.
d)
khiếu nại tố cáo
21.
Theo quy định của pháp luật, quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là một trong những nội dung cơ bản của quyền con người trên lĩnh vực
a)
chính trị.
b)
kinh tế.
c)
văn hóa.
d)
dân sự.
22.
Công dân được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của mình là một trong những nội dung cơ bản của pháp luật về quyền con người trên lĩnh vực
a)
chính trị.
b)
kinh tế.
c)
văn hóa.
d)
dân sự.
23.
Việc quy định công dân có quyền tự do đi lại và tự do cư trú là nội dung cơ bản của pháp luật về quyền con người trên lĩnh vực
a)
chính trị.
b)
kinh tế.
c)
văn hóa.
d)
dân sự.
24.
Công dân được tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào là nội dung cơ bản của pháp luật về quyền con người trên lĩnh vực
a)
chính trị.
b)
kinh tế.
c)
văn hóa.
d)
dân sự.
25.
Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều có quyền được sở hữu tư nhân và quyền thừa kế là nội dung cơ bản của pháp luật về quyền con người trên lĩnh vực
a)
chính trị.
b)
kinh tế.
c)
văn hóa.
d)
dân sự.
26.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng của công dân trên lĩnh vực chính trị?
a)
Khiếu nại vì đền bù chưa thỏa đáng.
b)
Bày tỏ ý kiến với đại biểu Quốc hội.
c)
Tham gia bầu cử Quốc hội.
d)
Hoàn thiện thủ tục nhận di sản thừa kế.
27.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng của công dân trên lĩnh vực dân sự?
a)
Được bảo đảm an toàn thư tín, điện tín.
b)
Tự do kết hôn theo luật định.
c)
Quyền được bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
d)
Bày tỏ ý kiến với đại biểu Quốc hội.
28.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng của công dân trên lĩnh vực dân sự?
a)
Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
b)
Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
c)
Quyền nghiên cứu khoa học.
d)
Quyền bí mật thư tín, điện tín.
29.
Theo quy định của pháp luật, quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm là nội dung cơ bản của pháp luật về lĩnh vực
a)
kinh tế.
b)
chính trị.
c)
văn hóa.
d)
quốc phòng.
30.
Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều có quyền được tự do nghiên cứu khoa học và công nghệ là nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về quyền con người trên lĩnh vực
a)
xã hội.
b)
kinh tế.
c)
chính trị.
d)
giáo dục.
31.
Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều có quyền được đảm bảo an sinh xã hội là nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về quyền con người trên lĩnh vực
a)
xã hội.
b)
kinh tế.
c)
chính trị.
d)
giáo dục.
32.
Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều có quyền được bảo vệ và chăm sóc sức khỏe là nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về quyền con người trên lĩnh vực
a)
xã hội.
b)
kinh tế.
c)
chính trị.
d)
giáo dục.
33.
Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều có quyền được làm việc, lựa chọn việc làm, lựa chọn nơi làm việc là nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về quyền con người trên lĩnh vực
a)
xã hội.
b)
kinh tế.
c)
chính trị.
d)
giáo dục.
34.
Theo Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mọi công dân theo quy định của pháp luật, khi tiến hành sản xuất kinh doanh đều phải thực hiện nghĩa vụ
a)
đóng thuế.
b)
tìm việc làm.
c)
có nơi ở hợp pháp.
d)
tự do đi lại.
35.
Theo Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mọi công dân đều có nghĩa vụ
a)
học tập.
b)
tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
c)
thực hiện tự do ngôn luận.
d)
tiếp cận thông tin báo chí.
36.
Một trong những nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
a)
bảo vệ môi trường.
b)
được lựa chọn việc làm.
c)
được đảm bảo an sinh xã hội.
d)
được sáng tác văn học nghệ thuật.
37.
Một trong những nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là mọi công dân theo quy định của pháp luật đều phải
a)
lựa chọn nghề nghiệp.
b)
trung thành với Tổ quốc.
c)
đảm bảo an sinh xã hội.
d)
đăng ký kết hôn.
38.
Một trong những nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là mọi công dân theo quy định của pháp luật đều phải tham gia
a)
sáng tác văn học nghệ thuật.
b)
bảo vệ Tổ quốc.
c)
tự do tín ngưỡng.
d)
nghiên cứu khoa học.
39.
Một trong những nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là mọi công dân theo quy định của pháp luật đều phải tham gia
a)
quản lý nhà nước và xã hội.
b)
xây dựng nền quốc phòng toàn dân
c)
biểu quyết khi nhà nước trưng cầu ý dân.
d)
sáng tác văn học, nghệ thuật.
40.
Một trong những nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là mọi công dân theo quy định của pháp luật đều phải tham gia
a)
nghĩa vụ quân sự.
b)
thừa hưởng di sản thừa kế.
c)
ứng cử đại biểu Quốc hội.
d)
bầu cử đại biểu Quốc hội.
41.
Một trong những nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là mọi công dân theo quy định của pháp luật đều phải tham gia
a)
bảo vệ an ninh quốc gia.
b)
tìm kiếm việc làm.
c)
lập hội, lập nhóm.
d)
trưng cầu ý dân.
42.
Các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá, xã hội được công nhận bảo đảm theo
a)
Hiến pháp và pháp luật.
b)
Hiến pháp.
c)
Pháp luật.
d)
Quốc hội.
43.
Theo Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 công dân có quyền
a)
học tập.
b)
thực hiện nghĩa vụ quân sự.
c)
đóng thuế theo quy định.
d)
trung thành với Tổ quốc.
44.
Nội dung nào sau đây là quyền con người, quyền và nghĩa công dân về dân sự?
a)
Quyền được bảo đảm an sinh xã hội.
b)
Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
c)
Quyền kết hôn và li hôn.
d)
Quyền và nghĩa vụ bảo vệ môi trường.
45.
Nội dung nào sau đây là quyền con người, quyền và nghĩa vụ công dân về dân sự?
a)
Trung thành và bảo vệ Tổ quốc.
b)
Quyền sáng tác văn học, nghệ thuật.
c)
Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
d)
Tuân theo Hiến pháp và pháp luật.
46.
Phát biểu nào sau đây là đúng về quyền con người theo Hiến pháp 2013?
a)
Quyền con người là quyền bẩm sinh, khách quan ở mỗi người.
b)
Quyền con người là quyền tự nhiên, vốn có, khách quan của con người.
c)
Quyền con người là quyền khách quan và gắn với con người.
d)
Quyền con người là quyền bẩm sinh và ở mỗi người là khác nhau.
47.
Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân về chính trị theo Hiến pháp 2013?
a)
Mọi công dân đều có quyền bầu cử, ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân.
b)
Mọi công dân đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
c)
Mọi công dân đều có quyền bảo đảm bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.
d)
Mọi công dân đều có quyền biểu quyết khi Nhà nước trưng cầu ý dân.
48.
Phát biểu nào dưới đây là sai về nghĩa vụ cơ bản của công dân về chính trị theo Hiến pháp 2013?
a)
Mọi công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ quân sự, tham gia bảo vệ an nin quốc gia.
b)
Mọi công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc, tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
c)
Mọi công dân có nghĩa vụ tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.
d)
Mọi công dân có nghĩa vụ bảo vệ môi trường, thực hiện việc giữ gìn vệ sinh chung.
49.
Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền con người, quyền của công dân về dân sự theo Hiến pháp 2013?
a)
Mọi công dân đều có quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
b)
Mọi công dân đều có quyền được ứng cử đại biểu Quốc hội.
c)
Mọi công dân đều được bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
d)
Mọi công dân đều được bảo đảm về đời sống riêng tư.
50.
Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền con người, quyền của công dân về dân sự theo Hiến pháp 2013?
a)
Mọi công dân đều có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.
b)
Mọi công dân có quyền có nơi ở hợp pháp và được tự do đi lại.
c)
Mọi công dân có quyền về tự to tín ngưỡng tôn giáo.
d)
Mọi công dân đều có quyền được khiếu nại, tố cáo.
51.
Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền con người, quyền của công dân về dân sự theo Hiến pháp 2013?
a)
Mọi công dân có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp.
b)
Mọi công dân đều có quyền tham gia quản lý xã hội.
c)
Mọi công dân đều có quyền được sở hữu tư nhân.
d)
Mọi công dân đều có quyền tự do kết hôn và li hôn.
52.
Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền con người, quyền của công dân về kinh tế, văn hóa, xã hội theo Hiến pháp 2013?
a)
Mọi công dân đều có quyền tự do kinh doanh những ngành nghề pháp luật không cấm.
b)
Mọi công dân đều có quyền khiếu nại nếu lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.
c)
Mọi công dân đều có quyền được tham gia nghiên cứu khoa học.
d)
Mọi công dân đều tự do trong việc sáng tạo văn học, nghệ thuật.
53.
Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền con người, quyền của công dân về kinh tế, văn hóa, xã hội theo Hiến pháp 2013?
a)
Mọi công dân đều có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.
b)
Mọi công dân đều có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp.
c)
Mọi công dân đều có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
d)
Mọi công dân đều có quyền được bảo đảm an sinh xã hội.
54.
Phát biểu nào dưới đây là sai về nghĩa vụ của công dân về kinh tế, văn hóa, xã hội theo Hiến pháp 2013?
a)
Mọi công dân đều phải nộp thuế theo quy định của pháp luật.
b)
Mọi công dân đều có nghĩa vụ Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.
c)
Mọi công dân đều phải có nghĩa vụ bảo vệ môi trường sống.
d)
Mọi công dân có nghĩa vụ bảo vệ người tiêu dùng khi kinh doanh.
55.

Đối với nước ta, pháp luật trừng phạt nghiêm khắc các hành vi tước đoạt mạng sống của con người một cách tùy tiện; nghiêm cấm tra tấn nhục hình; chỉ áp dụng án tử hình với các loại tội đặc biệt nghiêm trọng nhất. Bộ luật Hình sự năm 2015 tiếp tục bỏ án tử hình ở 8 tội danh; không áp dụng hình phạt tử hình với người dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội... Việc bảo đảm quyền sống còn được quan tâm về khía cạnh kinh tế, xã hội thông qua việc thực hiện các Mục tiêu phát triển bền vững; tăng cường khả năng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bà mẹ và trẻ sơ sinh; thực hiện các biện pháp cứu trợ khẩn cấp đối với những vùng chịu thiệt hại nặng do thiên tai, dịch bệnh. Vì vậy, tỷ lệ đói nghèo và tỷ lệ tử vong bà mẹ và trẻ sơ sinh giảm rõ rệt. Hoặc, đối với quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, Việt Nam đã xây dựng khuôn khổ pháp lý vững chắc về bảo đảm quyền này trong Hiến pháp năm 2013, Pháp luật đã điều chỉnh nhiều quy định về thời gian, thủ tục để tạo thuận lợi cho các hoạt động tôn giáo...

Việc xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý vững chắc về quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo là góp phần phần hiện thực hóa quyền còn người cơ bản nào dưới đây theo Hiến pháp 2013?

a)
Quyền có thu nhập hợp pháp.
b)
Quyền tự do tín ngưỡng.
c)
Quyền sở hữu tư nhân.
d)
Quyền thừa kế tài sản.
56.

Đối với nước ta, pháp luật trừng phạt nghiêm khắc các hành vi tước đoạt mạng sống của con người một cách tùy tiện; nghiêm cấm tra tấn nhục hình; chỉ áp dụng án tử hình với các loại tội đặc biệt nghiêm trọng nhất. Bộ luật Hình sự năm 2015 tiếp tục bỏ án tử hình ở 8 tội danh; không áp dụng hình phạt tử hình với người dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội... Việc bảo đảm quyền sống còn được quan tâm về khía cạnh kinh tế, xã hội thông qua việc thực hiện các Mục tiêu phát triển bền vững; tăng cường khả năng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bà mẹ và trẻ sơ sinh; thực hiện các biện pháp cứu trợ khẩn cấp đối với những vùng chịu thiệt hại nặng do thiên tai, dịch bệnh. Vì vậy, tỷ lệ đói nghèo và tỷ lệ tử vong bà mẹ và trẻ sơ sinh giảm rõ rệt. Hoặc, đối với quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, Việt Nam đã xây dựng khuôn khổ pháp lý vững chắc về bảo đảm quyền này trong Hiến pháp năm 2013, Pháp luật đã điều chỉnh nhiều quy định về thời gian, thủ tục để tạo thuận lợi cho các hoạt động tôn giáo...

Việc nghiêm cấm các hình thúc tra tấn nhục hình, chỉ chỉ áp dụng án tử hình với các loại tội đặc biệt nghiêm trọng nhất là góp phần hiện thực hóa quyền còn người cơ bản nào dưới đây theo Hiến pháp 2013?

a)
Quyền tự do đi lại.
b)
Quyền được sống.
c)
Quyền bầu cử, ứng cử.
d)
Quyền có chỗ ở hợp pháp.
57.

Đối với nước ta, pháp luật trừng phạt nghiêm khắc các hành vi tước đoạt mạng sống của con người một cách tùy tiện; nghiêm cấm tra tấn nhục hình; chỉ áp dụng án tử hình với các loại tội đặc biệt nghiêm trọng nhất. Bộ luật Hình sự năm 2015 tiếp tục bỏ án tử hình ở 8 tội danh; không áp dụng hình phạt tử hình với người dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội... Việc bảo đảm quyền sống còn được quan tâm về khía cạnh kinh tế, xã hội thông qua việc thực hiện các Mục tiêu phát triển bền vững; tăng cường khả năng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bà mẹ và trẻ sơ sinh; thực hiện các biện pháp cứu trợ khẩn cấp đối với những vùng chịu thiệt hại nặng do thiên tai, dịch bệnh. Vì vậy, tỷ lệ đói nghèo và tỷ lệ tử vong bà mẹ và trẻ sơ sinh giảm rõ rệt. Hoặc, đối với quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, Việt Nam đã xây dựng khuôn khổ pháp lý vững chắc về bảo đảm quyền này trong Hiến pháp năm 2013, Pháp luật đã điều chỉnh nhiều quy định về thời gian, thủ tục để tạo thuận lợi cho các hoạt động tôn giáo...

Bộ luật Hình sự năm 2015 tiếp tục bỏ án tử hình ở 8 tội danh; không áp dụng hình phạt tử hình với người dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội là thực hiện nội dung Hiến pháp 2013 về quyền con người ở lĩnh vực nào đưới đây?

a)
Chính trị.
b)
Dân sự.
c)
Văn hóa.
d)
Xã hội.
58.

Đối với nước ta, pháp luật trừng phạt nghiêm khắc các hành vi tước đoạt mạng sống của con người một cách tùy tiện; nghiêm cấm tra tấn nhục hình; chỉ áp dụng án tử hình với các loại tội đặc biệt nghiêm trọng nhất. Bộ luật Hình sự năm 2015 tiếp tục bỏ án tử hình ở 8 tội danh; không áp dụng hình phạt tử hình với người dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội... Việc bảo đảm quyền sống còn được quan tâm về khía cạnh kinh tế, xã hội thông qua việc thực hiện các Mục tiêu phát triển bền vững; tăng cường khả năng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bà mẹ và trẻ sơ sinh; thực hiện các biện pháp cứu trợ khẩn cấp đối với những vùng chịu thiệt hại nặng do thiên tai, dịch bệnh. Vì vậy, tỷ lệ đói nghèo và tỷ lệ tử vong bà mẹ và trẻ sơ sinh giảm rõ rệt. Hoặc, đối với quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, Việt Nam đã xây dựng khuôn khổ pháp lý vững chắc về bảo đảm quyền này trong Hiến pháp năm 2013, Pháp luật đã điều chỉnh nhiều quy định về thời gian, thủ tục để tạo thuận lợi cho các hoạt động tôn giáo...

Tăng cường khả năng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bà mẹ và trẻ sơ sinh; thực hiện các biện pháp cứu trợ khẩn cấp đối với những vùng chịu thiệt hại nặng do thiên tai, dịch bệnh là thực hiện nội dung Hiến pháp 2013 về quyền con người ở lĩnh vực nào đưới đây?

a)
Chính trị.
b)
Dân sự.
c)
Văn hóa.
d)
Y tế.
59.

Nói đến thành tựu bảo đảm quyền con người không thể không nói tới những nỗ lực của Nhà nước Việt Nam trong chăm sóc, bảo đảm quyền của nhóm xã hội dễ bị tổn thương, bao gồm phụ nữ, trẻ em, người khuyết tật. Trẻ em ngày càng được chăm sóc và bảo vệ tốt hơn để phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần; Tỷ lệ nữ giới được giáo dục ở mọi cấp tăng cao. Các chính sách đổi mới của Việt Nam đã tạo cơ hội cho phụ nữ tham gia ngày càng nhiều vào các hoạt động kinh tế-xã hội của đất nước. Lao động nữ được quan tâm nhiều hơn trong thời kỳ thai sản và tuổi nghỉ hưu. Người khuyết tật được quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để được học văn hóa, được ưu tiên bố trí việc làm...Mục tiêu “không ai bị bỏ lại phía sau” là xuyên suốt, nhất quán. Nhà nước ta luôn xác định con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Không chỉ trong thiên tai, thảm họa, dịch bệnh mà bất luận trong hoàn cảnh nào, người dân luôn được cấp ủy, chính quyền và các lực lượng chức năng bảo vệ, bảo đảm cả về tính mạng, tài sản và điều kiện sống.

Bộ Luât lao động sửa đổi đã nâng thời gian nghỉ thai sản của phụ nữ từ 4 tháng lên 6 tháng là biện pháp góp phần thực hiện quyền con người trên lĩnh vực nào dưới đây?

a)
Chính trị.
b)
Kinh tế.
c)
Lao động.
d)
Dân sự.
60.

Nói đến thành tựu bảo đảm quyền con người không thể không nói tới những nỗ lực của Nhà nước Việt Nam trong chăm sóc, bảo đảm quyền của nhóm xã hội dễ bị tổn thương, bao gồm phụ nữ, trẻ em, người khuyết tật. Trẻ em ngày càng được chăm sóc và bảo vệ tốt hơn để phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần; Tỷ lệ nữ giới được giáo dục ở mọi cấp tăng cao. Các chính sách đổi mới của Việt Nam đã tạo cơ hội cho phụ nữ tham gia ngày càng nhiều vào các hoạt động kinh tế-xã hội của đất nước. Lao động nữ được quan tâm nhiều hơn trong thời kỳ thai sản và tuổi nghỉ hưu. Người khuyết tật được quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để được học văn hóa, được ưu tiên bố trí việc làm...Mục tiêu “không ai bị bỏ lại phía sau” là xuyên suốt, nhất quán. Nhà nước ta luôn xác định con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Không chỉ trong thiên tai, thảm họa, dịch bệnh mà bất luận trong hoàn cảnh nào, người dân luôn được cấp ủy, chính quyền và các lực lượng chức năng bảo vệ, bảo đảm cả về tính mạng, tài sản và điều kiện sống.

Đâu không phải là biện pháp cơ bản của nhà nước góp phần thực hiện quyền con người, quyền công dân theo Hiến pháp 2013?

a)
Tăng tỷ lệ nữ giới được tiếp cận giáo dục.
b)
Đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe, trẻ em.
c)
Kéo dài thời gian nghỉ thai sản với nữ.
d)
Hạn chế nữ giới tham gia vào chính trị.
61.

Nói đến thành tựu bảo đảm quyền con người không thể không nói tới những nỗ lực của Nhà nước Việt Nam trong chăm sóc, bảo đảm quyền của nhóm xã hội dễ bị tổn thương, bao gồm phụ nữ, trẻ em, người khuyết tật. Trẻ em ngày càng được chăm sóc và bảo vệ tốt hơn để phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần; Tỷ lệ nữ giới được giáo dục ở mọi cấp tăng cao. Các chính sách đổi mới của Việt Nam đã tạo cơ hội cho phụ nữ tham gia ngày càng nhiều vào các hoạt động kinh tế-xã hội của đất nước. Lao động nữ được quan tâm nhiều hơn trong thời kỳ thai sản và tuổi nghỉ hưu. Người khuyết tật được quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để được học văn hóa, được ưu tiên bố trí việc làm...Mục tiêu “không ai bị bỏ lại phía sau” là xuyên suốt, nhất quán. Nhà nước ta luôn xác định con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Không chỉ trong thiên tai, thảm họa, dịch bệnh mà bất luận trong hoàn cảnh nào, người dân luôn được cấp ủy, chính quyền và các lực lượng chức năng bảo vệ, bảo đảm cả về tính mạng, tài sản và điều kiện sống.

Đối với việc thực hiện chiến lược về quyền con người ở nước ta hiện nay, Hiến pháp 2013 không giữ vai trò như thế nào dưới đây?

a)
Là cơ sở để xây dựng các biện pháp thực hiện quyền con người.
b)
Hình thành hệ thống pháp luật về quyền con người.
c)
Thúc đẩy việc tham gia quốc về về quyền con người.
d)
Hạn chế quyền con người trên một số lĩnh vực.
62.
Một trong những thành tựu nổi bật nhất của Việt Nam bảo đảm quyền con người là đạt được những tiến bộ vượt bậc về xóa đói giảm nghèo, phát triển con người và chất lượng cuộc sống. Tính đến cuối năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo còn 2,75% (theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020). Việt Nam là quốc gia đạt được kết quả ấn tượng trong việc thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ về giảm nghèo, được cộng đồng quốc tế ghi nhận. Lĩnh vực giáo dục và chăm sóc sức khỏe cho người dân ngày càng được nâng cao. Đến nay 63 tỉnh, thành phố đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi và phổ cập giáo dục tiểu học. Ngoài sự phát triển các dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe trực tiếp, Việt Nam còn thi hành nhiều biện pháp nhằm nâng cao sức khỏe của người dân, ngăn ngừa bệnh tật từ xa như chương trình cung cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn. Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch tăng lên qua các năm. Bảo hiểm y tế được phát triển, mở rộng. Số lượng người tham gia bảo hiểm y tế đã tăng từ 3,8 triệu (chiếm 5,4% dân số) năm 1993 lên gần 88 triệu người (gần 91% dân số) năm 2020. Việc thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi và phổ cập giáo dục tiểu học là tạo điều kiện để mọi công dân thực hiện quyền nào dưới đây?
a)
Quyền học tập.
b)
Quyền đảm bảo an sinh xã hội.
c)
Quyền tự do ngôn luận.
d)
Quyền bầu cử, ứng cử.
63.
Một trong những thành tựu nổi bật nhất của Việt Nam bảo đảm quyền con người là đạt được những tiến bộ vượt bậc về xóa đói giảm nghèo, phát triển con người và chất lượng cuộc sống. Tính đến cuối năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo còn 2,75% (theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020). Việt Nam là quốc gia đạt được kết quả ấn tượng trong việc thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ về giảm nghèo, được cộng đồng quốc tế ghi nhận. Lĩnh vực giáo dục và chăm sóc sức khỏe cho người dân ngày càng được nâng cao. Đến nay 63 tỉnh, thành phố đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi và phổ cập giáo dục tiểu học. Ngoài sự phát triển các dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe trực tiếp, Việt Nam còn thi hành nhiều biện pháp nhằm nâng cao sức khỏe của người dân, ngăn ngừa bệnh tật từ xa như chương trình cung cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn. Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch tăng lên qua các năm. Bảo hiểm y tế được phát triển, mở rộng. Số lượng người tham gia bảo hiểm y tế đã tăng từ 3,8 triệu (chiếm 5,4% dân số) năm 1993 lên gần 88 triệu người (gần 91% dân số) năm 2020. Việc thi hành nhiều biện pháp nhằm nâng cao sức khỏe của người dân, ngăn ngừa bệnh tật từ xa như chương trình cung cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn là giải pháp góp phần thực hiện quyền con người trên lĩnh vực nào dưới đây?
a)
Quyền đảm bảo an sinh xã hội.
b)
Quyền tự do ngôn luận.
c)
Quyền bầu cử, ứng cử.
d)
Quyền bảo vệ và chăm sóc sức khỏe.
64.
Một trong những thành tựu nổi bật nhất của Việt Nam bảo đảm quyền con người là đạt được những tiến bộ vượt bậc về xóa đói giảm nghèo, phát triển con người và chất lượng cuộc sống. Tính đến cuối năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo còn 2,75% (theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020). Việt Nam là quốc gia đạt được kết quả ấn tượng trong việc thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ về giảm nghèo, được cộng đồng quốc tế ghi nhận. Lĩnh vực giáo dục và chăm sóc sức khỏe cho người dân ngày càng được nâng cao. Đến nay 63 tỉnh, thành phố đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi và phổ cập giáo dục tiểu học. Ngoài sự phát triển các dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe trực tiếp, Việt Nam còn thi hành nhiều biện pháp nhằm nâng cao sức khỏe của người dân, ngăn ngừa bệnh tật từ xa như chương trình cung cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn. Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch tăng lên qua các năm. Bảo hiểm y tế được phát triển, mở rộng. Số lượng người tham gia bảo hiểm y tế đã tăng từ 3,8 triệu (chiếm 5,4% dân số) năm 1993 lên gần 88 triệu người (gần 91% dân số) năm 2020. Đối với nước ta hiện nay, để thực hiện tốt các quyền con người đã nêu trong Hiến pháp 2013 đòi hỏi sự tham gia của
a)
riêng các cơ quan công quyền.
b)
toàn bộ hệ thống chính trị.
c)
các doanh nghiệp tài trợ.
d)
các tổ chức quốc tế.