wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Ôn Tập Kiểm Tra Cuối Kỳ II

Total questions: 67

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Họat động thiết kế gồm mấy bước chủ yếu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

2.

Hoạt động thiết kế kĩ thuật có mấy vai trò chủ yếu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

3.

Thiết kế kĩ thuật vận dụng kiến thức :

a)

văn học

b)

địa lý

c)

toán học, khoa học tự nhiên, công nghệ

d)

lịch sử

4.

Có mấy nguyên tắc tối ưu trong thiết kế kĩ thuật?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

5.

Nguyên tắc tối ưu đầu tiên trong thiết kế kĩ thuật là gì?

a)

Nguyên tắc lặp đi lặp lại

b)

Nguyên tắc đơn giản hóa

c)

Nguyên tắc giải pháp tối ưu

d)

Nguyên tắc tối thiểu tài chính

6.

Nguyên tắc tối ưu thứ hai trong thiết kế kĩ thuật là gì?

a)

Nguyên tắc lặp đi lặp lại

b)

Nguyên tắc đơn giản hóa

c)

Nguyên tắc giải pháp tối ưu

d)

Nguyên tắc tối thiểu tài chính

7.

Nguyên tắc tối ưu thứ ba trong thiết kế kĩ thuật là gì?

a)

Nguyên tắc lặp đi lặp lại

b)

Nguyên tắc đơn giản hóa

c)

Nguyên tắc giải pháp tối ưu

d)

Nguyên tắc tối thiểu tài chính

8.

Nguyên tắc tối ưu thứ tư trong thiết kế kĩ thuật là gì?

a)

Nguyên tắc lặp đi lặp lại

b)

Nguyên tắc đơn giản hóa

c)

Nguyên tắc giải pháp tối ưu

d)

Nguyên tắc tối thiểu tài chính

9.

Công việc của kiến trúc sư xây dựng là gì?

a)

thiết kế các toàn nhà thương mại, công nghiệp, viện nghiên cứu, khu dân cư, giải trí và lên kế hoạch giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

b)

lên kế hoạch và thiết kế cảnh quan, không gian mở cho các dự án như công viên, trường học, tổ chức, đường giao thông, khu vực bên ngo

c)

Lên kế hoạch và thiết kế nội thất nhà thương mại,công nghiệp,công cộng, bán lẻ và nhà ở để tạo ra một môi trường phù hợp với mục đích, có tính đến các yếu tố nâng cao môi trường sống, làm việc và xúc tiến bán hàng

d)

Thiết kế hình thức của các sản phẩm

10.

Công việc của nhà thiết kế và trang trí nội thất là gì?

a)

thiết kế các toàn nhà thương mại, công nghiệp, viện nghiên cứu, khu dân cư, giải trí và lên kế hoạch giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

b)

lên kế hoạch và thiết kế cảnh quan, không gian mở cho các dự án như công viên, trường học, tổ chức, đường giao thông, khu vực bên ngoài cho các khu thương mại, công nghiệp, khu dân cư; lập kế hoạch và giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

c)

lên kế hoạch và thiết kế nội thất nhà thương mại, công nghiệp, công cộng, bán lẻ và nhà ở để tạo ra một môi trường phù hợp với mục đích, có tính đến các yếu tố nâng cao môi trường sống, làm việc và xúc tiến bán hàng.

d)

Thiết kế hình thức của các sản phẩm chúng ta thường sử dụng hàng ngày sao cho hấp dẫn.

11.

Công việc của nhà thiết kế sản phẩm là gì?

a)

thiết kế các toàn nhà thương mại, công nghiệp, viện nghiên cứu, khu dân cư, giải trí và lên kế hoạch giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

b)

lên kế hoạch và thiết kế cảnh quan, không gian mở cho các dự án như công viên, trường học, tổ chức, đường giao thông, khu vực bên ngoài cho các khu thương mại, công nghiệp, khu dân cư;

c)

Lên kế hoạch và thiết kế nội thất thương mại, công nghiệp, công cộng, bán lẻ và nhà ở để tạo ra một môi trường phù hợp với mục đíc, có tính đến các yếu tố nâng cao môi trường sống, làm việc và xúc tiến bán hàng.

d)

Thiết kế hình thức của các sản phẩm chúng ta thường sử dụng hàng ngày sao cho hấp dẫn

12.

Nguyên tắc lặp đi lặp lại trong thiết kế kĩ thuật là:

a)

Nhằm mục đích xem xét điều chỉnh, cải tiến, kiểm soát chất lượng sản phẩm trung gian của quá trình thiết kế ở từng bước cũng như ở tổng thể quá trình thiết kế.

b)

Làm cho giải pháp dễ tiếp cận, dễ hiểu và áp dụng trong thực tiễn cuộc sống.

c)

Là mục tiêu thực tế của thiết kế kĩ thuật.

d)

Với mục tiêu thiết kế sản phẩm chất lượng với chi phí tối thiểu.

13.

Nguyên tắc đơn giản hóa trong thiết kế kĩ thuật là:

a)

Nhằm mục đích xem xét điều chỉnh, cải tiến, kiểm soát chất lượng sản phẩm trung gian của quá trình thiết kế ở từng bước cũng như ở tổng thể quá trình thiết kế.

b)

Làm cho giải pháp dễ tiếp cận, dễ hiểu và áp dụng trong thực tiễn cuộc sống.

c)

Là mục tiêu thực tế của thiết kế kĩ thuật.

d)

Với mục tiêu thiết kế sản phẩm chất lượng với chi phí tối thiểu.

14.

Nguyên tắc giải pháp tối ưu trong thiết kế kĩ thuật là:

a)

Nhằm mục đích xem xét điều chỉnh, cải tiến, kiểm soát chất lượng sản phẩm trung gian của quá trình thiết kế ở từng bước cũng như ở tổng thể quá trình thiết kế.

b)

Làm cho giải pháp dễ tiếp cận, dễ hiểu và áp dụng trong thực tiễn cuộc sống.

c)

Là mục tiêu thực tế của thiết kế kĩ thuật.

d)

Với mục tiêu thiết kế sản phẩm chất lượng với chi phí tối thiểu.

15.

Bước 1 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:

a)

Xác định vấn đề

b)

Tìm hiểu tổng quan

c)

Xác định yêu cầu

d)

Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp

16.

Quy trình thiết kế kĩ thuật gồm mấy bước?

a)

1

b)

3

c)

5

d)

7

17.

Bước 2 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:

a)

Xác định vấn đề

b)

Tìm hiểu tổng quan

c)

Xác định yêu cầu

d)

Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp

18.

Bước 3 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:

a)

Xác định vấn đề

b)

Tìm hiểu tổng quan

c)

Xác định yêu cầu

d)

Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp

19.

Bước 4 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:

a)

Xác định vấn đề

b)

Tìm hiểu tổng quan

c)

Xác định yêu cầu

d)

Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp

20.

Bước 6 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:

a)

Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp

b)

Kiểm chứng giải pháp

c)

Lập hồ sơ kĩ thuật

d)

Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp

21.

Bước 7 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:

a)

Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp

b)

Kiểm chứng giải pháp

c)

Lập hồ sơ kĩ thuật

d)

Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp

22.

Xác định vấn đề:

a)

Là công việc đầu tiên trong quy trình thiết kế kĩ thuật.

b)

Là nghiên cứu kiến thức và các giải pháp đã có, chuẩn bị đầy đủ cơ sở cho các hoạt động giải quyết vấn đề tiếp theo.

c)

Đề xuất những yêu cầu, tiêu chí thiết kế cần phải đạt được.

d)

Đề xuất các giải pháp, xem xét và đánh giá toàn diện về mức độ phù hợp với yêu cầu, tiêu chí đã đặt ra cho sản phẩm.

23.

Tìm hiểu tổng quan:

a)

Là công việc đầu tiên trong quy trình thiết kế kĩ thuật.

b)

Là nghiên cứu kiến thức và các giải pháp đã có, chuẩn bị đầy đủ cơ sở cho các hoạt động giải quyết vấn đề tiếp theo.

c)

Đề xuất những yêu cầu, tiêu chí thiết kế cần phải đạt được.

d)

Đề xuất các giải pháp, xem xét và đánh giá toàn diện về mức độ phù hợp với yêu cầu, tiêu chí đã đặt ra cho sản phẩm.

24.

Xác định yêu cầu:

a)

Là công việc đầu tiên trong quy trình thiết kế kĩ thuật.

b)

Là nghiên cứu kiến thức và các giải pháp đã có, chuẩn bị đầy đủ cơ sở cho các hoạt động giải quyết vấn đề tiếp theo.

c)

Đề xuất những yêu cầu, tiêu chí thiết kế cần phải đạt được.

d)

Đề xuất các giải pháp, xem xét và đánh giá toàn diện về mức độ phù hợp với yêu cầu, tiêu chí đã đặt ra cho sản phẩm.

25.

Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp:

a)

Là công việc đầu tiên trong quy trình thiết kế kĩ thuật.

b)

Là nghiên cứu kiến thức và các giải pháp đã có, chuẩn bị đầy đủ cơ sở cho các hoạt động giải quyết vấn đề tiếp theo.

c)

Đề xuất những yêu cầu, tiêu chí thiết kế cần phải đạt được

d)

Đề xuất các giải pháp,xem xét và đánh giá toàn diện về mức độ phù hợp với yêu cầu, tiêu chí đặt ra cho sản phẩm.

26.

Có mấy loại yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

27.

Loại yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật?

a)

Yếu tố về sản phẩm

b)

Yếu tố về nguồn lực

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

28.

Có mấy yếu tố về sản phẩm ảnh hưởng tới thiết kế kĩ thuật?

a)

2

b)

4

c)

6

d)

8

29.

Yếu tố thứ nhất về sản phẩm ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật là:

a)

Tính thẩm mĩ

b)

Nhân trắc

c)

An toàn

d)

Năng lượng

30.

Yếu tố thứ hai về sản phẩm ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật là:

a)

Tính thẩm mĩ

b)

Nhân trắc

c)

An toàn

d)

Năng lượng

31.

Yếu tố thứ ba về sản phẩm ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật là:

a)

Tính thẩm mĩ

b)

Nhân trắc

c)

An toàn

d)

Năng lượng

32.

Yếu tố thứ tư về sản phẩm ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật là:

a)

Tính thẩm mĩ

b)

Nhân trắc

c)

An toàn

d)

Năng lượng

33.

Yếu tố thứ năm về sản phẩm ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật là:

a)

Vòng đời sản phẩm

b)

Phát triển bền vững

c)

An toàn

d)

Năng lượng

34.

Yếu tố thứ sáu về sản phẩm ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật là:

a)

Vòng đời sản phẩm

b)

Phát triển bền vững

c)

An toàn

d)

Năng lượng

35.

Tính thẩm mĩ:

a)

Phản ánh vẻ đẹp và sự hấp dẫn tổng thể của sản phẩm thiết kế.

b)

Là yếu tố thể hiện mối quan hệ giữa cấu trúc, hình thể, khả năng vận động của con người trong việc sử dụng sản phẩm thiết kế.

c)

Cần xem xét tại nhiều thời điểm khác nhau từ thiết kế, sản xuất đến sử dụng sản phẩm.

d)

Cần thiết cho thiết kế, chế tạo và sử dụng sản phẩm.

36.

Nhân trắc:

a)

Phản ánh vẻ đẹp và sự hấp dẫn tổng thể của sản phẩm thiết kế.

b)

Là yếu tố thể hiện mối quan hệ giữa cấu trúc, hình thể, khả năng vận động của con người trong việc sử dụng sản phẩm thiết kế.

c)

Cần xem xét tại nhiều thời điểm khác nhau từ thiết kế, sản xuất đến sử dụng sản phẩm.

d)

Cần thiết cho thiết kế, chế tạo và sử dụng sản phẩm.

37.

An toàn:

a)

Phản ánh vẻ đẹp và sự hấp dẫn tổng thể của sản phẩm thiết kế.

b)

Là yếu tố thể hiện mối quan hệ giữa cấu trúc, hình thể, khả năng vận động của con người trong việc sử dụng sản phẩm thiết kế.

c)

Cần xem xét tại nhiều thời điểm khác nhau từ thiết kế, sản xuất đến sử dụng sản phẩm.

d)

Cần thiết cho thiết kế, chế tạo và sử dụng sản phẩm.

38.

Năng lượng:

a)

Phản ánh vẻ đẹp và sự hấp dẫn tổng thể của sản phẩm thiết kế.

b)

Là yếu tố thể hiện mối quan hệ giữa cấu trúc, hình thể, khả năng vận động của con người trong việc sử dụng sản phẩm thiết kế.

c)

Cần xem xét tại nhiều thời điểm khác nhau từ thiết kế, sản xuất đến sử dụng sản phẩm.

d)

Cần thiết cho thiết kế, chế tạo và sử dụng sản phẩm.

39.

Khi thiết kế các sản phẩm cho con người, có mấy yếu tố cần được quan tâm?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

40.

Khi thiết kế các sản phẩm cho con người, yếu tố nào không cần được quan tâm?

a)

Kích cỡ của người sử dụng sản phẩm thiết kế.

b)

Các chuyển động sẽ thực hiện khi sử dụng sản phẩm thiết kế.

c)

Các phản ứng của cơ thể với thiết kế thông qua các giác quan.

d)

Thời gian sử dụng sản phẩm.

41.

Thực đơn là thành phần nào trong AutoCAD?

a)

Phần có các biểu tượng, tương ứng với các lệnh.

b)

Phần không gian lớn nhất ở trung tâm màn hình

c)

Phần nằm dưới cùng của cửa sổ.

d)

Phần hàng chữ nằm trên cùng

42.

Trong AutoCAD, dòng lệnh là nơi để:

a)

Hiện thị nội dung của bản vẽ, hệ toạ độ, con trỏ.

b)

Nhập lệnh, nhập dữ liệu.

c)

Phát triển công cụ hoặc tuỳ biến chương trình dành cho lập trình viên.

d)

Tất cả các đáp án trên.

43.

Trong AutoCAD, ứng dụng của lệnh Chamfer là gì?

a)

Viền tròn: Nối 2 đường bằng một cung tròn.

b)

Vát góc: Nối 2 đường bằng một đoạn thẳng.

c)

Cắt bỏ một phần đối tượng.

d)

Tuỳ chỉnh đường thẳng, sử dụng cung và điểm.

44.

Trong AutoCAD, đâu là lệnh Offset?

a)
b)
c)
d)
45.

Thiết kế kĩ thuật là:

a)

Việc áp dụng những biện pháp kĩ thuật liên quan đến máy móc vào chế tác và sản xuất hàng loạt, đáp ứng nhu cầu của xã hội.

b)

Hoạt động đặc thù của các kĩ sư nhằm phát hiện và giải quyết vấn đề, nhu cầu thực tiễn trên cơ sở vận dụng văn học, khoa học xã hội và tình hình chính trị hiện thời.

c)

Hoạt động đặc thù của các kĩ sư nhằm phát hiện và giải quyết vấn đề, nhu cầu thực tiễn trên cơ sở vận dụng toán học, khoa học tự nhiên và công nghệ hiện có.

d)

Tất cả các đáp án trên.

46.

Hoạt động thiết kế kĩ thuật giúp ích gì?

a)

Giúp nhìn nhận vấn đề dưới góc nhìn tổng thể và mang tính hệ thống.

b)

Giúp rèn luyện thói quen quan sát, khả năng tư duy nhạy bén, đa chiều của nhà thiết kế.

c)

Giúp tăng cường kĩ năng xây dựng mối quan hệ tình cảm giữa người với người.

d)

Cả A và B.

47.

Trong lịch sử phát triển của nhân loại, thiết kế kĩ thuật có vai trò to lớn trong:

a)

Cải tạo thế giới, kiến tạo môi trường sống của con người.

b)

Thay đổi cách đàn ông nhìn nhận về phụ nữ.

c)

Sáng tạo nghệ thuật, hình thành tư tưởng nghệ thuật.

d)

Tất cả các đáp án trên.

48.

Nhà thiết kế sản phẩm còn gọi là:

a)

Nhà thiết kế đại tài.

b)

Kiến trúc sư bậc cao.

c)

Nhà thiết kế năng động.

d)

Nhà thiết kế mĩ thuật công nghiệp.

49.

Ngành nghề liên quan đến thiết kế đòi hỏi hiểu biết chủ yếu ở lĩnh vực nào?

a)

Toán.

b)

Khoa học và công nghệ.

c)

Nghệ thuật.

d)

Tất cả các đáp án trên.

50.

Bước đầu tiên của thiết kế kĩ thuật là gì?

a)

Xác định vấn đề.

b)

Xác định yêu cầu.

c)

Tìm hiểu tổng quan.

d)

Đề xuất giải pháp.

51.

Công việc chủ yếu của bước Tìm hiểu tổng quan là gì?

a)

Nghiên cứu kiến thức và các giải pháp đã có

b)

Chuẩn bị đầy đủ cơ sở cho các hoạt động giải quyết vấn đề tiếp theo

c)

Phác thảo dự án kĩ thuật

d)

Cả A và B.

52.

Nếu kiểm chứng giải pháp không đạt thì cần phải làm gì?

a)

Đánh giá, lựa chọn giải pháp.

b)

Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp.

c)

Điều chỉnh thiết kế.

d)

Lập hồ sơ kĩ thuật.

53.

Nhân trắc trong thiết kế kĩ thuật là:

a)

Cách con người tương tác với sản phẩm thiết kế ở mọi tư thế, mọi hình thức,…

b)

Quan niệm nhân sinh quyết định các yếu tố của một người khi làm việc với một sản phẩm

c)

Yếu tố thể hiện mối quan hệ giữa cấu trúc, hình thể, khả năng vận động của con người trong việc sử dụng sản phẩm thiết kế.

d)

Tất cả các đáp án trên.

54.

Một sản phẩm đảm bảo tính nhân trắc sẽ khiến người dùng:

a)

Cảm thấy an toàn và thoải mái, tiện lợi, hiệu quả.

b)

Tin tưởng vào vị thế của công ty sản xuất.

c)

Cảm thấy tràn đầy tình yêu văn hoá đất nước.

d)

Tất cả các

55.

Chi phí tài chính cho hoạt động thiết kế được tính toán:

a)

Trên cơ sở chi phí cho con người, máy móc, vật liệu và năng lượng.

b)

Dựa trên tình hình chính trị, kinh tế của đất nước.

c)

Trên cơ sở niềm tin vào cuộc sống và khả năng vay vốn.

d)

Tất cả các đáp án trên.

56.

Công nghệ màn hình cảm hứng đã ảnh hưởng thế nào tới thiết kế điện thoại di động?

a)

Khiến cho chiếc điện thoại trở nên mỏng hơn.

b)

Thiết kế trở nên đơn giản, không còn có nhiều điểm tự nhiên, khác lạ như trước.

c)

Bộ phận bàn phím bị loại bỏ, toàn bộ một mặt của điện thoại được làm thành màn hình cảm hứng.

d)

Cả B và C.

57.

Đâu là nguyên tắc phát triển bền vững?

a)

Nguyên tắc tiết kiệm tài nguyên.

b)

Nguyên tắc đơn giản hóa.

c)

Nguyên tắc giải pháp tối ưu.

d)

Cả 3 đáp án trên.

58.

Nguyên tắc tối ưu là:

a)

Nguyên tắc lặp đi lặp lại.

b)

Nguyên tắc tiết kiệm tài nguyên.

c)

Nguyên tắc bảo vệ môi trường.

d)

Cả B và C đều đúng.

59.

Ràng buộc về giá thành có thể dẫn tới điều gì?

a)

Việc chọn lựa những công nghệ đắt tiền, vật liệu chất lượng cao cho sản phẩm thiết kế.

b)

Sự lựa chọn vừa phải về công nghệ, vật liệu, chức năng, hình thức của sản phẩm thiết kế.

c)

Các sản phẩm thiết kế không có được chất lượng như mong muốn.

d)

Tất cả các đáp án trên.

60.

Khi sử dụng số lượng lớn các vật liệu không có khả năng tái tạo trong thiết kế kĩ thuật thì điều đó sẽ:

a)

Tác động tốt đến môi trường.

b)

Không tác động gì tới môi trường.

c)

Tác động xấu đến môi trường.

d)

Phá huỷ hoàn toàn môi trường.

61.

Phương pháp động não được sử dụng để:

a)

Huy động những ý tưởng mới mẻ, sáng tạo hoặc phân tích để giải quyết những vấn đề trong quá trình thiết kế kĩ thuật.

b)

Làm cho bộ não phát sinh nhiều tư tưởng mới, ứng dụng vào việc suy nghĩ trong quá trình thiết kế kĩ thuật.

c)

Khiến cho bộ não hoạt động giống như một cơn bão, phá tan những ý nghĩa ngớ ngẩn

d)

Tất cả các đáp án trên.

62.

Phương pháp sơ đồ tư duy được sử dụng trong giai đoạn nào của quá trình thiết kế?

a)

Xác định vấn đề.

b)

Tìm hiểu tổng quan xác định yêu cầu.

c)

Xác định yêu cầu.

d)

Tất cả các đáp án trên.

63.

Đâu không phải một dụng cụ/thiết bị gia công vật liệu?

a)

Cưa tay.

b)

Tấm mica.

c)

Máy khoan.

d)

Súng bắn keo.

64.

Nguyên tắc tối thiểu tài chính trong thiết kế kĩ thuật là:

a)

Nhằm mục đích xem xét điều chỉnh, cải tiến, kiểm soát chất lượng sản phẩm trung gian của quá trình thiết kế ở từng bước cũng như ở tổng thể trong quá trình thiết kế.

b)

Làm cho giải pháp dễ tiếp cận, dễ hiểu và áp dụng trong thực tiễn cuộc sống

c)

Là mục tiêu thực tế của thiết kế kĩ thuật

d)

Với mục tiêu thiết kế sản phẩm chất lượng với chi phí tối thiểu

65.

Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp:

a)

Là phiên bản hoạt động của giải pháp đã lựa chọn, thường được chê tạo bởi các vật liệu không giống với sản phẩm cuối cùng.

b)

Nguyên mẫu được thử nghiệm để đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu, tiêu chí đặt ra cho sản phẩm.

c)

Thời điểm tác giả công bố kết quả hoặc đăng kí bản quyền sáng chế.

d)

Là công việc đầu tiên trong quá trình thiết kế kĩ thuật

66.

Kiểm chứng giải pháp:

a)

Là phiên bản hoạt động của giải pháp đã lựa chon, thường được chế tạo bởi vật liệu không giống với sản phẩm cuối cùng

b)

Nguyên mẫu được thử nghiệm để đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu, tiêu chí đặt ra cho sản phẩm

c)

Thời điểm tác giả công bố kết quả hoặc đăng kí bản quyền sáng chế

d)

Là công việc đầu tiên trong quá trình thiết kế kĩ thuật

67.

Lập hồ sơ kĩ thuật:

a)

Là phiên bản hoạt động của giải pháp đã lựa chọn, thường được chế tạo bởi các vật liệu không giống sản phẩm cuối cùng

b)

Nguyên mẫu được thử nghiệm để đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu, tiêu chí đặt ra cho sản phẩm

c)

Thời điểm tác giả công bố kết quả hoăc đăng kí bản quyền sáng tác

d)

Là công việc đầu tiên trong quá trình thiết kế kĩ thuật