NEW
Font size
WorksheetsVai trò của công nghiệp
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Vai trò của công nghiệp đối với các ngành kinh tế là
khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên.
thúc đẩy sự phát triển của các ngành.
làm thay đổi sự phân công lao động.
giảm chênh lệch về trình độ phát triển.
Vai trò của công nghiệp đối với đời sống người dân là
thúc đẩy nhiều ngành phát triển.
tạo việc làm mới, tăng thu nhập.
làm thay đổi phân công lao động.
khai thác hiệu quả các tài nguyên.
Tính chất tập trung của sản xuất công nghiệp là trên một diện tích nhất định, không phải
xây dựng nhiều xí nghiệp.
thu hút nhiều người lao động.
tạo khối lượng lớn sản phẩm.
dùng nhiều kĩ thuật sản xuất.
Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, công nghiệp được chia ra thành hai nhóm chính là
khai thác và chế biến.
nặng (A) và nhẹ (B).
nặng (A) và nhẹ (B).
chế biến và nhẹ (B).
Công nghiệp gồm ba nhóm ngành chính là .
khai thác, chế biến, dịch vụ.
chế biến, dịch vụ, công nghiệp nặng.
dịch vụ, khai thác, công nghiệp nhẹ.
khai thác, sản xuất điện, dịch vụ.
Sản xuất công nghiệp khác biệt với sản xuất nông nghiệp ở
tính chất tập trung cao độ.
có bao gồm nhiều ngành.
sự phụ thuộc vào tự nhiện.
sự phân tán về không gian.
Yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến việc lựa chọn các nhà máy, các khu công nghiệp và khu chế xuất là
khoáng sản.
nguồn nước.
vị trí địa lí.
khí hậu.
Nguồn nước là điều kiện quan trọng cho sự phân bố các xí nghiệp của ngành
luyện kim đen, dệt, nhuộm.
điện tử - tin học, tiêu dùng.
lọc dầu, đóng tàu, nhuộm.
vật liệu xây dựng, tiêu dùng.
Tính đa dạng của khí hậu và sinh vật có liên quan nhiều đến ngành công nghiệp
sản xuất hàng tiêu dùng.
dệt, may.
chế biến thực phẩm.
khai khoáng.
Hoạt động công nghiệp nào sau đây đòi hỏi trình độ công nghệ và chuyên môn cao?
Dệt - may.
Giày - da.
Hoá dầu.
Thực phẩm.
Các ngành công nghiệp nào sau đây phải gắn với đội ngũ lao động kĩ thuật cao, công nhân lành nghề?
Kĩ thuật điện, điện tử - tin học, cơ khí chính xác.
Thực phẩm, điện tử - tin học, cơ khí chính xác.
Dệt - may, kĩ thuật điện, hoá dầu, luyện kim màu.
Da - giày, điện tử - tin học, vật liệu xây dựng.
Các nhân tố nào sau đây có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển và phân bố công nghiệp?
Khoáng sản, dân cư - lao động, đất, thị trường, chính sách.
Khí hậu - nước, dân cư - lao động, vốn, thị trường, chính sách.
Khoa học kĩ thuật, dân cư - lao động, thị trường, chính sách.
Đất, rừng, biển, dân cư - lao động, vốn, thị trường, chính sách.
Nhân tố đảm bảo lực lượng sản xuất cho công nghiệp là
khoa học, công nghệ.
liên kết và hợp tác.
dân cư, lao động,
vốn và thị trường.
Làm đòn bẩy cho sự phát triển công nghiệp là nhân tố
vốn và thị trường.
điều kiện tự nhiện.
dân cư, lao động.
cơ sở hạ tầng.
Ngành công nghiệp năng lượng gồm
khai thác than, khai thác dầu khí, điện lực.
khai thác than, khai thác dầu khí, thuỷ điện,
khai thác than, khai thác dầu khí, nhiệt điện.
khai thác than, khai thác dầu khí, điện gió.
Trữ lượng dầu mỏ trên thế giới tập trung lớn nhất ở
Trung Đông.
Bắc Mỹ.
Mỹ La-tinh.
Tây Âu.
Phát biểu nào sau đây đúng với việc phân bố tài nguyên dầu mỏ trên thế giới?
Tập trung chủ yếu ở nhóm các nước phát triển.
Tập trung chủ yếu ở các nước đang phát triển.
Nhu cầu về dầu mỏ trên thế giới bị sút giảm.
Tốc độ khai thác dầu mỏ ngày càng chậm lại.
Cơ cấu sử dụng năng lượng hiện nay có sự thay đổi theo hướng tập trung tăng tỉ trọng:
củi gỗ
than đá
dầu khí
năng lượng mới
Nguồn năng lượng sạch gồm:
năng lượng mặt trời, sức gió, địa nhiệt
năng lượng mặt trời, sức gió, than đá
năng lượng mặt trời, sức gió, dầu khí
năng lượng mặt trời, thủy triều, dầu mỏ
Nguồn năng lượng nào sau đây được xếp vào loại không cạn kiệt?
Than đá
Dầu khí
Sức gió
Củi gỗ
Các quốc gia nào sau đây có sản lượng điện bình quân theo đầu người vào loại cao nhất thế giới?
Na Uy, Ca-na-đa, Thụy Điển, LB Nga
Na Uy, Ca-na-đa, Thụy Điển, Hoa Kì
Na Uy, Ca-na-đa, Thụy Điển, Pháp
Na Uy, Ca-na-đa, LB Nga, Pháp
Sản phẩm của công nghiệp kim loại đen là:
sắt, thép
đồng, chì
vàng, bạc
kẽm, nhôm
Sản phẩm của công nghiệp luyện kim màu là:
sắt
mangan
thiếc
nhôm
Công nghiệp điện từ - tin học là ngành cần
nhiều diện tích rộng.
nhiều kim loại, điện.
lao động trình độ cao.
tài nguyên thiện nhiện.
Sản phẩm công nghiệp điện tử - tin học thuộc nhóm máy tính là
thiết bị công nghệ, phần mềm.
linh kiện điện tử, các vi mạch.
ti vì màu, đồ chơi điện tử, catset.
máy fax, điện thoại, mạng viba.
Sản phẩm công nghiệp
thiết bị công nghệ, phần mềm.
linh kiện điện tử, các vi mạch.
ti vi màu, đồ chơi điện tử, catset.
máy fax, điện thoại, mạng viba.
Sản phẩm công nghiệp điện tử - tin học thuộc nhóm điện tử tiêu dùng là
thiết bị công nghệ, phần mềm.
linh kiện điện tử, các vi mạch.
ti vi màu, đồ chơi điện tử, catset.
máy fax, điện thoại, mạng viba.
Sản phẩm công nghiệp điện tử - tin học thuộc nhóm thiết bị viễn thông là
thiết bị công nghệ, phần mềm.
linh kiện điện tử, các vi mạch.
tỉ vì màu, đồ chơi điện tử, catset.
máy fax, điện thoại, mạng viba.
Các nước và khu vực đứng hàng đầu thế giới về công nghiệp điện tử - tin học là
Hoa Ki, Nhật Bản, EU.
Hoa Kì, Nhật Bản, Nam Á.
Hoa Kì, Nhật Bản, LB Nga.
Hoa Kì, Nhật Bản, Đông Á.
Sản phẩm của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chủ yếu là
dùng cho các ngành công nghiệp khác.
phục vụ cho các nhu cầu của nhân dân
đáp ứng nhu cầu hàng ngày về ăn uống.
phục vụ cho các hoạt động ở cuộc sống.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm của công nghiệp hàng tiêu dùng so với các ngành công nghiệp nặng?
Sử dụng nhiện liệu nhiều hơn.
Sử dụng động lực nhiều hơn.
Chịu chi phí vận tải lớn hơn.
Cần có nhiều lao động hơn.
Công nghiệp hàng tiêu dùng chịu ảnh hưởng lớn của các nhân tố
nhiện liệu, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu.
lao động, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu.
năng lượng, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu.
thiết bị, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu.
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là một bộ phận của
tổ chức lãnh thổ nền kinh tế.
cơ cấu kinh tế theo ngành.
tốc độ tăng trưởng kinh tế.
cơ cấu thành phần kinh tế.
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp thể hiện sự phân bố của hoạt động sản xuất công nghiệp theo
cơ cấu các ngành.
tốc độ tăng trưởng.
không gian lãnh thổ.
thời gian phát triển.
Mục đích chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp là
nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp các nơi.
tăng cường giá trị hàng hoá sản phẩm công nghiệp.
đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội, môi trường.
giải quyết việc làm ở các vùng đất nước khác nhau.
Vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp về mặt xã hội là
giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động.
sử dụng hợp lí, hiệu quả các nguồn lực trên lãnh thổ.
thu hút đầu tư, tăng cường hợp tác giữa các xí nghiệp.
tăng cường bảo vệ môi trường theo hướng bền vững.
Vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp về mặt kinh tế là
giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động.
sử dụng hợp lí, hiệu quả các nguồn lực trên lãnh thổ.
thu hút đầu tư, tăng cường hợp tác giữa các xí nghiệp.
góp phần thay đổi môi trường, tạo các cảnh quan mới.
Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp là đặc điểm của
điểm công nghiệp.
khu công nghiệp.
trung tâm công nghiệp.
vùng công nghiệp.
Đặc điểm của trung tâm công nghiệp là
khu vực có ranh giới rõ ràng.
nơi có một đến hai xí nghiệp.
có dịch vụ hỗ trợ công nghiệp.
gắn với đô thị vừa và lớn.
Đặc điểm nào sau đây đúng với điểm công nghiệp?
Gắn với đô thị vừa và lớn, có vị trí địa lí thuận lợi.
Bao gồm khu công nghiệp và điểm công nghiệp.
Gồm 1 - 2 xí nghiệp nằm gần nguyên nhiện liệu.
Có các xí nghiệp nòng cốt , bổ trợ và phục vụ.
Vai trò của dịch vụ đối với sản xuất vật chất là
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiện nhiện.
góp phần sử dụng tốt nguồn lao động trong nước.
Vai trò của dịch vụ đối với xã hội là
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiện nhiện.
góp phần tạo ra các cảnh quan văn hóa hấp dẫn.
Vai trò của dịch vụ đối với tài nguyên thiện nhiện là
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiện nhiện.
góp phần sử dụng tốt nguồn lao động trong nước.
Vai trò của dịch vụ đối với môi trường sống của con người là
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiện nhiện.
góp phần tạo ra các cảnh quan văn hoá hấp dẫn.
Đặc điểm của ngành dịch vụ là
sản phẩm phần lớn là phi vật chất.
nhiều loại sản phẩm lưu giữ được.
sự tiêu dùng xảy ra trước sản xuất.
hầu hết các sản phẩm đều hữu hình.
Một số khu vực dịch vụ bị mất cân đối cung cầu chủ yếu do
quá trình sản xuất luôn đi cùng với tiêu thụ.
sản phẩm không dùng thì không còn tồn tại.
người tiêu dùng thường tham gia sản xuất.
phần lớn sản phẩm là vô hình, phi vật chất.
Các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, dịch vụ nghề nghiệp thuộc về nhữ ngành
dịch vụ công.
dịch vụ tiêu dùng.
dịch vụ kinh doanh.
dịch vụ cá nhân.
Các hoạt động bán buôn bán lẻ, du lịch, các dịch vụ cá nhân như y tế, giáo dục, thể dục thể thao thuộc về nhóm ngành
dịch vụ cá nhân.
dịch vụ kinh doanh.
dịch vụ tiêu dùng.
dịch vụ công.
Dịch vụ kinh doanh gồm
bán buôn, bán lẻ, sửa chữa, du lịch, khách sạn, nhà hàng, các dịch vụ cá nhân.
vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính, bảo hiểm, kinh doanh tài sản, tư vấn.
vận tài, bưu chính viễn thông, tài chính, bảo hiểm, kinh doanh tài sản, giáo dục.
bán buôn, bán lẻ, sửa chữa, du lịch, khách sạn, nhà hàng, khoa học công nghệ.
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ sản xuất?
Thương nghiệp, y tế.
Giáo dục, y tế.
Tài chính, tín dụng.
Giáo dục, bảo hiểm.
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ tiêu dùng?
Thương nghiệp, y tế.
Giáo dục, y tế.
Tài chính, tín dụng.
Giáo dục, bảo hiểm.
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ công?
Thương nghiệp, y tế.
Giáo dục, y tế.
Tài chính, tín dụng.
Giáo dục, bảo hiểm.
Các trung tâm dịch vụ lớn vào loại hàng đầu thế giới là
Niu Y-ooc, Luân Đôn, Si-ca-gô.
Niu Y-ooc, Luân Đôn, Pa-ri.
Niu Y-ooc, Luân Đôn, Tô-ki-ô.
Niu Y-ooc, Luân Đôn, Xin-ga-po.
Các trung tâm dịch vụ lớn vào loại hàng đầu trên thế giới thường có mặt ở các quốc gia
Hoa Kì, Anh, Nhật Bản.
Hoa Kì, Đan Mạch, Đức.
Hoa Kì, Pháp, Bra-xin.
Hoa Kì, Trung Quốc, LB Nga.
