Font size
WorksheetsSINH 12 - CĐ2 - Bài luyện tập số 02
Total questions: 26
Worksheet time: 26mins
Những phép lai nào sau đây được gọi là lai phân tích?
P: Aa × Aa và P: AaBb × aabb.
P: Aa × aa và P: AaBb × aabb.
P: Aa × aa và P: Aabb × aaBb.
P: Aa × aa và P: AaBb × AaBb.
Trong các thí nghiệm của Mendel, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ F2
Có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.
Có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.
Đều có kiểu hình khác bố mẹ.
Đều có kiểu hình giống bố mẹ.
Theo thí nghiệm của Mendel thì khi lai phân tích các kiểu hình trội ở F2, nhận định nào đúng về F3:
100% cá thể F3 có kiểu gene giống nhau.
F3 có kiểu gene giống P hoặc có kiểu gene giống F1
2/3 cá thể F3 có kiểu gen giống P : 1/3 cá thể F3 có kiểu gen giống F1.
1/3 cá thể F3 có kiểu gen giống P : 2/3 cá thể F3 có kiểu gen giống F1.
Ở người, allele B quy định da bình thường; allele b qui định bị bệnh bạch tạng, gene này nằm trên NST thường. Cho rằng bố mẹ đều dị hợp, xác suất đế vợ chồng này sinh người con đầu tiên bình thường?
25%
12,5%
56,25%
75%
Trong trường hợp 1 gene quy định 1 tính trạng thường, trội không hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình của phép lai P: Aa x Aa lần lượt là
1:2:1 và 1:2:1
3:1 và 1:2:1
1:2:1 và 3:1
3:1 và 3:1
Kiểu gene của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gene AA làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:
3 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy.
2 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy.
1 cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy.
100% cá chép không vảy
Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng là:
gene trội lấn át hoàn toàn gene lặn.
các gene nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
các gene quy định các cặp tính trạng không hòa vào nhau.
số lượng cá thể nghiên cứu lớn.
Phép lai giữa 2 cá thể khác nhau về 3 tính trạng trội, lặn hoàn toàn AaBbDd x AaBbDd sẽ có:
4 kiểu hình : 9 kiểu gene
4 kiểu hình: 12 kiểu gene
8 kiểu hình: 12 kiểu gene
8 kiểu hình: 27 kiểu gene
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các gene phân li độc lập. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu gene ở đời con là: 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 ?
AaBb × AaBb.
Aabb × aaBb.
aaBb × AaBb.
Aabb × AAbb.
Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng; Gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Kiểu gene của ruồi mắt trắng có kí hiệu là
XAXa, XAY.
XAY, XaY.
XAXa, XaXa.
XaY, XaXa
Ở người nhóm máu ABO do 3 gene allele IA, IB, IO quy định:
- Nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gene IAIA, IAIO.
- Nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gene IBIB, IBIO.
- Nhóm máu O được quy định bởi các kiểu gene IOIO.
- Nhóm máu AB được quy định bởi các kiểu gene IAIB
Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB. Nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải là nhóm máu của người bố?
Nhóm máu AB.
Nhóm máu O.
Nhóm máu B.
Nhóm máu A.
Ở người, bệnh mù màu do đột biến gene lặn nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y. Bố và mẹ bình thường nhưng họ sinh ra một người con bị bệnh máu khó đông. Có thể nói gì về giới tính của người con nói trên?
Chắc chắn là con gái
Chắc chắn là con trai
Khả năng là con trai 50%, con gái 50%
Khả năng là con trai 25%, con gái 75%
Trong quá trình giảm phân của cơ thể có KG AD/ad đã xảy ra hoán vị gene giữa allele D và d với tần số 18%. Tính theo lý thuyết cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào không xảy ra hoán vị gene giữa D và d là:
820.
360.
640.
180.
Khi lai giữa P đều thuần chủng, đời F1 chỉ xuất hiện kiểu hình cây quả tròn, ngọt. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có 4 kiểu hình theo tỉ lệ như sau: 50,16% cây quả tròn, ngọt: 24,84% cây quả tròn, chua: 24,84% cây quả bầu dục, ngọt: 0,16% cây quả bầu dục, chua. Biết mỗi cặp gene quy định một cặp tính trạng. Kiểu gene và tần số hoán vị của F1:
Ab/aB; 16%.
AB/ab; 20%
Ab/aB; 8%.
AB/ab; 40%
Cơ sở của hiện tượng hoán vị gene là:
Sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên các NST trong giảm phân.
Giảm phân và thụ tinh.
Trao đổi chéo giữa các chromatid trong các NST kép ở kì đầu giảm phân I.
Hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid trong cặp NST kép tương đồng ở kì đầu của giảm phân I.
Hình dưới đây là cơ sở tế bào học của quy luật phân li. Dựa vào thông tin của hình (bên dưới) hãy cho biết các nhận định dưới đây, nhận định nào là ĐÚNG?
Nhân tố di truyền là gene, với các allele tồn tại trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Sự vận động của gene gắn với sự vận động của nhiễm sắc thể trong cơ chế nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Sự phân li của các nhiễm sắc thể trong giảm phân dẫn tới mỗi giao tử mang hai allele của cặp.
Sự kết hợp ngẫu nhiên hai giao tử trong thụ tinh dẫn tới hình thành tổ hợp cặp allele ở thế hệ con.
Trong tự nhiên, sự di truyền của nhiều tính trạng không thể giải thích bằng các quy luật của Mendel. Sự di truyền các tính trạng này được giải thích bằng các quy luật di truyền mở rộng học thuyết Mendel như các hình ảnh bên dưới. Quan sát thông tin của hình và cho biết các nhận định dưới đây, nhận định nào là ĐÚNG?
Hình 1 mô tả về sự tương tác giữa sản phẩm của các gene không allele.
Hình 4 mô tả tính đa hiệu của gene.
Hình 3 mô tả về sự di truyền của gene đa allele.
Hình 2 mô tả về trội không hoàn toàn.
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa có hai trạng thái là hoa đỏ và hoa trắng. Trong phép lai giữa hai cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. Theo lý thuyết, mỗi nhận định dưới đây, nhận định nào là ĐÚNG?
Các cây hoa đỏ có 4 loại kiểu gene.
Các cây hoa đỏ thuần chủng có 1 loại kiểu gene.
Các cây hoa trắng có 7 loại kiểu gene.
Các cây hoa trắng thuần chủng có 2 loại kiểu gene.
Khi nói về hoán vị gene, mỗi phát biểu dưới đây, phát biểu nào là ĐÚNG?
Hoán vị gene xảy ra do hiện tượng trao đổi chéo giữa 2 chromatid cùng nguồn của cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở kì đầu 1.
Hoán vị gene tạo điều kiện cho sự tái tổ hợp của các gene không allele trên nhiễm sắc thể.
Hoán vị gene làm xuất hiện biến dị tổ hợp cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.
Các gene càng xa nhau trên nhiễm sắc thể càng khó xảy ra hoán vị.
Ở một loài thực vật, tính trạng khối lượng quả do nhiều cặp gene nằm trên các cặp NST khác nhau di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp. Cho cây có quả nặng nhất (150g) lai với cây có quả nhẹ nhất (30g) được . Cho giao phấn tự do được có 13 loại kiểu hình về tính trạng khối lượng quả. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây, phát biểu nào là ĐÚNG?
Tính trạng khối lượng quả do 7 cặp gene quy định.
Ở , có 6 kiểu gene quy định kiểu hình quả nặng 40g.
Ở , kiểu hình quả nặng 140g có 18 kiểu gene quy định.
Ở , cây có kiểu gene quy định kiểu hình quả nặng 100g chiếm tỉ lệ lớn nhất.
Xét 2 cặp allele A, a và B, b nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Hãy cho biết có thể có bao nhiêu kiểu gene khác nhau trong quần thể?
(a)
Ở đậu Hà Lan, gene A: thân cao, allele a: thân thấp; gene B: hoa đỏ, allele b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết, trong số cây thân cao, hoa trắng F1 thì số cây thân cao, hoa trắng dị hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.
(a)
Ở một loài đậu thơm, sự có mặt của hai gene trội A và B quy định hoa đỏ, các kiểu gene còn lại cho hoa màu trắng. Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu ĐÚNG?
(1) Tính trạng màu hoa là kết quả của tác động bổ trợ giữa 2 gene A và B.
(2) Lai hai giống đậu hoa trắng thuần chủng, F1 thu được hoa giống toàn hoa đỏ thì kiểu gene đời P là aaBB x aabb.
(3) Lai phân tích cây đậu F1 ở phép lai aaBB x aabb sẽ thu được tỉ lệ đời con 100% hoa trắng.
(4) Phép lai có thể thu được hoa đỏ thuần chủng là AaBB x AaBb.
(a)
Cho cây (P) dị hợp 2 cặp gene (A, a và B, b) tự thụ phấn, thu được F1 có 10 loại kiểu gene, trong đó tổng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp 2 cặp gene trội và đồng hợp 2 cặp gene lặn 2%. Theo lí thuyết, xác suất thu được loại kiểu gene có 2 allele trội ở F1 là bao nhiêu?
(a)
Xét các kết luận sau đây:
(1) Hoán vị gene làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
(2) Các cặp gene càng nằm ở vị trí gần nhau thì tần số hoán vị gene càng cao.
(3) Số lượng gene nhiều hơn số lượng nhiễm sắc thể nên liên kết gene là phổ biến.
(4) Hai cặp gene nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì không liên kểt với nhau.
(5) Số nhóm gene liên kết luôn bằng số NST trong bộ đơn bội của loài.
Có bao nhiêu kết luận sai?
(a)
Cho các nội dung sau về liên kết gene và hoán vị gene:
(1) Liên kết gene là hiện tượng phổ biến hơn phân li độc lập.
(2) Các gene nằm trên cùng một NST luôn di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gene liên kết.
(3) Sự hoán vị gene xảy ra ở kì đầu giảm phân I giữa hai chromatide chị em.
(4) Tần số hoán vị gene thường được xác định nhờ phép lai phân tích.
(5) Hoán vị gene chỉ xảy ra trong giảm phân còn các hình thức phân bào khác không có hiện tượng này.
(6) Xét cá thể có 2 cặp gene dị hợp liên kết với nhau hoàn toàn, nếu cho cá thể này tự thụ sẽ không xuất hiện tượng biến dị tổ hợp ở đời con.
Có bao nhiêu nội dung sai?
(a)
