NEW
Font size
WorksheetsĐánh giá thể lực nguồn nhân lực
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Các chỉ tiêu đánh giá thể lực nguồn nhân lực KHÔNG bao gồm:
Phân loại sức khỏe
Tỷ suất chết của trẻ em dưới 5 tuổi
Số năm đi học trung bình
Bệnh tật của người lao động
Tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo của thành thị so với nông thôn thường :
Cao hơn
Thấp hơn
Bằng nhau
không xác định được
Sinh viên đang học tập tại các trường đại học thuộc nguồn nhân lực.
Chưa qua đào tạo
Đã qua đào tạo
Hoạt động kinh tế
Chuyên môn kỹ thuật
(Lực lượng lao động )/(Dân số từ 15 tuổi trở lên) x 100 là công thức tính:
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của dân số
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của dân số tham gia hoạt động kinh tế
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của nguồn nhân lực
Người thất nghiệp là:
Những người từ 15 tuổi trở lên, hiện không làm việc
Những người từ 15 tuổi trở lên, đang tìm kiếm việc làm
Những người trong độ tuổi lao động, hiện không làm việc
Những người trong độ tuổi lao động, hiện không làm việc và sẵn sàng làm việc
Đơn vị tính của năng suất lao động xã hội là
Sản phẩm/ người
Người/ tiền
Người/sản phẩm
Tiền/ người
Cơ cấu dân số nào sẽ cung cấp nguồn lao động lớn trong tương lai:
Nhiều nam
Nhiều nữ
Già
Trẻ
Tỷ lệ thất nghiệp thanh niên là tỷ l��� phần trăm số thanh niên thất nghiệp trên
Dân số trong độ tuổi thanh niên
Lực lượng lao động thanh niên
Lực lượng lao động thanh niên có việc làm
Dân số trong độ tuổi thanh niên không hoạt động kinh tế
Ở Việt Nam năng suất lao động ở khu vực nông thôn so với khu vực thành thị thường
Thấp hơn
Cao hơn
Bằng nhau
Không xác định được
Ở các nước phát triển tỉ lệ lao động của ngành nào là cao nhất:
Nông nghiệp
Công nghiệp
Dịch vụ
Không xác định
Di chuyển lao động không làm lao động thay đổi về
Số lượng
Chất lượng
Cơ cấu
Quy mô cơ cấu và chất lượng
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động cho biết cứ 100 người từ 15 tuổi trở lên thì có bao nhiêu người
Muốn tìm việc
Thất nghiệp
Đang làm việc
Đang tìm việc
Công việc nào sau đây KHÔNG được gọi là việc làm
Nội trợ
Xe ôm
Chủ sản xuất
Bán rau
Theo ILO việc làm bền vững là việc làm không có tiêu chí
Có đối thoại xã hội
Có an sinh xã hội
Không có hợp đồng lao động
Có tiếng nói tại nơi làm việc
Công việc nào sau đây không phải thất nghiệp trá hình
Có năng suất chất lượng cao
Công việc không tương xứng với khả năng
Có thu nhập không đủ sống
Làm việc không hết công suất
Tỷ lệ lao động làm việc trong khu vực khi chính thức là tỷ lệ phần trăm số lao động và việc trong khu vực phi chính thức trên
Dân số từ 15 tuổi trở lên
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm
Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động
Tỷ lệ lao động làm việc bán thời gian của nữ so với nam thường
Thấp hơn
Cao hơn
Bằng nhau
Không so sánh được
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động ở các nước đang phát triển so với các nước phát triển
Cao hơn
Thấp hơn
Bằng nhau
Không so sánh được
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của Nam so với Nữ thường
Cao hơn
Thấp hơn
Bằng nhau
Không so sánh được
Tỷ lệ lao động có việc làm là tỷ lệ phần trăm số lao động có việc làm trên
Tổng dân số
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm
Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động
Nền kinh tế được coi là phát triển khi:
Tỷ lệ thất nghiệp thấp
Tỷ lệ thất nghiệp cao
Không có thất nghiệp
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động cao
Theo Việt Nam, Lực lượng lao động là:
Toàn bộ nhóm dân cư trên độ tuổi lao động có khả năng lao động
Toàn bộ những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động và những người thất nghiệp
Toàn bộ dân cư từ 15 tuổi trở lên
Toàn bộ những người từ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động và những người thất nghiệp
Năng suất lao động của Việt Nam cao nhất ở khu vực kinh tế nào:
Nông nghiệp
Công nghiệp
Dịch vụ
Không xác định
Mối quan hệ giữa mức độ phát triển giáo dục đào tạo so với quy mô chất lượng nguồn nhân lực:
Tỷ lệ thuận
Thuận chiều
Tỷ lệ nghịch
Nghịch chiều
Yếu tố nào sau đây tác động đến quy mô nguồn nhân lực:
Dân số
Di cur
Mức độ phát triển Giáo dục - Đào tạo
Tất cả đáp án đều đúng
Chất lượng dân số ảnh hưởng đến quy mô và cơ cấu nguồn nhân lực ở thời điểm:
Hiện tại
Tương lai
Hiện tại và tương lai
Không ảnh hưởng đến quy mô và cơ cấu nguồn nhân lực
So với các nước đang phát triển có cùng trình độ thì tỷ lệ biết chữ của dân số 10 tuổi trở lên ở Việt Nam:
Cao hơn
Không xác định được
Thấp hơn
Bằng nhau
Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Lực lượng lao động là:
Toàn bộ nhóm dân cư trên độ tuổi lao động có khả năng lao động
Toàn bộ những người từ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động và những người thất nghiệp
Toàn bộ những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động và những người thất nghiệp
Toàn bộ dân cư từ 15 tuổi trở lên
(Lao động có việc làm)/(Dân số từ 15 tuổi trở lên)x 100 là công thức tính:
Tỷ lệ lao động có việc làm trong lực lượng lao động
Tỷ lệ lao động có việc làm trong dân số từ 15 tuổi trở lên
Tỷ lệ lao động có việc làm trong dân số trong độ tuổi hoạt động kinh tế
Tỷ lệ lao động có việc làm trong nguồn nhân lực
Ở Việt Nam, lao động chưa thành niên thuộc nhóm tuổi nào sau đây:
15-29
15-18
Dưới 15 tuổi
Dưới 18 tuổi
Việc làm theo ngành bao gồm:
Lao động làm thuê, tự làm cho gia đình, chủ doanh nghiệp
Nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ
Nhà nước, ngoài nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài
Y tế, giáo dục, khoa học kỹ thuật
Người học được đào tạo toàn diện cả lý thuyết lẫn thực hành là ưu điểm của:
Tại nơi làm việc
Ở các trường dạy nghề
Từ xa
Kèm cặp trong sản xuất
Tỷ lệ thiếu việc làm là tỷ lệ % số lao động thiếu việc làm so với:
Lực lượng lao động
Ngoài lực lượng lao động
Dân số từ 15 tuổi trở lên có việc làm
Dân số từ 15 tuổi trở lên không có việc làm
Chỉ tiêu nào sau đây KHÔNG được sử dụng để đánh giá nguồn nhân lực về tâm lực:
Tính năng động xã hội của người lao động
Chấp hành kỷ luật lao động
Trình độ chuyên môn của người lao động
Thái độ làm việc
Nguồn nhân lực không tham gia hoạt động kinh tế là:
Những người từ 15 tuổi trở lên đang làm việc, thất nghiệp và thiếu việc làm
Những người từ 15 tuổi trở lên đang thất nghiệp và những người đã nghỉ hưu
Những người từ 15 tuổi trở lên đang là học sinh, sinh viên, nội trợ, lực lượng vũ trang hoặc nghỉ hưu,...
Những người từ 65 tuổi trở xuống đang làm việc và thất nghiệp
Theo cách xác định của Tổng cục thống kê, nguồn nhân lực xã hội là:
Toàn bộ những người từ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động
Toàn bộ những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động
Toàn bộ nhóm dân cư trên độ tuổi lao động có khả năng lao động
Toàn bộ dân cư có khả năng lao động
Yếu tố nào không ảnh hưởng trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu lao động:
Tăng trưởng và phát triển kinh tế
Chính sách của nhà nước
Sự phát triển của giáo dục, đào tạo
Tiến bộ của khoa học kĩ thuật, tăng NSLĐ
Ở Việt Nam, nguồn nhân lực tập trung nhiều ở vùng nào sau đây:
Vùng Đông Nam Bộ
Vùng Đồng bằng Sông Hồng
Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long
Vùng núi và trung du phía bắc
Nguồn nhân lực trong độ tuổi lao động không hoạt động kinh tế bao gồm:
Sinh viên đi làm thêm
Những người đang làm việc
Quân nhân xuất ngũ
Những người thất nghiệp
Quá trình thay đổi tỷ trọng và chất lượng lao động vào các ngành và các vùng khác nhau gọi là:
Cơ cấu lao động
Chuyển dịch cơ cấu lao động
Phân bố lao động
Sử dụng lao động
Việc làm theo thành phần kinh tế bao gồm:
Lao động làm thuê, tự làm cho gia đình, chủ doanh nghiệp
Nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ
Nhà nước, ngoài nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài
Y tế, giáo dục, khoa học kỹ thuật
Việc làm theo vị thế công việc bao gồm:
Lao động làm thuê, tự làm cho gia đình, chủ doanh nghiệp
Nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ
Nhà nước, ngoài nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài
Y tế, giáo dục, khoa học kỹ thuật
Vị thế công việc trả công ở nước phát triển so với nước đang phát triển:
Cao hơn
Thấp hơn
Bằng nhau
Không so sánh được
Vị thế công việc tự làm chủ doanh nghiệp ở Nam so với nữ :
Cao hơn
Thấp hơn
Bằng nhau
Không so sánh được
Vị thế công việc làm cho gia đình không hưởng lương ở Nam so với nữ :
Cao hơn
Thấp hơn
Bằng nhau
Không so sánh được
Nơi có năng lực cao nhất:
Nhà nước
Ngoài nhà nước
Doanh nghiệp
Tất cả đều sai
Nơi nào được đầu tư vốn nhiều với năng suất lao động cao nhất:
Nhà nước
Ngoài nhà nước
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp FDI
Tình trạng thiếu việc làm phản ánh việc không sử dụng hết:
Năng suất
Kĩ năng lao động
Thời gian lao động
Cả 3 đáp án trên
Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên so với tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động
Cao hơn
Thấp hơn
Bằng nhau
Không so sánh được
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động trong độ tuổi lao động so với tỷ lệ tham gia độ tuổi lao động từ 15 tuổi trở lên:
Cao hơn
Thấp hơn
Bằng nhau
Không so sánh được
Nguồn nhân lực là:
Nguồn lực con người
Bộ phận của dân số, gắn với cung lao động
Phản ánh khả năng lao động của 1 xã hội
cả 3 phương án trên
mức sinh có quan hệ như thế nào với quy mô nguồn nhân lực
thuận chiều
ngược chiều
không so sánh được
không liên quan
biến động tự nhiên không tác động tức thì tới quy mô nguồn nhân lực mà ảnh hưởng đến
hiện tại
tương lai
không xác định được
sau một thời gian nhất định
Tỷ lệ đi học đúng tuổi cao nhất ở khu vực nào:
Vùng Đông Nam Bộ
Vùng Đồng bằng Sông Hồng
Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long
Vùng núi và trung du phía bắc
Tỷ lệ đi học đúng tuổi thấp nhất nhất ở khu vực nào:
Vùng Đông Nam Bộ
Vùng Đồng bằng Sông Hồng
Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long và Tây Nguyên
Vùng núi và trung du phía bắc
Chỉ tiêu sử dụng để đánh giá nguồn nhân lực về tâm lực:
Thái độ, đạo đức tâm nghề nghiệp
Tác phong, ý thức lao động, kỷ luật lao động
Tính năng động xã hội
Cả 3 phương án
Chính sách dùng để pt nhân lực trình độ cao gồm:
Đầu tư cho giáo dục đào tạo
Phổ cập giáo dục
Phát triển hệ thống trường CĐ, ĐH, dạy nghề
Chăm sóc y tế
Tất cả p/án.
Công việc nào KHÔNG thuộc việc làm phi chính thức:
Lao động tự làm chủ cơ sở
Làm việc cho gia đình
Làm công ăn lương
Làm việc trong cơ quan nhà nước
Việc làm phi chính thức có xu hướng tập trung ở đâu nhiều nhất:
Thành thị
Nông thôn
Không xác định
Cả thành thị và nông thôn
Xu hướng việc làm phi chính thức ở nữ so với nam:
Cao hơn
Thấp hơn
Bằng nhau
Không so sánh được
Xu hướng việc làm phi chính thức tập trung nhiều ở nhóm tuổi nào:
15-24
20-24
15-29
30-35
Tỷ lệ qua đào tạo ở việc làm phi chính thức thường:
Thấp
Cao
Không xác định được
Trung bình
GDP tăng dẫn đến tỷ trọng lao động ngành nông nghiệp:
Tăng
Giảm
Giữ nguyên
Không xác định
GDP tăng dẫn đến tỷ trọng lao động ngành công nghiệp:
Tăng
Giảm
Giữ nguyên
Không xác định
GDP tăng dẫn đến tỷ trọng lao động ngành dịch vụ:
Tăng
Giảm
Giữ nguyên
Không xác định
Trong CNH-HĐH, lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật có xu hướng:
Tăng
Giảm
Giữ nguyên
Không xác định
Trong CNH-HĐH, lao động ngành nghiên cứu, giáo dục có xu hướng:
Không liên quan đến nhau
Tăng nhanh
Không bị ảnh hưởng
Tăng chậm
Trong CNH-HĐH, lao động ngành dịch vụ trình độ cao có xu hướng:
Không liên quan đến nhau
Tăng nhanh
Không bị ảnh hưởng
Tăng chậm
Trong CNH-HĐH, lao động ngành giải trí có xu hướng:
Không liên quan đến nhau
Tăng nhanh
Không bị ảnh hưởng
Tăng chậm
Trong CNH-HĐH, lao động quản lý nhà nước có xu hướng:
Không liên quan đến nhau
Tăng nhanh
Không bị ảnh hưởng
Tăng chậm
Giảm tỷ trọng lao động ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động ngành công nghiệp làm:
Quy mô lđ không đổi, cơ cấu lao động thay đổi
Quy mô lđ thay đổi, cơ cấu lao động không đổi
Quy mô lđ thay đổi, cơ cấu lđ thay đối
Quy mô lđ không đổi, cơ cấu lđ không đổi
Quy mô lao động ở nông thôn so với thành thị
Cao hơn
Thấp hơn
Bằng nhau
Không so sánh được
