WorksheetsÔn tập Lịch Sử cuối kỳ II - by rùa
Total questions: 36
Worksheet time: 18mins
Bộ luật được biên soạn dưới thời Lê Thánh Tông là
Hình thư.
Hình luật.
Hồng Đức.
Gia Long.
Vua Lê Thánh Tông đã đề ra chính sách nào sau đây để thúc đẩy kinh tế nông nghiệp Đại Việt phát triển?
Chế độ quân điền.
Lễ cày tịch điền.
Cải cách điền địa.
Chính sách hạn điền.
Vì sao vua Lê Thánh Tông chú trọng đến giáo dục - khoa cử trong các chính sách cải cách của mình vào thế kỷ XV?
Nhà vua nhận thức được tầm quan trọng của việc tuyển chọn nhân tài.
Do yêu cầu cấp thiết của việc khôi phục lại đất nước sau chiến tranh.
Giáo dục - khoa cử sớm phát triển, đạt nhiều thành tựu từ thời nhà Hồ.
Số lượng người đi học, đi thi tăng nhanh cả về số lượng và chất lượng.
Đặc điểm nổi bật nhất của bộ máy nhà nước thời Lê sơ so với các triều đại Lý - Trần - Hồ là gì?
Bộ máy quan lại cồng kềnh và quan liêu.
Quyền lực tập trung tuyệt đối vào tay vua.
Hoàng đế đã là người đứng đầu đất nước.
Quyền lực của quan địa phương tăng lên.
Vị vua thời Lê Sơ đã cho dựng bia tiến sỹ là
Lý Nhân Tông.
Trần Nhân Tông.
Lê Thánh Tông.
Đinh Tiên Hoàng.
Từ thế kỷ XI đến thế kỷ XV, bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền của quốc gia Đại Việt được hoàn chỉnh dưới triều đại nào?
Nhà Lý.
Nhà Trần.
Nhà Hồ.
Nhà Lê sơ.
Nội dung cơ bản của các bộ luật thời Lý - Trần - Lê là
bảo vệ lợi ích của nhân dân, đặc biệt là dân nghèo.
bảo vệ đặc quyền, đặc lợi của giai cấp thống trị.
bảo vệ đất đai, lãnh thổ và an ninh của Tổ quốc.
bảo vệ tính mạng và tài sản của nông dân làng xã.
Những năm 60 của thế kỷ XV, vua Lê Thánh Tông tiến hành một cuộc cải cách trong nhiều lĩnh vực, trọng tâm là
kinh tế.
giáo dục.
hành chính.
văn hóa.
Tổ chức bộ máy chính quyền địa phương thời Lê sơ từ sau cải cách của vua Lê Thánh Tông lần lượt là
đạo thừa tuyên, phủ, huyện, châu, xã.
phủ Thừa Thiên, châu, huyện, xã, làng.
đạo thừa tuyên, phủ, châu, hương, xã.
phủ Thừa Thiên, huyện, châu, xã, làng.
Việc chia đất nước thành 13 đạo thừa tuyên của vua Lê Thánh Tông ở thế kỷ XV nhằm mục đích gì?
Xóa bỏ đi xu hướng phân tán quyền lực.
Bảo vệ quyền lợi chân chính của nhân dân.
Tăng cường quyền lực cho quan địa phương.
Bảo vệ quyền lợi cho nhà vua và quan lại.
So với pháp luật nước ta hiện nay, bộ luật Hồng Đức có điểm tương đồng là gì?
Bảo vệ phụ nữ, trẻ em.
Cấm giết mổ trâu, bò.
Bảo vệ giai cấp thống trị.
Các hình phạt nặng nề.
Về chính sách giáo dục - khoa cử, cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông có điểm nào giống với cuộc cải cách của Hồ Quý Ly?
Chấn chỉnh giáo dục - khoa cử, tuyển chọn nhân tài.
Dựng bia Tiến sỹ để vinh danh những người đỗ đạt.
Tổ chức kỳ thi Hội mỗi năm một lần tuyển người tài.
Xây dựng Văn miếu cho con em dân thường vào học.
Nhận xét nào dưới đây về tổ chức bộ máy nhà nước Đại Việt dưới thời Lê sơ (thế kỷ XV - XVI) là đúng?
Bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế được tổ chức khá chặt chẽ.
Nhà nước tự chủ theo chế độ quân chủ chuyên chế được xây dựng.
Bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế đạt mức độ cao, hoàn chỉnh.
Nhà nước độc lập tự chủ theo chế độ quân chủ tương đối hoàn chỉnh.
Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về
kinh tế.
quân sự.
giáo dục.
tài chính.
Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
các thế lực chống đối của nhà Tây Sơn vẫn hoạt động mạnh.
bộ máy hành chính nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.
tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất vẫn tồn tại đậm nét.
đất nước thống nhất, xã hội ổn định, tình hình kinh tế phát triển.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (thế kỉ XIX) không nhằm mục đích nào sau đây?
Khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất.
Tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước.
Tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước.
Xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
Để khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất của triều đình nhà Nguyễn, vua Minh Mạng đã tiến hành
chia cả nước thành ba vùng.
cuộc cải cách hành chính.
bãi bỏ chế độ tập quyền.
cải tổ tổ chức hành chính.
Trọng tâm cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là về lĩnh vực
kinh tế.
văn hóa.
hành chính.
quân sự.
Một trong những đóng góp to lớn của vua Minh Mạng (1820 - 1840) đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là gì?
Bảo vệ chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Đã xây dựng Việt Nam thành cường quốc số một ở Châu Á.
Tạo điều kiện cho giáo dục Nho học và chữ Nôm phát triển.
Đã cho khôi phục và xây dựng mới hoàng thành Thăng Long.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (thế kỉ XIX) không nhằm mục đích nào sau đây?
Khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất.
Tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước.
Tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước.
Xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
Biển Đông nằm ở khu vực tiếp giáp với hai trung tâm văn minh lớn nào sau đây?
Trung Hoa và Ấn Độ.
Lưỡng Hà và Ai Cập.
Ấn Độ và Ai Cập.
Ấn Độ và Lưỡng Hà.
Biển Đông giữ vị trí chiến lược trên con đường giao thương chủ yếu giữa hai châu lục nào sau đây?
Châu Á và Châu Âu.
Châu Á và Châu Phi.
Châu Á và Châu Mĩ.
Châu Á và Châu Úc.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về vị trí chiến lược của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam?
Là tuyến phòng thủ từ sớm, từ xa để Việt Nam bảo vệ tổ quốc.
Rút ngắn thời gian vận chuyển, giao lưu kinh tế được dễ dàng.
Là tuyến vận tải duy nhất để Việt Nam phát triển ngoại thương.
Là cửa ngõ để Việt Nam giao thương với khu vực và thế giới.
Đối với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa được thể hiện ở điểm nào sau đây?
Là tuyến đường vận tải chiến lược duy nhất từ Bắc đến Nam.
Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.
Có ý nghĩa về chiến lược quốc phòng, an ninh, kinh tế biển.
Nền tảng lớn nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.
Biển Đông là vùng biển thuộc khu vực nào sau đây?
Châu Á
Châu Âu
Châu Phi
Châu Mĩ
Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á không giáp với biển Đông?
Lào.
Brunây.
Thái Lan.
Singapore.
Trong lịch sử cổ - trung đại, con đường nào sau đây có đi qua biển Đông?
Con đường tơ lụa trên biển.
Con đường tơ lụa trên bộ.
Con đường giao thương Âu - Phi.
Con đường giao thương Á - Mĩ.
Quốc gia nào sau đây nằm tiếp giáp biển Đông ở ba mặt Đông, Nam và Tây Nam?
Việt Nam.
Campuchia.
Thái Lan.
Philippin
Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trên biển Đông thuộc chủ quyền quốc gia nào sau đây?
Việt Nam.
Thái Lan.
Singapore.
Trung Quốc.
Quần đảo nào sau đây thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở Biển Đông?
Quần đảo Mã Lai.
Quần đảo San hô.
Quần đảo Salomon.
Quần đảo Trường Sa.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Vua Lê Thánh Tông chú trọng hoàn thiện hệ thống pháp luật để quản lí nhà nước. Năm 1483, Nhà nước ban hành bộ Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức) gồm 722 điều với nhiều quy định mang tính dân tộc sâu sắc như các điều luật bảo vệ phụ nữ, người già, người tàn tật, trẻ em, bảo vệ sản xuất nông nghiệp,…”
(SGK Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 66).Chọn các ý SAI
Luật Hồng Đức soạn từ thời vua Thái Tổ hoàn thành dưới thời vua Lê Thánh Tông.
Luật Hồng Đức được dùng để quản lý đất nước, bảo vệ nhân dân, giai cấp thống trị.
Hồng Đức là bộ luật có nhiều điểm tiến bộ nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam.
Bộ luật Hồng Đức được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể nhân loại.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Cải cách dưới triều vua Lê Thánh Tông là một cuộc cải cách khá toàn diện về mọi mặt, trọng tâm là cải cách hành chính, bao gồm cả thể chế lẫn quan chế. Kết quả đã xây dựng được hệ thống hành chính thống nhất trên phạm vi cả nước theo hướng tinh gọn, phân cấp, phân nhiệm minh bạch, có sự ràng buộc và giám sát lẫn nhau, bảo đảm sự chỉ đạo và tập trung quyền lực của chính quyền trung ương và của nhà vua. Các hoạt động kinh tế, pháp luật, quân sự, văn hoá, giáo dục đều đạt được tiến bộ hơn hẳn so với các thời trước đó. Thành công của cuộc cải cách đã góp phần tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quan lại, đưa chính quyền quân chủ Lê sơ đạt đến đỉnh cao của mô hình quân chủ quan liêu chuyên chế."
(SGK Lịch sử 11, bộ Chân trời sáng tạo, trang 70 – 71).Chọn các ý ĐÚNG
Cuộc cải cách Lê Thánh Tông thực hiện khá toàn diện và đồng bộ, nhất là hành chính.
Thành công của cuộc cải cách đã hoàn chỉnh bộ máy quân chủ chuyên chế tập quyền.
Cuộc cải cách thành công đã góp phần xóa bỏ những mâu thuẫn giai cấp trong xã hội.
Đây là cuộc cải cách lớn nhất và cuối cùng trong lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Triều Nguyễn được thành lập, cai quản đất nước rộng lớn, từ Bắc vào Nam. Trong bối cảnh đất nước vừa trải qua thời gian chiến tranh và bị chia cắt lâu dài, đặt ra rất nhiều khó khăn. Dưới thời vua Gia Long, nhà Nguyễn tập trung chủ yếu vào công cuộc ổn định tình hình đất nước, ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất về mặt lãnh thổ. Bộ máy hành chính nhà nước thời kì này còn chưa hoàn chỉnh, ở trung ương, nhiều cơ quan chưa được hoàn thiện. Ở địa phương, tính phân quyền còn đậm nét với sự tồn tại của Bắc Thành và Gia Định Thành. Tổ chức hành chính giữa các khu vực thiếu thống nhất. Quan lại trong bộ máy nhà nước chủ yếu do các võ quan nắm giữ. Để khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất, sau khi lên ngôi hoàng đế (1820), vua Minh Mạng đã thi hành các biện pháp cải cách để tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước." Chọn các ý ĐÚNG
Khi thành lập, tổ chức bộ máy nhà nước thời Nguyễn chưa hoàn chỉnh.
Thống nhất đất nước về mặt nhà nước là yêu cầu cao nhất thời Gia Long.
Minh Mạng thực hiện cuộc cải cách nhằm xóa bỏ tình trạng phân quyền.
Cuộc cải cách đã tăng cường sự tồn tại của Bắc Thành và Gia Định thành.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Cuộc cải cách của vua Minh Mạng là cuộc cải cách khá toàn diện trên các lĩnh vực hành chính, kinh tế, văn hoá, giáo dục. Kết quả của cuộc cải cách đã tăng cường tính thống nhất của quốc gia. Chế độ trung ương tập quyền chuyên chế và quyền lực của hoàng đế được củng cố, thúc đẩy bộ máy chính quyền các cấp hoạt động hiệu quả.
Những thành tựu của cuộc cải cách hành chính dưới thời Minh Mạng đã tác động tích cực nhất định đến sự ổn định tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và quốc phòng an ninh của Đại Nam. Một số giá trị trong xây dựng mô hình, cơ chế vận hành bộ máy chính quyền ở địa phương và về xây dựng đội ngũ quan lại thanh liêm, mẫn cán của vua Minh Mạng để lại bài học kinh nghiệm hữu ích cho cải cách hành chính Việt Nam hiện nay.”
(SGK Lịch sử 11, bộ Chân trời sáng tạo, trang 75).Chọn các ý SAI
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng khá toàn diện, đồng bộ và đạt nhiều thành tựu.
Cơ cấu hành chính cấp tỉnh ở Việt Nam hiện nay chịu ảnh hưởng từ cải cách này.
Cuộc cải cách đã đưa Đại Nam phát triển mạnh mẽ, thoát khỏi nguy cơ bị xâm lược.
Nhờ cuộc cải cách của vua Minh Mạng, chế độ phong kiến Việt Nam đạt đỉnh cao.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Biển Đông có vị trí quan trọng trong giao thông hàng hải quốc tế. Khu vực này tập trung các tuyến đường biển chiến lược kết nối Thái Bình Dương - Ấn Độ Dương, châu Âu - châu Á, Trung Đông - Đông Á. 5 trong số 10 tuyến đường vận tải biển trọng yếu của thế giới liên quan đến Biển Đông. Giao thông đường biển trong khu vực này nhộn nhịp vào hàng thứ hai thế giới, với nhiều tàu có trọng tải trên 5000 tấn, trong số đó phần lớn là tàu chở dầu. Khu vực Biển Đông có nhiều eo biển quan trọng như; eo Đài Loan, Ba-si, Ga-xpa, Ka-li-man-tan và đặc biệt là Ma-lắc-ca.".Chọn các ý ĐÚNG
Biển Đông là một bộ phận của Thái Bình Dương và nằm ở rìa Tây của đại dương này.
Biển Đông là con đường hàng hải huyết mạch của thế giới vì có vị trí địa lý thuận lợi.
Tất cả các nước ở châu Á đều có lợi ích liên quan trực tiếp đến khu vực biển Đông.
Vì có vị trí chiến lược, biển Đông từ sớm đã trở thành nơi tranh chấp của các nước.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Ngày 11-8-2011, ngọn đuốc trên giàn khoan DH-02 đã bùng cháy tại mỏ Đại Hùng. DH-02 là công trình dầu khí lớn đầu tiên do chính các kĩ sư, công nhân Việt Nam chế tạo và lắp đặt, chuyên khai thác ở vùng nước sâu xa bờ, có kích thước, trọng lượng lớn nhất Việt Nam tính đến thời điểm đó. Sự kiện này đánh dấu bước trưởng thành, là biểu hiện cho ý chí, nội lực và khả năng làm chủ công nghệ thăm dò, khai thác dầu khí vùng nước sâu của Việt Nam trên Biển Đông." (SGK Lịch sử 11, Bộ Cánh Diều, trang 77). Chọn các ý ĐÚNG
Tư liệu khẳng định quá trình xác lập và thực thi chủ quyền của Việt Nam trên biển.
Tài nguyên phong phú là một trong những nguyên nhân tranh chấp trên biển Đông.
Công nghệ thăm dò, khai thác dầu khí của Việt Nam đã vượt trội hơn Trung Quốc.
Giàn khoan DH- 02, thể hiện tài năng và trí tuệ của người Việt trong thời đại mới.
