Font size
WorksheetsÔn tập PPNC
Total questions: 142
Worksheet time: 1hrs 15mins
Điều nào sau đây là đúng về nghiên cứu khoa học
mục tiêu nghiên cứu là xây dựng giải
pháp giải quyết vấn đề thực tiễn
phương pháp nghiên cứu chính là pp
luận triết học Mác Lê – nin
quá trình nghiên cứu cơ bản là quá trình viết
nghiên cứu khoa học là quá trình quan sát hiện tượng sự vật nhằm phát triển tri thức mới
Tầm của một đề tài khoa học phụ thuộc vào
tính thực tiễn của tri thức
tính mới của tri thức
tính cầu kì của tri thức
tính diễn giải của tri thức
Mục tiêu của một đề tài nghiên cứu khoa học là
tìm kiếm tri thức mới
tìm ra giải pháp thực tiễn
đề xuất các quan điểm, phương hướng và giải pháp cụ thể để giải quyết vấn đề
mô tả tình trạng vấn đề cần được giải quyết
Mục tiêu của một đề tài nghiên cứu khoa học là
tìm ra giải pháp thực tiễn
đề xuất bộ giải pháp nhằm giải quyết vấn
đề thực tiễn
phát hiện hoặc kiểm định mối quan hệ giữa các nhân tố
đề xuất phương hướng giải pháp khắc phục vấn đề
Mục tiêu của một đề án thực tiễn là
tìm kiếm tri thức mới
giải pháp thực tiễn
phát hiện hoặc kiểm định mối quan hệ
giữa các nhân tố
mô tả thực trạng vấn đề cần được giải
quyết và những nguyên nhân tồn tại
Mục tiêu của một đề án thực tiễn là
đề xuất một giải pháp nhằm giải quyết
một vấn đề thực tiễn
tìm tri thức mới
phát hiện mối quan hệ giữa các nhân tố
Kiểm định mối quan hệ giữa các nhân tố
Nội dung của một đề tài nghiên cứu khoa học là
mô tả thực trạng giải quyết và những
nguyên nhân tồn tại
đề xuất các quan điểm, phương hướng,
giải pháp giải quyết vấn đề
cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu có liên quan
nêu rõ các điều kiện nguồn lực và lộ trình để giải quyết vấn đề
Nội dung của một đề tài nghiên cứu khoa học là
chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu, phương
pháp, quy trình nghiên cứu
tri thức mới
phát hiện hoặc kiểm định mối quan hệ giữa các nhân tố
cơ sở lý thuyết tổng quan các nghiên cứu có liên quan
Nội dung của một đề tài nghiên cứu khoa học là
ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa lý thuyết
mối quan hệ giữa các nhân tố
tri thức mới
thực trạng vấn đề
Nội dung của đề án thực tiễn là
giải pháp thực tiễn
đề xuất bộ giải pháp nhằm giải quyết vấn
đề thực tiễn
mô tả thực trạng vấn đề
đề xuất các quan điểm, phương hướng
Nội dung của đề án thực tiễn là
chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu
ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa lý thuyết
đề xuất quan điểm, phương hướng và
giải pháp cụ thể giải quyết vấn đề
giải pháp thực tiễn
Nội dung của đề án thực tiễn là
đề xuất bộ giải pháp nhằm giải quyết vấn
đề thực tiễn
nêu rõ các điều kiện nguồn lực và lộ
trình để giải quyết vấn đề
giải pháp thực tiễn
chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu
Phương pháp làm đề tài nghiên cứu khoa học là
xác định các dữ liệu cần thiết để trả lời các câu hỏi nghiên cứu
các dữ liệu được sử dụng để mô tả thực
trạng vấn đề
dữ liệu minh chứng được tính hiệu quả và khả thi của giải pháp đề xuất
chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu
Phương pháp tiến hành đề tài nghiên cứu khoa học là
quy trình thu thập và phân tích dữ liệu
được thiết kế và thực hiện một cách chặt chẽ
các dữ liệu được sử dụng để mô tả thực
trạng vấn đề
dữ liệu minh chứng được tính hiệu quả
và khả thi của giải pháp đề xuất
nêu rõ các điều kiện nguồn lực và lộ
trình để giải quyết vấn đề
Phương pháp tiến hành dự án thực tiễn là
xác định các dữ liệu cần thiết để trả lời
câu hỏi nghiên cứu
các dữ liệu được sử dụng để mô tả thực
trạng vấn đề
dữ liệu minh chứng được tính hiệu quả
và khả thi của giải pháp đề xuất
quy trình thu thập và phân tích dữ
liệu được thiết kế và thực hiện một cách
chặt chẽ
Đóng góp của đề tài nghiên cứu là
Kiến thức mới
Bộ giải pháp giải quyết vấn đề thực tiễn
mới
Đóng góp của đề án thực tiễn là
Kiến thức mới
Bộ giải pháp giải quyết vấn đề thực tiễn
mới
Đâu là sai khi nói về chuẩn mực của một nghiên cứu khoa học
hướng tới những vấn đề mang tính quy
luật
hướng tới tri thức mới
tính chặt chẽ
tính chủ quan
Theo cấp quản lí nghiên cứu được chia thành mấy loại
5
2
3
4
Theo cấp đào tạo nghiên cứu được chia thành mấy loại
5
2
3
4
Theo bản chất nghiên cứu được chia thành mấy loại
5
2
3
4
Theo đặc thù phương pháp tiến hành nghiên cứu được chia thành mấy loại
5
2
3
4
Đâu là phương pháp nghiên cứu theo cấp quản lý
dự án
luận án
nghiên cứu thực nghiệm
nghiên cứu định tính
Đề tài là gì
một nghiên cứu có tính ứng dụng cao và
ràng buộc thời gian, nguồn lực.
một nghiên cứu cụ thể có mục tiêu, nội
dung, phương pháp rõ ràng nhằm tạo ra
các kết quả mới đáp ứng yêu cầu của thực
tiễn sản xuất hoặc làm luận cứ xây dựng
chính sách hay cơ sở cho các nghiên cứu
tiếp theo.
một tập hợp các đề tài/ dự án có cùng
mục đích xác định
một loại văn kiện được xây dựng, để
trình cấp quản lý cao hơn hoặc gửi cho cơ
quan tài trợ nhằm đề xuất xin thực hiện
một công việc nào đó, các chương trình, đề
tài, dự án được đề xuất trong đề án.
Dự án là gì
một nghiên cứu có tính ứng dụng cao và
ràng buộc thời gian, nguồn lực
một nghiên cứu cụ thể có mục tiêu, nội
dung, phương pháp rõ ràng nhằm tạo ra các
kết quả mới đáp ứng yêu cầu của thực tiễn
sản xuất hoặc làm luận cứ xây dựng chính sách hay cơ sở cho các nghiên cứu tiếp
theo.
một tập hợp các đề tài/ dự án có cùng
mục đích xác định
một loại văn kiện được xây dựng, để
trình cấp quản lý cao hơn hoặc gửi cho cơ
quan tài trợ nhằm đề xuất xin thực hiện
một công việc nào đó, các chương trình, đề
tài, dự án được đề xuất trong đề án
Chương trình là gì
một nghiên cứu có tính ứng dụng cao và
ràng buộc thời gian, nguồn lực
một nghiên cứu cụ thể có mục tiêu, nội
dung, phương pháp rõ ràng nhằm tạo ra
các kết quả mới đáp ứng yêu cầu của thực
tiễn sản xuất hoặc làm luận cứ xây dựng
chính sách hay cơ sở cho các nghiên cứu
tiếp theo
một tập hợp các đề tài/ dự án có cùng
mục đích xác định
một loại văn kiện được xây dựng, để
trình cấp quản lý cao hơn hoặc gửi cho cơ
quan tài trợ nhằm đề xuất xin thực hiện
một công việc nào đó, các chương trình, đề
tài, dự án được đề xuất trong đề án
Đề án là gì
một nghiên cứu có tính ứng dụng cao và
ràng buộc thời gian, nguồn lực
một nghiên cứu cụ thể có mục tiêu, nội
dung, phương pháp rõ ràng nhằm tạo ra
các kết quả mới đáp ứng yêu cầu của thực
tiễn sản xuất hoặc làm luận cứ xây dựng
chính sách hay cơ sở cho các nghiên cứu
tiếp theo
một tập hợp các đề tài/ dự án có cùng
mục đích xác định
một loại văn kiện được xây dựng, để
trình cấp quản lý cao hơn hoặc gửi cho cơ
quan tài trợ nhằm đề xuất xin thực hiện
một công việc nào đó, các chương trình, đề
tài, dự án được đề xuất trong đề án
Nghiên cứu thực nghiệm có đặc điểm gì
thông qua sách vở, tài liệu, các học
thuyết và tư tưởng
vận dụng lý thuyết để mô tả, giải thích,
dự báo và đề xuất các giải pháp
liên quan đến các hoạt động của đời sống
thực tế thông qua khảo sát thực tế hay qua
thí nghiệm
chuyển giao tri thức, bao gồm chuyển
giao công nghệ
Nghiên cứu lý thuyết có đặc điểm gì
liên quan đến các hoạt động của đời sống
thực tế thông qua khảo sát thực tế hay qua
thí nghiệm
thông qua sách vở, tài liệu, các học
thuyết và tư tưởng
chuyển giao tri thức bao gồm chuyển giao công nghệ
phát hiện, phát minh, sáng chế
Nghiên cứu cơ bản có đặc điểm gì
liên quan đến các hoạt động của đời sống
thực tế thông qua khảo sát thực tế hay qua
thí nghiệm
vận dụng lý thuyết để mô tả, giải thích,
dự báo và đề xuất các giải pháp
phát hiện, phát minh, sáng chế
chuyển giao tri thức, bao gồm chuyển
giao công nghệ
Nghiên cứu ứng dụng có đặc điểm gì
vận dụng lý thuyết để mô tả, giải thích,
dự báo và đề xuất các giải pháp
chuyển giao tri thức, bao gồm chuyển
giao công nghệ
liên quan đến các hoạt động của đời sống
thực tế thông qua khảo sát thực tế hay qua
thí nghiệm
thông qua sách vở, tài liệu, các học
thuyết và tư tưởng
Nghiên cứu triển khai có đặc điểm gì
liên quan đến các hoạt động của đời sống
thực tế thông qua khảo sát thực tế hay qua
thí nghiệm
vận dụng lý thuyết để mô tả, giải thích,
dự báo và đề xuất các giải pháp
phát hiện, phát minh, sáng chế
chuyển giao tri thức, bao gồm chuyển
giao công nghệ
Nghiên cứu định tính có đặc điểm gì
hướng vào việc tìm hiểu sâu bên trong
các vấn đề ở các bối cảnh cụ thể, từ đó xây
dựng luận điểm chung
phương pháp đo lường, phân tích và kiến
giải mối quan hệ giữa các biến bằng quan
hệ định lượng
vận dụng lý thuyết để mô tả, giải thích,
dự báo và đề xuất các giải pháp
hướng vào việc thiết kế những quan sát
định lượng các biến
Quy trình nghiên cứu khoa học gồm mấy bước
5
6
7
8
Định nghĩa của việc Tổng quan tình hình nghiên cứu là
những điều chưa biết, hoặc biết chưa
đầy đủ về bản chất hiện tượng, sự vật và
cần được làm sáng tỏ trong quá trình
nghiên cứu
Đọc các nghiên cứu có liên quan đến chủ
đề. Phát hiện khoảng trống nghiên cứu
Hiểu biết của nhà nghiên cứu về lĩnh vực chuyên ngành
thông qua trải nghiệm với bối cảnh cụ thể
Câu hỏi nghiên cứu có trọng tâm là
hướng tới giải pháp giải quyết vấn đề
thực tiễn
hướng tới tri thức mới (hiểu biết mối
quan hệ giữa các yếu tố quy luật)
định hướng và xác định đúng vấn đề cần nghiên cứu
2 Câu hỏi vào dưới đây là câu hỏi nghiên cứu ( câu còn lại là câu hỏi quản lý)
Làm thế nào để nâng cao sự gắn kết của nhân viên?
Có nên cấm giáo viên dạy thêm không?
Văn hóa doanh nghiệp tác động như thế nào đến sự gắn bó của nhân viên?
Việc học thêm có giúp học sinh phát
triển tốt hơn về trí tuệ, cảm xúc, chuẩn
mực giá trị hay không?
Định dạng nào sau đây là của câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi dưới dạng quyết định và hành
động của nhà quản lý(làm thế nào? Giải
pháp gì?)
Câu hỏi dưới dạng nhân tố và mối quan
hệ giữa chúng (nhân tố A và nhân tố B có
quan hệ như thế nào)
Đâu là cơ sở của một câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi đặt ra dựa trên vấn đề thực tiễn và
bối cảnh cụ thể
Câu hỏi đặt ra dựa trên khoảng trống tri thức
Câu hỏi chỉ có thể có kết quả dựa trên thực tiễn vận dụng các giải pháp
Câu hỏi có thể có kết quả (câu trả lời) với mức độ tin tưởng cao dựa vào dữ liệu được thu thập
Đâu là cách đánh giá kết quả của một câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi đặt ra dựa trên vấn đề thực tiễn và
bối cảnh cụ thể
Câu hỏi đặt ra dựa trên khoảng trống tri thức
Câu hỏi chỉ có thể có kết quả dựa trên thực tiễn vận dụng các giải pháp
Câu hỏi có thể có kết quả (câu trả lời) với mức độ tin tưởng cao dựa vào dữ liệu được thu thập
Khung nghiên cứu là gì
những điều chưa biết, hoặc biết chưa đầy
đủ về bản chất hiện tượng, sự vật và cần
được làm sáng tỏ trong quá trình nghiên
cứu
sự thể hiện logic các nhân tố, biến sô và
các mối quan hệ liên quan trong công trình
nghiên cứu
tầm nhìn của nhà nghiên cứu về kết quả
nghiên cứu
trung tâm kết nối các hoạt động cơ bản
của dự án nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu là gì
những điều chưa biết, hoặc biết chưa đầy
đủ về bản chất hiện tượng, sự vật và cần
được làm sáng tỏ trong quá trình nghiên
cứu
sự thể hiện logic các nhân tố, biến sô và
các mối quan hệ liên quan trong công trình
nghiên cứu
tầm nhìn của nhà nghiên cứu về kết quả
nghiên cứu
trung tâm kết nối các hoạt động cơ bản
của dự án nghiên cứu
Đặc trưng cơ bản của công trình nghiên cứu khoa học gồm có tính trường tồn, chặt chẽ,
tính mới
tính trường tồn
tính chặt chẽ
tính mới
cả 3 đáp án đều đúng
Đâu là pp nghiên cứu (còn lại là pp luận nghiên cứu)
trả lời câu hỏi: nhà nghiên cứu hoàn
thành nghiên cứu của mình như thế nào?
trả lời câu hỏi: nhà người cứu đã sử dụng
những gì để hoàn thành nghiên cứu của
mình
Đâu là pp nghiên cứu (còn lại là pp luận nghiên cứu)
là công cụ, cách thức, quy trình kỹ thuật mà nhà nghiên cứu dùng để thực hiện nghiên cứu
giải thích, biện luận cho các kỹ thuật và
công cụ mà nhà nghiên cứu có thể sử dụng
để thực hiện nghiên cứu
Đâu là pp nghiên cứu (còn lại là pp luận nghiên cứu)
bao gồm các nhiệm vụ tiến hành các thí
nghiệm, kiểm tra, khảo sát và những việc
tương tự như vậy bằng cách sử dụng kiến
thức và kĩ năng đã học được thông qua
phương pháp nghiên cứu
liên quan đến việc học các kỹ thuật khác
nhau để thiến hành nghiên cứu và thu kiến
thức để thực iện các bài kiểm tra, thí
nghiệm, khảo sát và phân tích phê bình
Đâu là pp nghiên cứu (còn lại là pp luận nghiên cứu)
đảm bảo việc sử dụng các quy trình chính xác để giải quyết các vấn đề
nhằm mục đích tìm ra giải pháp cho vấn đề nghiên cứu
Đâu là pp nghiên cứu (còn lại là pp luận nghiên cứu)
là sự kết thúc của bất ký nghiên cứu
khoa học hoặc phi khoa học nào
mở đường cho việc lựa chọn phương
pháp nghiên cứu thích hợp và do đó là
bước khởi đàu của bất kỳ nghiên cứu
nào
Có bao nhiêu triết lý nghiên cứu chính
2
3
4
5
Bản chất thực tế của triết lý thực chứng là
Thực tê, bên ngoài, độc lập
Một thực tế duy nhất (toàn vũ trụ), Vật thể,
Có trật tự
Từng lớp ( thực nghiệm, hiện thực, và
thực tế)
Bên ngoài, độc lập
Cấu trúc khách quan
Cơ chế nhân quả
Phức tạp, nhiều thông tin
Tạo nên bởi xã hội thông qua văn hóa và
ngôn ngữ
Nhiều ý nghĩa, nhiều cách diễn giải đa thực
tế
Dòng quy trình, trải nghiệm, thực hành
sự nghi ngờ hoặc cảm giác rằng có
gì đó ko đúng
Giá trị của nhà nghiên cứu thúc đấy
và được phản ánh trong quá trình điều
tra được khởi xướng bởi vấn đề
Bản chất thực tế của triết lý hiện thực phê phán là
Thực tê, bên ngoài, độc lập
Một thực tế duy nhất (toàn vũ trụ), Vật thể,
Có trật tự
Từng lớp ( thực nghiệm, hiện thực, và
thực tế)
Bên ngoài, độc lập
Cấu trúc khách quan
Cơ chế nhân quả
Phức tạp, nhiều thông tin
Tạo nên bởi xã hội thông qua văn hóa và
ngôn ngữ
Nhiều ý nghĩa, nhiều cách diễn giải đa thực
tế
Dòng quy trình, trải nghiệm, thực hành
sự nghi ngờ hoặc cảm giác rằng có
gì đó ko đúng
Giá trị của nhà nghiên cứu thúc đấy
và được phản ánh trong quá trình điều
tra được khởi xướng bởi vấn đề
Bản chất thực tế của triết lý diễn giải
Thực tê, bên ngoài, độc lập
Một thực tế duy nhất (toàn vũ trụ), Vật thể,
Có trật tự
Từng lớp ( thực nghiệm, hiện thực, và
thực tế)
Bên ngoài, độc lập
Cấu trúc khách quan
Cơ chế nhân quả
Phức tạp, nhiều thông tin
Tạo nên bởi xã hội thông qua văn hóa và
ngôn ngữ
Nhiều ý nghĩa, nhiều cách diễn giải đa thực
tế
Dòng quy trình, trải nghiệm, thực hành
sự nghi ngờ hoặc cảm giác rằng có
gì đó ko đúng
Giá trị của nhà nghiên cứu thúc đấy
và được phản ánh trong quá trình điều
tra được khởi xướng bởi vấn đề
Nhận thức luận (điều gì làm nên kiến thức có thể chấp nhận được) của triết lý thực chứng
Nhận thức luận mang tính tương đối
Kiến thức đặt trong lịch sử mang tính tạm
thời
Các sự thực được xây dựng bởi xa hội
Đóng góp: Lý giải nhân quả mang tính lịch
sử
Phương pháp khoa học
Các sự vật quan sát và đo lường được
Khái quát hóa giống như định luật
Đóng góp: giải thích nhân quả và dự đoán
rằng yếu tố quan trọng nhất của triết lý
nghiên cứu đã chọn là câu hỏi nghiên cứu –
cách tiếp cận này có thể tốt hơn cách tiếp
cận khác để trả lời câu hỏi cụ thể
Các định lý và khái niệm quá đơn giản
Tập trung vào các bản tường thuật, câu
chuyện, nhận thức và cách diễn giải
Đóng góp: cách hiểu mới thế giới quan mới
Nhận thức luận (điều gì làm nên kiến thức có thể chấp nhận được) của triết lý hiện thực
phê phán
Nhận thức luận mang tính tương đối
Kiến thức đặt trong lịch sử mang tính tạm
thời
Các sự thực được xây dựng bởi xa hội
Đóng góp: Lý giải nhân quả mang tính lịch
sử
Phương pháp khoa học
Các sự vật quan sát và đo lường được
Khái quát hóa giống như định luật
Đóng góp: giải thích nhân quả và dự đoán
rằng yếu tố quan trọng nhất của triết lý
nghiên cứu đã chọn là câu hỏi nghiên cứu –
cách tiếp cận này có thể tốt hơn cách tiếp
cận khác để trả lời câu hỏi cụ thể
Các định lý và khái niệm quá đơn giản
Tập trung vào các bản tường thuật, câu
chuyện, nhận thức và cách diễn giải
Đóng góp: cách hiểu mới thế giới quan mới
Nhận thức luận (điều gì làm nên kiến thức có thể chấp nhận được) của triết lý diễn giải
Nhận thức luận mang tính tương đối
Kiến thức đặt trong lịch sử mang tính tạm
thời
Các sự thực được xây dựng bởi xa hội
Đóng góp: Lý giải nhân quả mang tính lịch
sử
Phương pháp khoa học
Các sự vật quan sát và đo lường được
Khái quát hóa giống như định luật
Đóng góp: giải thích nhân quả và dự đoán
rằng yếu tố quan trọng nhất của triết lý
nghiên cứu đã chọn là câu hỏi nghiên cứu –
cách tiếp cận này có thể tốt hơn cách tiếp
cận khác để trả lời câu hỏi cụ thể
Các định lý và khái niệm quá đơn giản
Tập trung vào các bản tường thuật, câu
chuyện, nhận thức và cách diễn giải
Đóng góp: cách hiểu mới thế giới quan mới
Thuyết giá trị ( vai trò của giá trị ) của triết lý thực chứng
Nghiên cứu bị ràng buộc nhiều bởi các
giá trị
Nhà nghiên cứu là một phần của cái được
nghiên cứu, mang tính chủ quan
Diễn giải của nhà nghiên cứu đóng vai trò
quan trọng
Phản ảnh các giá trị của nhà nghiên cứu
Nghiên cứu phi giá trị
Nhà nghiên cứu tách rời và độc lập với
những gì được nghiên cứu
Nhà nghiên cứu đứng tên quan điểm khách
quan
Nghiên cứu ảnh hưởng nhiều bởi các giá trị
Nhà nghiên cứu nhận thức được các sai lệch bởi thế giới quan, trải nghiệm văn hóa, và
giáo dục
Nhà nghiên cứu cố gắng tối thiểu hóa các sai lệch và sai số
Nhà nghiên cứu cố gắng càng khách quan càng tốt
Thuyết giá trị (vai trò của giá trị ) của triết lý hiện thực phê phán
Nghiên cứu bị ràng buộc nhiều bởi các
giá trị
Nhà nghiên cứu là một phần của cái được
nghiên cứu, mang tính chủ quan
Diễn giải của nhà nghiên cứu đóng vai trò
quan trọng
Phản ảnh các giá trị của nhà nghiên cứu
Nghiên cứu phi giá trị
Nhà nghiên cứu tách rời và độc lập với
những gì được nghiên cứu
Nhà nghiên cứu đứng tên quan điểm khách
quan
Nghiên cứu ảnh hưởng nhiều bởi các giá trị
Nhà nghiên cứu nhận thức được các sai lệch bởi thế giới quan, trải nghiệm văn hóa, và
giáo dục
Nhà nghiên cứu cố gắng tối thiểu hóa các sai lệch và sai số
Nhà nghiên cứu cố gắng càng khách quan càng tốt
Thuyết giá trị (vai trò của giá trị) của triển lý hiện thực diễn giải
Nghiên cứu bị ràng buộc nhiều bởi các
giá trị
Nhà nghiên cứu là một phần của cái được
nghiên cứu, mang tính chủ quan
Diễn giải của nhà nghiên cứu đóng vai trò
quan trọng
Phản ảnh các giá trị của nhà nghiên cứu
Nghiên cứu phi giá trị
Nhà nghiên cứu tách rời và độc lập với
những gì được nghiên cứu
Nhà nghiên cứu đứng tên quan điểm khách
quan
Nghiên cứu ảnh hưởng nhiều bởi các giá trị
Nhà nghiên cứu nhận thức được các sai lệch bởi thế giới quan, trải nghiệm văn hóa, và
giáo dục
Nhà nghiên cứu cố gắng tối thiểu hóa các sai lệch và sai số
Nhà nghiên cứu cố gắng càng khách quan càng tốt
Phương pháp điển hình của triết lý thực chứng
Phân tích sâu, hồi nghiệm, đặt trong lịch
sử các cậu trúc tồn tại sẵn và các đơn vị
mới nổi. Một loạt các phương pháp và
dạng
dữ liệu được sử dụng để phù hợp với chủ
đề
Thường là các phương pháp phân
tíchđịnh lượng diễn dịch, có cấu trúc chặt
chẽ, mẫu lớn, đo lường được, nhưng các
loại dữ liệu có thể được phân tích
Thường là quy nạp
Mẫu cỡ nhỏ, điều tra sâu, phương pháp phân tích định tính, một loạt dữ liệu có thể được
diễn giải
kiểm tra lý thuyết từ trên xuống (từ lý thuyết đến dữ liệu) là cách tiếp cận gì
Tiếp cận diễn dịch
Tiếp cận quy nạp
Tiếp cận hồi nghiệm
xây dựng lý thuyết từ dưới lên ( từ dữ liệu đến lý thuyết)
Tiếp cận diễn dịch
Tiếp cận quy nạp
Tiếp cận hồi nghiệm
kết hợp giữa diễn dịch và quy nạp
Tiếp cận diễn dịch
Tiếp cận quy nạp
Tiếp cận hồi nghiệm
Diễn dịch chú trọng
Các nguyên tắc khoa học
Hiểu rõ bối cảnh nghiên cứu
Quy nạp chú trọng
Chuyển từ lý thuyết đến dữ liệu
Thu thập dữ liệu định tính
Diễn dịch chú trọng
Cần giải thích các quan hệ nhân quả giữa
các biến số
Cấu trúc linh hoạt hơn cho phép các thay
đổi trọng tâm nghiên cứu khí nghiên cứu
tiến triển
Quy nạp chú trọng
Thu thập dữ liệu định lượng
Nhận biết rằng người nghiên cứu là một
phần của quá trình nghiên cứu
Quy nạp chú trọng
áp dụng các kiểm soát để đảm bảo độ giá trị của dữ liệu
Không yêu cầu tính khái quát hóa
Tiếp cận có tính cấu trúc cao
Cần chọn mẫu đủ lớn để khải quát hóa
các kết luận
Các đặc điểm của một chủ đề nghiên cứu tốt là
Đáp ứng được những yêu cầu của hội
đồng xét duyệt, và đặc biệt nó thuộc đúng
cấp độ
Khả năng tìm kiếm các nguồn lực thời
gian và tài chính để tiến hành nghiên cứu
chủ đề
Khả năng thực hiện và có thể kích thích
ý tưởng tượng của bạn
Sự đối xứng về kết quả tiềm năng
Đâu là tư duy hợp lý
Lưu sổ các ý tương
Khảo sát những điểm mạnh và sở thích của bạn
Khám phá quan tâm cá nhân nhờ sử dụng
những công trình đã qua
Sơ đồ hình cây tương quan
Đâu là tư duy hợp lý
Nhìn lại những chủ đề công trình dã qua
Động não (brainstoeming)
Lưu sổ các ý tương
Khám phá quan tâm cá nhân nhờ sử
dụng những công trình đã qua
Đâu là tư duy hợp lý
Lưu sổ các ý tương
Khám phá quan tâm cá nhân nhờ sử dụng
những công trình đã qua
Sơ đồ hình cây tương quan
Thảo luận
Đâu là tư duy hợp lý
Lưu sổ các ý tương
Tìm kiếm tài liệu
Sơ đồ hình cây tương quan
Động não(brainstoeming)
Đâu là tư duy sáng tạo
khảo sát những điểm mạnh và sở thích của bạn
Lưu sổ các ý tương
Thảo luận
Nhìn lại những chủ đề công trình dã qua
Đâu là tư duy sáng tạo
Khám phá quan tâm cá nhân nhờ sử
dụng những công trình đã qua
Khảo sát những điểm mạnh và
sở thích của bạn
Nhìn lại những chủ đề công trình đã qua
Thảo luận
Đâu là tư duy sáng tạo
Thảo luận
Nhìn lại những chủ đề công trình dã
qua
Khảo sát những điểm mạnh và sở thích của bạn
Sơ đồ hình cây tương quan
Đâu là tư duy sáng tạo
Động não(brainstoeming)
Khảo sát những điểm mạnh và sở thích của bạn
Nhìn lại những chủ đề công trình đã qua
Tìm kiếm tài liệu
Đâu không phải là cách phát triển ý tưởng nghiên cứu thành đề xuất nghiên cứu
Viết những câu hỏi nghiên cứu
Viết những mục tiêu nghiên cứu
Thực hiện và có thể kich thích ý tưởng tượng của bạn
Tầm quan trọng của lý thuyết trong việc
viết câu hỏi nghiên cứu
Tầm quan trọng của lý thuyết trong việc viết câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu
Tài liệu kham khảo
Công thức về quan hệ nhân quả
Dữ liệu
Danh sách các biến
Tầm quan trọng của lý thuyết trong việc viết câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu
Kết quả giữa hai hay nhiều biến có thể đã hoặc chưa được kiểm định
Công thức về quan hệ nhân quả
Các giả thiết hay dự báo
Biểu đồ
Cách đề xuất nghiên cứu – mục đích
Ký hợp đồng với khách hàng của bạn
Tổ chức ý tưởng của bạn
Thuyết phục độc giả của bạn
Viết những câu hỏi nghiên cứu
Điều gì không nằm trong khái niệm tổng quan tình hình nghiên cứu
là tập hợp các công trình nghiên cứu có
liên quan đến chủ đề nghiên cứu
nhằm luận giải sự cần thiết của nghiên
cứu cũng như tạo nền móng để nghiên cứu
có thể kế thừa
chỉ dừng lại ở việc liệt kê các nghiên cứu
trước
so sánh tổng hợp phê phán để chỉ rõ
những thành quả và khoảng trống nghiên
cứu
Đâu không phải vai trò của tổng quan tài liệu nghiên cứu – đó là gì
Luận giải sự cần thiết của đề tài
Tổ chức ý tưởng
Tạo nền móng của đề tài
Để đề tài có thể thừa kế cơ sở lý thuyết
và phương pháp nghiên cứu
Đâu không phải vai trò của tổng quan tài liệu nghiên cứu – đó là gì
Thuyết phục độc giả
Luận giải khoảng trống tri thức các
nghiên cứu trước
Tổng quan là cơ sở để đưa ra ý
tưởng mới cho nghiên cứu
Kế thừa, tổng hợp các lý thuyết, kết
quả, phương pháp nghiên cứu đã được tiến
hành, làm cơ sở cho việc áp dụng vào đề tài
nghiên cứu mới
Đâu không phải vai trò của tổng quan tài liệu nghiên cứu – đó là gì
Chứng minh tính khoa học của các
khái niệm, các luận điểm, phương pháp
mà đề tài áp dụng, tạo độ tin cậy cho
nghiên
cứu
Các hướng nghiên cứu trong lĩnh
vực, tác giả có thể định vị được nghiên
cứu của mình
Tổng hợp những nghiên cứu trước
Ký hợp đồng với khách hàng
Đâu không phải vai trò của tổng quan tài liệu nghiên cứu – đó là gì
Tổ chức ý tưởng của bạn
Xác định khoảng trống tri thức
Định hướng nghiên cứu mới
Luận giải sự cần thiết của đề tài
Đâu không phải vai trò của tổng quan tài liệu nghiên cứu – đó là gì
Tạo nền móng của đề tài
Thuyết phục độc giả của bạn
Để đề tài có thể thừa kế cơ sở
lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận giải khoảng trống tri thức các
nghiên cứu trước
Đâu không phải vai trò của tổng quan tài liệu nghiên cứu – đó là gì
Kế thừa, tổng hợp các lý thuyết, kết
quả, phương pháp nghiên cứu đã được tiến
hành, làm cơ sở cho việc áp dụng vào đề tài
nghiên cứu mới
Ký hợp đồng với khách hàng
của bạn
Chứng minh tính khoa học của các
khái niệm, các luận điểm, phương pháp
mà đề tài áp dụng, tạo độ tin cậy cho nghiên cứu
Tổng quan là cơ sở để đưa ra ý
tưởng mới cho nghiên cứu
Nội dung tổng quan ko có
Các trường phái lý thuyết về cơ sở lý
luận cho nghiên cứu
Các khái niệm, các luận điểm, phương
pháp
Bối cảnh nghiên cứu về các nhân tố
chính như chiến tranh lạnh, Nga-U, Mỹ -
Trung trừng phạt
Các phương pháp nghiên cứu chính: đinh
tính hoặc định lượng , dữ liệu khác nhau
Nội dung tổng quan có
cách thức phân tích khác nhau
Hạn chế của các nghiên cứu đi trước và
khoảng trống nghiên cứu
công thức về quan hệ nhân quả và kết quả
câu hỏi nghiên cứu
Các yêu cầu đối với phần tổng quan ko bao gồm
Tính toàn diện
Tính phê phán
Tính phát triển
Tính bền vững
Các yêu cầu đối với phần tổng quan ko bao gồm
Tính chủ quan
Tính lựa chọn
Tính toàn diện
Tính phê phán
Các yêu cầu đối với phần tổng quan ko bao gồm
Tính phát triển
Tính chặt chẽ
Tính lựa chọn
Tính toàn diện
Chọn câu trả lời sai: Một số kỹ năng khi tiến hành tổng quan
Lựa chọn bài đọc
Tổng hợp các công trình đã đọc
Đưa ra câu hỏi nghiên cứu
Tóm tắt công trình
Yêu cầu của thiết kế nghiên cứu là gì? Chọn câu trả lời sai
tính chặt chẽ
tính khái quát
tính khả thi
tính đồng nhất
Định nghĩa của thiết kế nghiên cứu định tính
nghiên cứu nhằm phát hiện hoặc đề xuất các luận điểm luận điểm khoa học khoa học
sử dụng các công cụ thống kê toán, kinh
tế lượng
công cụ có thể giúp lượng hóa mối quan hệ giữa các nhân tố.
nghiên cứu hướng vào việc lượng hóa
các mối quan hệ giữa các nhân tố
Mục tiêu của nghiên cứu định tính
lượng hóa mối quan hệ giữa các nhân tố (các biến)
Kiểm định giả thuyết nghiên cứu có được
từ lý thuyết
áp dụng khi mô hình nghiên cứu đã khá rõ ràng và cụ thể
Thường là nghiên cứu khai phá
Mục tiêu của nghiên cứu định tính
áp dụng khi mô hình nghiên cứu đã khá rõ ràng và cụ thể
lượng hóa mối quan hệ giữa các nhân tố (
các biến)
Xây dựng lý thuyết và mô hình mới
Kiểm định giả thuyết nghiên cứu có
được từ lý thuyết
Mục tiêu của nghiên cứu định tính
áp dụng khi mô hình nghiên cứu đã khá rõ ràng và cụ thể
Giải thích sâu hơn bản chất của vấn đề
lượng hóa mối quan hệ giữa các nhân tố (các biến)
Kiểm định giả thuyết nghiên cứu có
được từ lý thuyết
Mục tiêu của nghiên cứu định tính
công đoạn đầu hoặc cuối nc định lượng
áp dụng khi mô hình nghiên cứu đã khá
rõ ràng và cụ thể
lượng hóa mối quan hệ giữa các nhân tố (các biến)
Kiểm định giả thuyết nghiên cứu có
được từ lý thuyết
Mục tiêu của nghiên cứu định tính
kiểm định giả thuyết nghiên cứu có được từ lý thuyết
áp dụng khi mô hình nghiên cứu đã khá
rõ ràng và cụ thể
lượng hóa mối quan hệ giữa các nhân tố (các biến)
cung cấp dữ liệu sống động về hiện tượng và
giúp giải thích kết quả
Mục tiêu của nghiên cứu định lượng
Thường là nghiên cứu khai phá
Xây dựng lý thuyết và mô hình mới
Để lượng hóa mối quan hệ giữa các nhân
tố ( các biến)
Giải thích sâu hơn bản chất của vấn đề
Mục tiêu của nghiên cứu định lượng
Thường được áp dụng khi mô
hình nghiên cứu đã khá rõ ràng và
cụ thể
Thường là nghiên cứu khai phá
Giải thích sâu hơn bản chất của vấn đề
Xây dựng lý thuyết và mô hình mới
Mục tiêu của nghiên cứu định lượng
Xây dựng lý thuyết và mô hình mới
Thường là nghiên cứu khai phá
Giải thích sâu hơn bản chất của vấn đề
Kiểm định giả thuyết nghiên cứu có
được từ lý thuyết
Trường hợp khi muốn xây dựng mô hình – lý thuyết mới thi nên áp dụng
nghiên cứu định tính
nghiên cứu định lượng
Trường hợp khi muốn kiểm tra ban đầu tính phù hợp của mô hình trong khung cảnh mới
thì nên áp dụng
nghiên cứu định lượng
nghiên cứu định tính
Trường hợp khi các lý thuyết hiện đại chưa cho phép xây dựng mô hình nghiên cứu định
lượng thì nên áp dụng
nghiên cứu định tính
nghiên cứu định lượng
Đặc điểm của nghiên cứu định tính là
đặc tính là phát hiện vấn đề
tính đại diện của mẫu là hết sức quan
trọng
thu thập thông tin có cấu trúc định trước
các nhân tố trong mô hình phải được đo
lường hoặc chuyển hóa về các con số
Đặc điểm của nghiên cứu định tính là
tính đại diện của mẫu là hết sức quan
trọng
quy mô mẫu nhỏ, tính đại diện không
quan trọng bằng tính khai phá
thu thập thông tin có cấu trúc định trước
các nhân tố trong mô hình phải được đo
lường hoặc chuyển hóa về những con số
Đặc điểm của nghiên cứu định tính là
Tính đại diện của mẫu là hết sức quan
trọng
Thu thập thông tin có cấu trúc định trước
các nhân tố trong mô hình phải được đo
lường hoặc chuyển hóa về những con số
Dữ liệu nghiên cứu chính là dữ liệu
mềm: con chữ, hình ảnh, sơ đồ, v.v…
Đặc điểm của nghiên cứu định tính là
Thu thập thông tin có cấu trúc định trước
Phân tích thông tin có tính thống kê
rất linh hoạt: theo diễn biến của quá trình
thu thập dữ liệu mà câu hỏi nghiên cứu, đối
tượng nghiên cứu có thể thay dổi
Các nhân tố trong mô hình phải được đo
lường hoặc chuyển hóa về những con số
Đặc điểm của nghiên cứu định tính là
Tính đại diện của mẫu là hết sức quan trọng
Thu thập thông tin có cấu trúc định trước
Các nhân tố trong mô hình phải được đo
lường hoặc chuyển hóa về những con số
kết quả nghiên cứu cũng có độ mở cao.
Đặc điểm của nghiên cứu định tính là
Phân tích thông tin có tính thống kê
Trong quá trình nghiên cứu, nhà nc phải
trực tiếp tham gia vào quá trình thu thập dữ
liệu
Các nhân tố trong mô hình phải được đo
lường hoặc chuyển hóa về những con số
Thu thập thông tin có cấu trúc định trước
Đặc điểm của nghiên cứu định tính là
Tính đại diện của mẫu là hết sức quan
trọng
Thu thập thông tin có cấu trúc định trước
quá trình thu thập dữ liệu là quá trình khám phá bản chất và ý nghĩa vấn đề
Các nhân tố trong mô hình phải được đo
lường hoặc chuyển hóa về những con số
Đặc điểm của nghiên cứu định lượng là
Tính đại diện của mẫu là hết sức quan
trọng
đặc tính là phát hiện vấn đề
quy mô nhỏ, tính đại diện không quan trọng bằng tính khai phá
Dữ liệu nghiên cứu chính là dữ liệu mềm: con chữ, hình ảnh, sơ đồ...
Đặc điểm của nghiên cứu định lượng là
rất linh hoạt: theo diễn biến của quá trình
thu thập dữ liệu mà câu hỏi nghiên cứu, đối
tượng nghiên cứu có thể thay đổi
Thu thập thông tin có cấu trúc định trước
Trong quá trình nghiên cứu, nhà nc phải
trực tiếp tham gia vào quá trình thu thập dữ
liệu
quá trình thu thập dữ liệu quá trình khám
phá bản chất và ý nghĩa vấn đề
Đặc điểm của nghiên cứu định lượng là
Các nhân tố trong mô hình phải
được đo lường hoặc chuyển hóa về những
con số
kết quả nghiên cứu cũng có độ mở cao
Quy mô mẫu nhỏ, tính đại diện không
quan trọng bằng tính khai phá
Dữ liệu nghiên cứu chính là dữ liệu
mềm: con chữ, hình ảnh, sơ đồ, v.v…
Đặc điểm của nghiên cứu định lượng là
rất linh hoạt: theo diễn biến của quá trình
thu thập dữ liệu mà câu hỏi nghiên cứu, đối
tượng nghiên cứu có thể thay dổi
kết quả nghiên cứu cũng có độ mở cao
Trong quá trình nghiên cứu, nhà nc phải
trực tiếp tham gia vào quá trình thu thập dữ
liệu
Phân tích thông tin có tính thống kê
Đâu không phải yếu tố cơ bản của một nghien cứu
hướng đến tính quy luật
phát triển tri thức mới
được tiến hành một cách có hệ thống,
chặt chẽ
hướng đến tính trường tồn
Dữ liệu dử dụng chủ yếu cho nghiên cứu định tính chính là
con số, biểu đồ
lời nói, câu chuyện, diễn biến quá trình
Điểm phân biệt rõ nhất giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng là
công cụ phân tích
hướng phát triển
ứng dụng đời sống
ý nghĩa hướng đến
Dữ liệu (data) là gì
là những dữ liệu đã được thu thập sẵn
cho những mục đích khác nhau, có thể đã
qua xử lý và lưu trữ
là tập hợp các dữ kiện, ví dụ như số, chữ,
phép tính, quan sát hoặc mô tả về sự vật,
hiện tượng
dữ liệu dạng văn bản, khảo sát dữ liệu từ
nhiều nguồn
là những dữ liệu chưa có sẵn, được thu
thập lần đầu,do chính người nghiên cứu thu
thập
Dữ liệu thứ cấp là gì
là những dữ liệu đã được thu thập sẵn
cho những mục đích khác nhau, có thể đã
qua xử lý và lưu trữ
là tập hợp các dữ kiện, ví dụ như số, chữ,
phép tính, quan sát hoặc mô tả về sự vật,
hiện tượng
dữ liệu dạng văn bản, khảo sát dữ liệu từ
nhiều nguồn
là những dữ liệu chưa có sẵn, được thu
thập lần đầu,do chính người nghiên cứu thu
thập
Dữ liệu sơ cấp là
là những dữ liệu đã được thu thập sẵn
cho những mục đích khác nhau, có thể đã
qua xử lý và lưu trữ
là tập hợp các dữ kiện, ví dụ như số, chữ,
phép tính, quan sát hoặc mô tả về sự vật,
hiện tượng
dữ liệu dạng văn bản, khảo sát dữ liệu từ
nhiều nguồn
là những dữ liệu chưa có sẵn, được thu
thập lần đầu,do chính người nghiên cứu thu
thập
Dạng dữ liệu chính là
là những dữ liệu đã được thu thập sẵn
cho những mục đích khác nhau, có thể đã
qua xử lý và lưu trữ
là tập hợp các dữ kiện, ví dụ như số, chữ,
phép tính, quan sát hoặc mô tả về sự vật,
hiện tượng
dữ liệu dạng văn bản, khảo sát dữ liệu từ
nhiều nguồn
là những dữ liệu chưa có sẵn, được thu
thập lần đầu,do chính người nghiên cứu thu
thập
Phương pháp nào là phương pháp chọn mẫu phi xác suất
Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản
Chọn mẫu có hệ thống
Chọn mẫu thuận tiện
Chọn mẫu nghiên cứu phân tầng
Phương pháp nào là phương pháp chọn mẫu phi xác suất
Chọn mẫu có hệ thống
Chọn mẫu phán đoán
Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản
Chọn mẫu nghiên cứu phân tầng
Phương pháp nào là phương pháp chọn mẫu phi xác suất
Chọn mẫu nghiên cứu phân tầng
Chọn mẫu có hệ thống
Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản
Chọn mẫu định mức
Phương pháp nào là phương pháp chọn mẫu phi xác suất
Chọn mẫu mạng quan hệ
Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản
Chọn mẫu có hệ thống
Chọn mẫu nghiên cứu phân tầng
Phương pháp nào là phương pháp chọn mẫu xác suất
Chọn mẫu thuận tiện
Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản
Chọn mẫu mạng quan hệ
Chọn mẫu định mức
Phương pháp nào là phương pháp chọn mẫu xác suất
Chọn mẫu thuận tiện
Chọn mẫu phán đoán
Chọn mẫu có hệ thống
Chọn mẫu định mức
Phương pháp nào là phương pháp chọn mẫu xác suất
Chọn mẫu định mức
Chọn mẫu nghiên cứu phân tầng
Chọn mẫu phán đoán
Chọn mẫu mạng quan hệ
Đâu là một dạng dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp văn bản
Dữ liệu thứ cấp truyền thông
Dữ liệu thứ cấp công nghệ
Dữ liệu thứ cấp phỏng vấn
Đâu là một dạng dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp truyền thông
Dữ liệu thứ cấp công nghệ
Dữ liệu thứ cấp phỏng vấn
Dữ liệu thứ cấp phi văn bản
Đâu là một dạng dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp dựa trên khảo sát
Dữ liệu thứ cấp công nghệ
Dữ liệu thứ cấp truyền thông
Dữ liệu thứ cấp phỏng vấn
Đâu là một dạng dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp phỏng vấn
Dữ liệu thứ cấp từ nhiều nguồn
Dữ liệu thứ cấp công nghệ
Dữ liệu thứ cấp truyền thông
Ưu điểm của dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu có sẵn không phù hợp với mục
tiêu nghiên cứu
Tiếp cận khó hoặc tốn kém
Tiết kiệm lớn về nguồn lực( thời gian và tài chính)
Khó kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu
Ưu điểm của dữ liệu thứ cấp
Có thể có dữ liệu một cách nhanh chóng
Dữ liệu có sẵn không phù hợp với mục tiêu NC
Tiếp cận khó hoặc tốn kém
Khó kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu
Ưu điểm của dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu có sẵn không phù hợp với mục
tiêu nghiên cứu
Dữ liệu thường được cung cấp một cách đều đặn
Tiếp cận khó hoặc tốn kém
Khó kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu
Ưu điểm của dữ liệu thứ cấp
Khó kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu
Tiếp cận khó hoặc tốn kém
dự liệu có sẵn không phù hợp mới mục tiêu nghiên cứu
Dữ liệu có thể điều tra đối chiếu rõ ràng
Nhược điểm của dữ liệu thứ cấp
dữ liệu có sẵn không phì hợp với mục tiêu nghiên cứu
Tiết kiệm lớn về nguồn lực (thời gian và tài chính
có thể có dữ liệu một cách nhanh chóng
Dữ liệu thường được cung cấp một cách đều đặn
Nhược điểm của dữ liệu thứ cấp
dữ liệu có thể điều tra đối chiếu rõ ràng
Tiếp cận khó hoặc tốn kém
Dữ liệu thường được cung cấp một cách đều đặn
Có thể có dữ liệu một cách nhanh chóng
Nhược điểm của dữ liệu thứ cấp
Khó kiểm chứng độ tin cậy của dữ
liệu
Có thể có dữ liệu một cách
nhanh chóng
tiết kiệm lớn về nguồn lực (thời gian và tài chính)
Dữ liệu thường được cung cấp một cách đều đặn
