wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Văn 6

Total questions: 51

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Từ đơn là từ có :

a)

1 tiếng

b)

2 tiếng

c)

3 tiếng

d)

4 tiếng

2.

Từ phức là từ có nhiều hơn :

a)

1 tiếng

b)

2 tiếng

c)

3 tiếng

d)

4 tiếng

3.

Từ nào trong các từ sau đây không phải là từ láy?

a)

vắng lặng

b)

nhanh nhảu

c)

chậm chạp

d)

xinh xắn

4.

Thế nào là từ láy?

a)

Những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng

b)

Những từ phức có quan hệ về nghĩa

c)

Những từ phức giống nghĩa nhau

d)

Những từ phức có hình thức giống y hệt nhau

5.

Xác định cách giải thích nghĩa của từ được dùng trong trường hợp sau:
Kiến thiết: kiến (yếu tố Hán Việt) có nghĩa là "xây dựng, chế tạo", thiết (yếu tố Hán Việt) có nghĩa là "bày ra sắp đặt", kiến thiết có nghĩa là xây dựng (theo quy mô lớn).

a)

Phân tích nội dung nghĩa của từ

b)

Giải thích nghĩa của các thành tố cấu tạo nên từ

c)

Dùng từ đồng nghĩa và/ hoặc trái nghĩa

d)

Kết hợp hai trong ba cách trên

6.

Xác định cách giải thích nghĩa của từ được dùng trong trường hợp sau:
Rạo rực: ở trạng thái có những tình cảm, cảm xúc làm xao xuyến trong lòng, như có cái gì thôi thúc, không yên.

a)

Phân tích nội dung nghĩa của từ

b)

Giải thích nghĩa của các thành tố cấu tạo nên từ

c)

Dùng từ đồng nghĩa và/ hoặc trái nghĩa

d)

Kết hợp hai trong ba cách trên

7.

Xác định cách giải thích nghĩa của từ được dùng trong trường hợp sau:
Mình mẩy (khẩu ngữ): thân thể

a)

Phân tích nội dung nghĩa của từ

b)

Giải thích nghĩa của các thành tố cấu tạo nên từ

c)

Dùng từ đồng nghĩa và/ hoặc trái nghĩa

d)

Kết hợp hai trong ba cách trên

8.

Trạng ngữ là gì ?

a)

Bộ phận phụ của từ trong câu, bổ sung ý nghĩa cho danh từ trong câu.

b)

Bộ phận phụ của từ trong câu, bổ sung ý nghĩa cho động từ hoặc tính từ trong câu.

c)

Bộ phận phụ của câu, dùng để làm lời hô, gọi gây chú ý ở người nghe hoặc để bộc lộ cảm xúc.

d)

Thành phần phụ của câu, xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích...của sự việc nêu trong câu.

9.

Trạng ngữ chỉ thời gian là thành phần phụ của câu, nhằm:

a)

Xác định mục đích của sự việc nêu trong câu: trả lời cho câu hỏi: Để làm gì? Nhằm mục đích gì?

b)

Xác định nguyên nhân của sự việc nêu trong câu: trả lời cho câu hỏi: Vì sao? Vì lẽ gì? Nhờ đđu? Do đâu?

c)

Xác định nơi chốn diễn ra sự việc nêu trong câu: trả lời cho câu hỏi: Ỏ đâu? Chỗ nào?

d)

Xác định thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu: trả lời cho câu hỏi: Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?

10.

Tìm TN chỉ nguyên nhân trong các câu sau:

a)

Ngày mai, khi bức màn mây hồng tím vén lên, mặt trời rạng rỡ sẽ làm cho vạn vật bừng dậy. ( Lý Lan)

b)

Ở dưới đất, gấu ta nhìn thấy trăng, bèn nghĩ đó là cái bánh đa lớn mà Cuội đã đem đi ngày ấy. ( Vũ Tú Nam)

c)

Do không nắm vững luật đi đường, cậu ấy bị công an phạt.

d)

Để thi tốt, chúng ta phải chăm chỉ hơn nữa.

e)

Bằng giọng nói dịu dàng, chị ấy mời chúng tôi vào nhà.

11.

Xác định TN chỉ phương tiện trong các câu sau:

a)

Bằng cách nói khéo léo, cuối cùng, bà ấy đã thuyết phục được cậu bé bướng bỉnh.

b)

Vì Tổ quốc, vì lí tưởng của Bác Hồ vĩ đại, thiếu niên sẵn sàng.

c)

Với vũ khí thô sơ trong tay, các chiến sĩ du kích xông vào đồn giặc.

d)

Muốn được khỏe mạnh, em phải năng tập thể dục.

e)

Do sự cảnh giác của bà bà con khối phố, tên lưu mạnh đã bị bắt.

12.

Trạng ngữ chỉ nơi chốn là thành phần phụ của câu, nhằm:

a)

Xác định thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu.

b)

Xác định nguyên nhân của sự việc nêu trong câu.

c)

Xác định mục đích của sự việc nêu trong câu.

d)

Xác định nơi chốn của sự việc nêu trong câu.

13.

Câu 1. Ẩn dụ là gì?

a)

A. Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

b)

B. Ẩn dụ là gọi tên sự vật có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

c)

C. Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó.

d)

D. Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

14.

B. Hoán dụ là gì?

a)

A. Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác.

b)

B. Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

c)

C. Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

d)

D. Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó.

15.

Câu thơ: “Một tiếng chim kêu sáng cả rừng” thuộc kiểu ẩn dụ nào?

a)

Ẩn dụ hình thức

b)

Ẩn dụ cách thức

c)

Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

d)

Ẩn dụ phẩm chất

16.

Câu thơ sau sử dụng phép hoán dụ nào?

Một trái tim lớn lao đã giã từ cuộc đời

Một khối óc lớn đã ngừng sống

a)

Lấy bộ phận để chỉ toàn thể

b)

Lấy cụ thể để chỉ trừu tượng

c)

Lấy dấu hiệu để gọi đối tượng

d)

Lấy vật chứa đựng để gọi toàn thể

17.

Trong những trường hợp sau, trường hợp nào không dùng phép hoán dụ?

a)

Bàn tay ta làm nên tất cả/ Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

b)

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

c)

Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác

d)

Ngày Huế đổ máu / Chú Hà Nội về

18.

Câu 13: Trong những câu thơ dưới đây, câu nào sử dụng phép tu từ hoán dụ?

a)

Thuyền ơi có nhớ bến chăng

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

b)

Cổ tay em trắng như ngà,

Con mắt em liếc như là dao cau.

c)

Ơi con chim chiền chiện

Hót chi mà vang trời

Từng giọt long lanh rơi

Tôi đưa tay tôi hứng

d)

Kháng chiến ba ngàn ngày không nghỉ

Bắp chân đầu gối vẫn săn gân

19.

Việc lựa chọn từ ngữ trong nói và viết là thao tác diễn ra như thế nào?

a)

Chỉ trong nói

b)

Chỉ trong viết

c)

Hiếm khi

d)

Thường xuyên

20.

Cấu trúc câu nào sau đây không chưa đúng?

a)

Càng... càng...

b)

Nếu... nhưng

c)

Tuy... nhưng

d)

Vừa... vừa

21.

Chi tiết tưởng tượng kì ảo thể hiện trí tưởng tượng chất phác của tác giả dân gian, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Nhân dân ta gửi gắm ước mơ nào trong truyện "Thánh Gióng"?

a)

Vũ khí hiện đại mới có thể tiêu diệt được giặc

b)

Người anh hùng giúp nhân dân diệt giặc

c)

Tinh thần đoàn kết chống xâm lăng là yếu tố cốt lõi

d)

Trong chiến tranh, tình làng nghĩa xóm được phát huy

23.

Ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng là gì?

a)

Thể hiện quan điểm, ước mơ của nhân dân về người anh hùng đánh giặc, cứu nước.

b)

Thể hiện lòng biết ơn của người dân muốn người anh hùng dân tộc trở nên bất tử

c)

Là biểu tượng của lòng yêu nước, sức mạnh quật khởi và tinh thần sẵn sàng chống quân xâm lược của nhân dân ta

24.

Đoạn văn ngắn ngay dưới nhan đề được gọi là gì?

a)

Sa pô

b)

Tiêu đề

c)

Mở bài

d)

Mở đoạn

25.

Điền từ còn thiếu vào nhận định sau:

“…bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng và kết thúc bằng một dấu chấm câu”

a)

Đoạn truyện

b)

Đoạn văn

c)

Dòng văn

d)

Đoạn thơ

26.

Sơ đồ, kí hiệu, tranh ảnh, bảng biểu được được gọi là gì trong văn bản?

a)

Phương tiện ngôn ngữ

b)

Phương tiện kí hiệu

c)

Phương tiện giao tiếp

d)

Phương tiện phi ngôn ngữ

27.

Văn bản thông tin thường được triển khai theo trật tự nào? (Được chọn nhiều phương án)

a)

Thời gian

b)

Nguyên nhân - kết quả

c)

Đối lập

d)

Đảo ngược

28.

Tên của văn bản, thường mang nội dung chính của văn bản được gọi là gì?

a)

Sa pô

b)

Đề mục

c)

Nhan đề

d)

Đề bài

29.

Điền từ còn thiếu vào nhận định sau:

“…là một chuỗi giao tiếp, có tính hoàn chỉnh về nội dung và hình thức, tồn tại ở dạng viết và dạng nói”

a)

Văn bản

b)

Đoạn văn

c)

Khổ thơ

d)

Bài văn

30.

Điền vào chỗ trống để hoàn thiện câu sau:

Quan hệ nhân quả là phải có đoạn ...... mới có đoạn .........

a)

trước - sau

b)

giữa - cuối

c)

liên hệ - kết quả

d)

sau - trước

31.

Điền vào chỗ trống để hoàn thiện câu sau:

Quan hệ nhân quả là phải có đoạn ...... mới có đoạn .........

a)

trước - sau

b)

giữa - cuối

c)

liên hệ - kết quả

d)

sau - trước

32.

Điền vào chỗ trống để hoàn thiện câu sau:

Quan hệ nhân quả là phải có đoạn ...... mới có đoạn .........

a)

trước - sau

b)

giữa - cuối

c)

liên hệ - kết quả

d)

sau - trước

33.

Đâu là bước đầu để đọc văn bản thông tin?

a)

Xác định thông tin văn bản qua nhan đề, sa pô, đề mục

b)

Đánh giá cách triển khai văn bản

c)

Đánh giá tính chính xác và tính mới của thông tin

d)

Đánh giá tài năng của tác giả

34.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản thông tin là:

a)

miêu tả

b)

biểu cảm

c)

thuyết minh

d)

nghị luận

35.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản thông tin là:

a)

miêu tả

b)

biểu cảm

c)

thuyết minh

d)

nghị luận

36.

Văn bản thông tin thường trình bày nội dung:

a)

Một cách chủ quan, có tưởng tượng, hư cấu.

b)

Một cách vừa khách quan, vừa chủ quan.

c)

Một cách khách quan, trung thực, không có yếu tố hư cấu, tưởng tượng.

d)

Tùy theo cảm xúc của người viết.

37.

Văn bản thông tin là:

a)

Văn bản trình bày quan điểm, ý kiến.

b)

Văn bản được viết để truyền đạt thông tin, kiến thức.

c)

Văn bản được viết để truyền đạt mong muốn.

d)

Văn bản dùng để bộc lộ cảm xúc.

38.

Sa-pô là từ mượn của tiếng nước nào?

a)

Anh

b)

Mỹ

c)

Pháp

d)

Trung Quốc

39.

Sa-pô trong văn bản thông tin là:

a)

Nhan đề của văn bản

b)

Phần tóm tắt những thông tin quan trọng của văn bản

c)

Đoạn văn quan trọng nhất của văn bản

d)

Là những hình ảnh minh họa cho văn bản

40.

Sa-pô (Chapeau) nghĩa là gì?

a)

Chiếc áo

b)

Chiếc mũ

c)

Chiếc ô

d)

Chiếc khuyên tai

41.

Chủ đề của văn bản "Trái Đất - cái nôi của sự sống" là:

a)

Sự sống trên Trái Đất và thái độ ứng xử cần có của chúng ta đối với Trái Đất.

b)

Cái nôi của sự sống nằm trên Trái Đất

c)

Trái Đất là nơi tạo ra sự sống

d)

Lời kêu gọi hãy bảo vệ Trái Đất

42.

Văn bản nghị luận là loại văn bản nhằm mục đích gì?

a)

Kể lại một câu chuyện hấp dẫn

b)

Trình bày và thuyết phục người đọc, người nghe về một vấn đề nào đó

c)

Miêu tả cảnh vật, con người một cách chi tiết

d)

Giải thích một hiện tượng khoa học

43.

Một văn bản nghị luận thường bao gồm những yếu tố nào?

a)

Ý kiến, lí lẽ, bằng chứng

b)

Nhân vật, cốt truyện, lời thoại

c)

Hình ảnh, âm thanh, màu sắc

d)

Dữ kiện, biểu đồ, số liệu thống kê

44.

Ý kiến trong văn bản nghị luận thường là gì?

a)

Một nhận xét mang tính khẳng định hoặc phủ định về một vấn đề

b)

Một câu chuyện hấp dẫn nhằm thu hút người đọc

c)

Những câu cảm thán thể hiện cảm xúc của người viết

d)

Một đoạn thơ giàu hình ảnh và cảm xúc

45.

Lí lẽ trong văn bản nghị luận có vai trò gì?

a)

Tạo cảm xúc mạnh mẽ cho người đọc

b)

Làm rõ nguyên nhân, trả lời các câu hỏi như: Vì sao?, Do đâu?

c)

Chỉ giúp bài viết trở nên dài hơn

d)

Không quan trọng, có thể có hoặc không

46.

Bằng chứng trong văn bản nghị luận thường là gì?

a)

Những hình ảnh miêu tả giàu cảm xúc

b)

Các hiện tượng, số liệu cụ thể giúp minh họa và làm sáng tỏ lí lẽ

c)

Những đoạn đối thoại giữa các nhân vật

d)

Những suy nghĩ chủ quan của người viết

47.

Nghị luận xã hội (trình bày một ý kiến) là gì?

a)

Là loại văn bản nhằm kể chuyện về các sự kiện lịch sử

b)

Là văn bản nêu ý kiến và sử dụng lí lẽ, bằng chứng để thuyết phục người đọc, người nghe

c)

Là bài văn miêu tả chi tiết về một cảnh vật hoặc con người

d)

Là dạng văn bản mang tính nghệ thuật cao, sử dụng

48.

Mục đích chính của nghị luận xã hội là gì?

a)

Trình bày một ý kiến về một hiện tượng trong đời sống và thuyết phục người đọc, người nghe

b)

Kể chuyện về những sự kiện trong lịch sử

c)

Mô tả cảnh vật, con người một cách chi tiết

d)

Trình bày những ý tưởng không cần có sự liên kết

49.

Văn bản nghị luận xã hội thường bàn luận về nội dung nào?

a)

Các sự kiện trong truyện cổ tích

b)

Các hiện tượng, vấn đề trong đời sống xã hội

c)

Những kỷ niệm cá nhân của người viết

d)

Những câu chuyện hư cấu, sáng tác theo trí tưởng tượng

50.

Hiện tượng đời sống là gì?

a)

Những sự kiện, vấn đề xảy ra trong thực tế có ảnh hưởng đến cá nhân hoặc cộng đồng

b)

Những câu chuyện hư cấu trong tác phẩm văn học

c)

Những điều chỉ xuất hiện trong phim ảnh và sách truyện

d)

Những câu chuyện mang tính giải trí không liên quan đến thực tế

51.

Ví dụ nào sau đây là một hiện tượng đời sống?

a)

Nhân vật Tấm trong truyện cổ tích "Tấm Cám"

b)

Việc sử dụng mạng xã hội quá mức ảnh hưởng đến học tập

c)

Phép màu trong các bộ phim giả tưởng

d)

Câu chuyện thần thoại về các vị thần Hy Lạp