wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Hồ Chí Minh

Total questions: 46

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Hành trình bôn ba tìm đường cứu nước từ năm 1911 đến năm 1918 đã giúp Nguyễn Tất Thành

a)

nhận thức rõ bản chất của đế quốc.

b)

từ bỏ con đường cách mạng vô sản.

c)

trở thành đảng viên cộng sản đầu tiên.

d)

hoàn chỉnh lý luận cách mạng tư sản.

2.

Năm 1917, Nguyễn Tất Thành đã trở thành một trong những lãnh đạo chủ chốt của tổ chức

a)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

b)

Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á - Đông.

c)

Hội những người Việt Nam yêu nước tại Pháp.

d)

Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa.

3.

Văn kiện nào sau đây đã giúp Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam?

a)

Bản yêu sách của nhân dân An Nam.

b)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền.

d)

Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa.

4.

Sự kiện Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản (2-1920) chứng tỏ

a)

khuynh hướng cách mạng vô sản đã thắng thế hoàn toàn trên phạm vi thế giới.

b)

con đường cách mạng vô sản là sự lựa chọn tất yếu duy nhất của dân tộc Việt Nam.

c)

sự chuyển biến trong hành động tiếp nối sự chuyển biến trong nhận thức của Người.

d)

khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản đã chấm dứt vai trò lịch sử ở Việt Nam.

5.

Năm 1920, sự kiện nào sau đây có tác động to lớn đến cách mạng Việt Nam?

a)

Nguyễn Ái Quốc gửi bản yêu sách đến hội nghị Véc - xai.

b)

Tổ chức Hội Việt Nam cách mạng thanh niên được thành lập.

c)

Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường cứu nước cho dân tộc.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập và phát động đấu tranh.

6.

Tình trạng khủng hoảng về đường lối giải phóng dân tộc Việt Nam bước đầu được giải quyết khi

a)

Nguyễn Ái Quốc khẳng định được con đường giành độc lập cho dân tộc (1920).

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập với Cương lĩnh chính trị đúng đắn (1930).

c)

Cách mạng tháng Tám thành công và nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (1945).

d)

Nguyễn Ái Quốc rời bến cảng Nhà Rồng ra đi tìm đường cứu nước (1911).

7.

Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đã

a)

tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

b)

ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống Pháp.

c)

tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa.

d)

thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

8.

Trong quá trình chuẩn bị các điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (1921 - 1929), Nguyễn Ái Quốc đã có hoạt động cách mạng nào sau đây?

a)

Thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh.

b)

Bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản.

c)

Lãnh đạo nhân dân tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

d)

Gây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ nòng cốt.

9.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1921-1930?

a)

Hoàn thành thiết lập quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

b)

Tham gia lãnh đạo nhân dân cả nước xây dựng và bảo vệ chế độ dân chủ nhân dân.

c)

Trực tiếp huấn luyện và trang bị lí luận cách mạng cho đội ngũ cán bộ tiên phong.

d)

Tập hợp quần chúng thành lập mặt trận dân tộc thống nhất đầu tiên của Việt Nam.

10.

Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc đã

a)

tham gia sáng lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa.

b)

chủ trì Hội nghị lần 8 của Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

d)

gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vécxai.

11.

Trong những năm 20 của thế kỉ XX, Nguyễn Ái Quốc đã

a)

trực tiếp lãnh đạo cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc Việt Nam.

b)

hoàn thành việc tìm đồng minh cho cách mạng Việt Nam.

c)

chuẩn bị điều kiện thành lập chính đảng vô sản ở Việt Nam

d)

chuẩn bị và tiến hành thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

12.

Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc đã thành lập tổ chức chính trị nào sau đây?

a)

Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh

b)

Thanh niên Cộng sản đoàn.

c)

Đảng Cộng sản Pháp.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

13.

Chỉ ra mối quan hệ giữa hai sự kiện sau: 1. Tháng 7/1920, NAQ đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê Nin 2. Tháng 12/1920, NAQ bỏ phiếu tán thành việc gia nhập quốc tế cộng sản và tham gia sáng lập ĐCS Pháp

a)

Mối quan hệ giữa lí luận và thực tiễn

b)

Mối quan hệ giữa thực tiễn với lí luận

c)

Mối quan hệ giữa chuyển biến trong nhận thức và hành động.

d)

Mối quan hệ giữa chuyển biến trong hành động và nhận thức.

14.

Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc sáng lập báo

a)

Nhân dân.

b)

Thanh niên.

c)

Tuổi trẻ.

d)

Tiền phong.

15.

Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong thế kỉ XX là

a)

chuẩn bị các điều kiện cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam.

b)

lãnh đạo thành công tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

c)

mở đường giải quyết tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước.

d)

sáng lập mặt trận dân tộc thống nhất đầu tiên của riêng Việt Nam.

16.

Một trong những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911 đến năm 1930 là

a)

lựa chọn con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam.

b)

lãnh đạo nhân dân Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

c)

hoàn chỉnh đường lối chiến lược cho cách mạng Việt Nam.

d)

tham gia sáng lập Mặt trận Việt Nam Độc lập đồng minh.

17.

Nguyễn Ái Quốc triệu tập Hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản vào đầu năm 1930 vì lý do nào sau đây?

a)

Đáp ứng nguyện vọng và đề xuất của ba tổ chức cộng sản.

b)

Hóa giải xung đột về hệ tư tưởng của các đảng cộng sản.

c)

Phù hợp với nguyên tắc tổ chức của đảng cộng sản.

d)

Giải quyết mâu thuẫn về lý tưởng của các tổ chức cách mạng.

18.

Đảng cộng sản Việt Nam ra đời (1930) là biểu hiện phát triển và thắng thế của

a)

chế độ thực dân phong kiến.

b)

khuynh hướng cách mạng vô sản.

c)

thể chế chính trị dân chủ tư sản.

d)

nền giáo dục thuộc địa.

19.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930)?

a)

Đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong lịch sử cách mạng Việt Nam.

b)

Mở ra kỉ nguyên nhân dân lao động chính thức làm chủ chính quyền.

c)

Đưa cách mạng Việt Nam trở thành bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới.

d)

Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước trong nhiều thập kỉ.

20.

Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì đã thông qua văn kiện nào sau đây?

a)

Chính cương vắn tắt.

b)

Luận cương chính trị.

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

d)

Bản yêu sách của nhân dân An Nam.

21.

Năm 1941, Nguyễn Ái Quốc đã

a)

về nước để trực tiếp lãnh đạo cách mạng.

b)

ra Chỉ thị thành lập Khu giải phóng Việt Bắc.

c)

tuyên bố độc lập và thành lập nước Việt Nam mới.

d)

kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ.

22.

Trong giai đoạn 1941-1945, Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh có vai trò nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Lãnh đạo nhân dân thực hiện thành công cách mạng giải phóng dân tộc.

b)

Lãnh đạo nhân dân hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

Bước đầu xây dựng và truyền bá lí luận giải phóng dân tộc vào Việt Nam.

d)

Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

23.

Tháng 8-1945, Hồ Chí Minh cùng với Đảng Cộng sản Đông Dương đã

a)

tổ chức Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ tám.

b)

quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh và Liên Việt.

c)

phát động toàn dân Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

d)

thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.

24.

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì đã

a)

xác định chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm.

b)

quyết định thành lập mặt chung của cả ba nước Đông Dương.

c)

khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt là cải cách ruộng đất.

d)

quyết định thành lập Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.

25.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong năm 1941?

a)

Chủ trì Hội nghị lần thứ tám của Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Ra chỉ thị thành lập căn cứ Cao Bằng và Khu giải phóng Việt Bắc.

c)

Lãnh đạo nhân dân thực hiện nhiệm vụ kháng chiến - kiến quốc.

d)

Hoàn ch

26.

Trong quá trình lãnh đạo Cách mạng tháng Tám năm 1945, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã

a)

thực hiện chủ trương "hòa để tiến".

b)

tận dụng thời cơ để đẩy lùi nguy cơ.

c)

tiến hành tổng tiến công và nổi dậy.

d)

liên minh chặt chẽ với Liên Xô và Mỹ.

27.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với Việt Nam trong những năm 1946-1954?

a)

Hoàn chỉnh đường lối của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

Tham gia lãnh đạo nhân dân gây dựng cơ sở của chủ nghĩa xã hội.

c)

Tiếp tục phát triển quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với thế giới.

d)

Góp phần xây dựng và phát triển chính thể dân chủ nhân dân.

28.

Ở Việt Nam, Đảng Cộng sản ra đời (1930) và thắng lợi của cách mạng tháng Tám (1945) đều

a)

chấm dứt tình trạng khủng hoảng đường lối cứu nước.

b)

đưa ngay nhân dân lên làm chủ đất nước, chính quyền.

c)

là sự chuẩn bị đầu tiên cho thắng lợi của cách mạng.

d)

mở ra thời kì phát triển mới của sự nghiệp cách mạng.

29.

Tại Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941), Nguyễn Ái Quốc đưa ra sáng kiến thành lập

a)

đội quân tóc dài.

b)

Mặt trận Việt Minh.

c)

ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.

d)

Khu giải phóng Việt Bắc.

30.

Tháng 6-1945, Hồ Chí Minh đã ra chỉ thị thành lập

a)

Khu giải phóng Việt Bắc.

b)

Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân.

c)

Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.

d)

Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

31.

Ngày 22-12-1944, Hồ Chí Minh đã ra chỉ thị thành lập

a)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.

b)

Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.

c)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

d)

ban chỉ đạo chiến dịch Điện Biên Phủ.

32.

Trong giai đoạn 1945 - 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Pháp

a)

Hiệp định Giơ - ne - vơ.

b)

Hiệp định Pa - ri.

c)

Hiệp ước Hữu nghị và hợp tác.

d)

Hiệp định Sơ bộ

33.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam giai đoạn 1946 - 1954?

a)

Chủ trì Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng.

b)

Ra Chỉ thị thành lập lực lượng vũ trang đầu tiên ở Việt Nam.

c)

Góp phần hoạch định đường lối của chiến tranh vệ quốc.

d)

Thực hiện nhiều hoạt động ngoại giao cô lập hoàn toàn kẻ thù.

34.

Trong giai đoạn 1945 - 1954, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thực hiện nhiều hoạt động ngoại giao nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Thúc đẩy công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

Tạo cơ sở để Việt Nam gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế.

c)

Tận dụng sự viện trợ của các nước thuộc địa cho kháng chiến.

d)

Tận dụng sức mạnh thời đại cho cuộc chiến tranh cách mạng.

35.

Những hoạt động ngoại giao của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong năm 1946 có ý nghĩa nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Tạo mối quan hệ ổn định lâu dài với thực dân Pháp.

b)

Tránh cuộc đối đầu đồng thời với nhiều kẻ thù mạnh.

c)

Tạo điều kiện quyết định cho thắng lợi của kháng chiến.

d)

Buộc kẻ thù phải tôn trọng nền độc lập.

36.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh từ năm 1945 đến năm 1969?

a)

Lãnh đạo nhân dân cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Lãnh đạo nhân dân tiến hành kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.

c)

Lãnh đạo nhân dân miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mỹ

d)

Tham gia đàm phán, kí kết Hiệp định Giơ - ne - vơ và Hiệp định Pa - ri.

37.

Phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam được xác định trong Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) do Hồ Chí Minh chủ trì là

a)

cải cách ruộng đất và xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân.

c)

chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mỹ.

d)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

38.

Trong giai đoạn 1954 - 1969, Chủ tịch Hồ Chí Minh có nhiều hoạt động ngoại giao nhằm vạch trần tội ác chiến tranh của

a)

đế quốc Mỹ

b)

vương quốc Bỉ

c)

phát xít Nhật

d)

vương quốc Áo

39.

Trong giai đoạn 1954 - 1969, Chủ tịch Hồ Chí Minh có vai trò nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Lãnh đạo công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước.

b)

Lãnh đạo cả nước xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Chỉ đạo sự nghiệp đấu tranh giải phóng miền Nam.

d)

Hoàn thành cải cách ruộng đất trên phạm vi cả nước.

40.

Để thực hiện nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc Việt Nam, năm 1960, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

a)

chủ trì Hội nghị lần thứ 15 của Đảng.

b)

thiết lập quan hệ với Trung Quốc và Liên Xô.

c)

thành lập liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

d)

chủ trì Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng

41.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“…Chúng tôi họp vào ngày mồng 6-1 [năm 1930].

Với tư cách là phái viên của Quốc tế Cộng sản có đầy đủ quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến

phong trào cách mạng ở Đông Dương, tôi [Nguyễn Ái Quốc] nói cho họ biết những sai lầm và họ phải

làm gì. Họ đồng ý thống nhất vào một đảng.

Chúng tôi cùng nhau xác định cương lĩnh và chiến lược theo đường lối của Quốc tế Cộng sản.

Các đại biểu phải tổ chức một Trung ương lâm thời gồm 7 ủy viên chính thức và 7 ủy viên dự khuyết. Các

đại biểu trở về An Nam ngày 8-2 [năm 1930]”.

a)

Nguyễn Ái Quốc triệu tập và chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam với tư cách là

phái viên của Quốc tế Cộng sản.

b)

Một trong những nội dung của Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là thông qua vấn đề

chiến lược và sách lược của cách mạng Đông Dương.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời chứng tỏ khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản không có vai

trò trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời mở ra thời kì phát triển về chất trong mối quan hệ giữa cách

mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

42.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Chiến tranh có thể kéo dài 5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa. Hà Nội, Hải Phòng và một số

thành phố, xí nghiệp có thể bị tàn phá, song nhân dân Việt Nam quyết không sợ! Không có gì quý hơn độc

lập, tự do. Đến ngày thắng lợi, nhân dân ta sẽ xây dựng lại đất nước ta đàng hoàng hơn, to đẹp hơn!”.

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc chống Mỹ trong bối cảnh Mỹ đang can thiệp sâu

vào cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp ở Đông Dương.

b)

Đoạn trích ghi nhận: Trong bất kì hoàn cảnh nào, Chủ tịch Hồ Chí Minh và dân tộc Việt Nam

cũng quyết tâm đánh Mỹ để tiến tới độc lập, thống nhất.

c)

Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, độc lập và thống nhất dân tộc là cơ sở, nền tảng cho sự phát triển

của đất nước.

d)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946) và Lời kêu gọi toàn quốc chống Mỹ (1966) của chủ

tịch Hồ Chí Minh thể hiện phản ứng tất yếu của dân tộc Việt Nam trước nguy cơ bị xâm lược.

43.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Tôn chỉ mục đích thành lập của Mặt trận Việt Minh là:“liên hiệp hết thảy các giới đồng bào yêu nước,

không phân biệt giàu nghèo, già trẻ, trai gái, không phân biệt tôn giáo, xu hướng chính trị, đặng cùng

nhau mưu cuộc dân tộc giải phóng và sinh tồn”. Từ khi Mặt trận Việt Minh ra đời, “toàn bộ phong trào

chống phát xít Pháp – Nhật của nhân dân ta mang tên là phong trào Việt Minh, cái tên tiêu biểu cho lòng

yêu nước, ý chí quật cường của dân tộc ta”.

a)

Tại hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc đã đưa ra sáng kiến thành lập

Mặt trận Việt Nam Độc lập Đồng minh.

b)

Mặt trận Việt Minh được thành lập nhằm tập hợp lực lượng vũ trang chuẩn bị cho cách mạng

tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam.

c)

Mặt trận Việt Minh và Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam đều đảm nhiệm chức

năng của một chính phủ cách mạng trước khi cách mạng thành công.

d)

Sự thành lập mặt trận Việt Minh đã thể hiện vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình chuẩn bị

cho cuộc chiến tranh cách mạng bảo vệ độc lập của dân tộc Việt Nam.

44.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Hồ Chủ tịch là lãnh tụ vĩ đại và kính yêu của giai cấp công nhân và của dân tộc Việt Nam ta… Người đã

sáng lập Đảng Cộng sản Đông Dương, ngày nay [năm 1969] là Đảng Lao động Việt Nam, sáng lập Mặt

trận dân tộc thống nhất và quân đội nhân dân Việt Nam, tổ chức và lãnh đạo Cách mạng Tháng Tám

thắng lợi, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Người đã lãnh đạo nhân dân ta kháng chiến

chống thực dân Pháp trước đây và ngày nay kháng chiến chống đế quốc Mỹ nhằm giải phóng miền Nam,

bảo vệ miền Bắc, tiến tới hòa bình thống nhất nước nhà…”

a)

Đoạn tư liệu phản ánh vai trò to lớn của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội Việt Nam thời kì Đổi mới.

b)

Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam là sáng lập và lãnh

đạo Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

Trong giai đoạn 1946 – 1969, Hồ Chí Minh là lãnh tụ tối cao của dân tộc Việt Nam trong công cuộc đấu tranh nhằm bảo vệ và phát huy thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

d)

Trong quá trình trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Hồ Chí Minh đã có nhiều hoạt động

nhằm đưa nhân dân thực sự trở thành chủ thể của toàn bộ đời sống xã hội.

45.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Chiều ngày 19 [tháng 12 năm 1946], tại làng Vạn Phúc, trên gác 2 ngôi nhà của ông Nguyễn Văn

Dương, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến:

“Hỡi đồng bào toàn quốc!

Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân

Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!

Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô

lệ!....

Dù phải gian lao kháng chiến, nhưng với một lòng kiên quyết hi sinh, thắng lợi nhất định về dân tộc ta!”.

a)

Để bảo vệ độc lập dân tộc, năm 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kêu gọi nhân dân cả nước đứng

lên kháng chiến.

b)

Sự kiện Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến đã chấm dứt giai đoạn hòa

hoãn tạm thời giữa Việt Nam và chính quyền thực dân kiểu mới.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh viết Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến là một trong những biểu hiện của

tư tưởng luôn chủ động tấn công trong mọi hoàn cảnh của Việt Nam trong chiến tranh cách mạng.

d)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống Pháp của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đáp ứng đòi hỏi

khách quan của lịch sử và nguyện vọng của dân tộc.

46.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“.. Luận cương của Lê-nin làm cho tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tưởng biết bao! Tôi vui mừng

đến phát khóc lên. Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to lên như đang nói trước quần chúng đông

đảo: “Hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng

chúng ta!". Từ đó tôi hoàn toàn tin theo Lê-nin, tin theo Quốc tế thứ ba".

a)

Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề

thuộc địa của Lê-nin khi đang hoạt động cách mạng tại Liên Xô.

b)

Bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin đã

giúp Nguyễn Ái Quốc khẳng định phương hướng đấu tranh giành độc lập cho dân tộc Việt Nam.

c)

Việc Nguyễn Ái Quốc “hoàn toàn tin theo Lê-nin, tin theo Quốc tế thứ ba” đã mở ra cơ hội mới

trong hành trình tìm đường cứu nước của Người.

d)

Con đường cứu nước mà Nguyễn Ái Quốc lựa chọn cho dân tộc Việt Nam có sự khác biệt về

nhiệm vụ chiến lược và phương hướng đi lên so với các bậc tiền bối.