Font size
WorksheetsSử giữa kì 10
Total questions: 49
Worksheet time: 4hrs 5mins
Căn cứ vào dạng thức tồn tại, sử liệu được chia thành những loại hình cơ bản nào?
Truyền khẩu, chữ viết, công cụ, sử liệu gốc.
Lời nói – truyền khẩu, vật chất, tinh thần, văn tự.
Lời nói - truyền khẩu, tranh ảnh, chữ viết, tài sản.
Lời nói - truyền khẩu, hiện vật, hình ảnh, thành văn.
Ý nào sau đây là một trong những nhiệm vụ cơ bản của Sử học?
Dự báo tương lai.
Giáo dục, nêu gương
Ghi chép, miêu tả đời sống.
Tổng kết bài học từ quá khứ.
Khái niệm lịch sử không bao hàm nội dung nào sau đây?
Là một khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.
Là những gì đã diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người.
Là sự tưởng tượng của con người liên quan đến sự việc sắp diễn ra.
Là những câu chuyện về quá khứ hoặc tác phẩm ghi chép về quá khứ.
Câu chuyện “Thôi Trữ giết vua” được lưu truyền để tôn vinh đức tính nào của nhà sử học?
Trung thực.
Khách quan.
Tiến bộ.
Nhân văn.
Quá trình khảo sát, tìm kiếm, sưu tầm và tập hợp những thông tin liên quan đến đối tượng học tập, nghiên cứu, tìm hiểu lịch sử được gọi là:
xử lí thông tin, sử liệu.
thu thập sử liệu.
chọn lọc, phân loại sử liệu.
xác minh độ tin cậy của sử liệu.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của tri thức lịch sử đối với cuộc sống?
Đúc kết bài học kinh nghiệm của quá khứ để dự báo chính xác tương lai.
Góp phần bảo tồn và phát huy giá trị lịch sử, văn hóa của cộng đồng.
Là cơ sở để các cộng đồng cùng chung sống và phát triển bền vững.
Trang bị những hiểu biết về quá khứ cho cá nhân và xã hội.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với cuộc sống?
Nhận thức sâu sắc về cội nguồn, về bản sắc của cá nhân và cộng đồng.
Đúc kết và vận dụng thành công bài học kinh nghiệm trong cuộc sống.
Đúc kết bài học kinh nghiệm, tránh lặp lại những sai lầm từ quá khứ.
Từ đúc kết bài học kinh nghiệm của quá khứ sẽ dự báo chính xác tương lai.
Nội dung nào dưới đây không đúng khi giải thích lí do cần học tập lịch sử suốt đời?
Tri thức lịch sử rất rộng lớn và đa dạng.
Tri thức lịch sử biến đổi và phát triển không ngừng.
Lịch sử là môn học cơ bản, chi phối tất cả các môn học khác.
Học lịch sử đưa lại cho ta những cơ hội nghề nghiệp thú vị.
Tri thức về lĩnh vực nào sau đây đóng vai trò là một trong những nguồn tri thức nền tảng đối với ngành khoa học xã hội và nhân văn?
Sinh học.
Lịch sử.
Toán học.
Công nghệ.
Ngành khoa học nào dưới đây cung cấp những tri thức cơ bản để nhà sử học khám phá về: quá trình làm ra lịch và cách tính thời gian của con người trong lịch sử?
Địa lí tự nhiên.
Thiên văn học.
Địa chất học.
Khảo cổ học.
Nội dung nào sau đây phản ảnh không đúng vai trò của Sử học đối với các ngành khoa học tự nhiên và công nghệ:
Nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của các ngành.
Đặt cơ sở cho việc hình thành và phát triển của ngành khoa học.
Cung cấp tri thức và những hiểu biết sâu rộng hơn về lịch sử văn minh.
Giúp các nhà nghiên cứu điều chỉnh hoạt động hiệu quả hơn, tiến bộ hơn.
Để khôi phục và lầm nổi bật giá trị của khu di tích Trung tâm Hoàng thành Thăng Long, các nhà sử học có thể sử dụng kết quả nghiên cứu của những lĩnh vực cơ bản nào sau đây?
Toán học, Vật lí học, Thiên văn học, công nghệ thông tin,…
Tâm lí học, Địa chất học, Khảo cổ học, Công nghệ viễn thám,…
Hóa học, Sinh học, Nhân học, Công nghệ viễn thám, Văn học,…
Khảo cổ học, Địa lí học, Văn học, Tôn giáo học, Kiến trúc, Nghệ thuật,…
Đối với việc nghiên cứu lịch sử, Các loại hình di sản văn hoá là:
nguồn sử liệu quan trọng đặc biệt.
nguồn sử liệu thành văn đáng tin cậy.
yếu tố có thể kiểm tra tính xác thực của thông tin.
tài liệu tham khảo quan trọng, không thể thay thế.
Sự phát triển của du lịch sẽ góp phần
định hướng sự phát triển của Sử học trong tương lai.
xác định chức năng, nhiệm vụ của khoa học lịch sử.
cung cấp bài học kinh nghiệm cho các nhà sử học
quảng bá lịch sử, văn hoá cộng đồng ra bên ngoài.
Sử học và công tác bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa có mối quan hệ như thế nào?
Quan hệ gắn bó, mật thiết, tương tác hai chiều.
Tồn tại độc lập, không có mối liện hệ gì với nhau.
Tương tác một chiều giữa sử học với công tác bảo tồn.
Tương tác một chiều giữa công tác bảo tồn với sử học.
Các địa danh: Phố cổ Hà Nội, Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), Cố đô Huế, Phố cổ Hội An (Quảng Nam), Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh),... có điểm chung gì?
Có dân số đông, thuận lợi cho hoạt động kinh tế và du lịch.
Có sức hấp dẫn của các yếu tố về lịch sử, văn hoá, cảnh quan.
Là những di sản văn hóa phi vật thể, có giá trị trên nhiều lĩnh vực.
Cảnh quan thiên nhiên đặc sắc, có nhiều địa điểm vui chơi, giải trí.
Trái với văn minh là trạng thái gì?
Văn hóa.
Văn vật.
Dã man.
Văn hiến.
Thời cổ đại, ở phương Tây có 2 nền văn minh lớn là
Ai Cập và Lưỡng Hà.
Ấn Độ và Trung Hoa.
Lưỡng Hà và Hy Lạp.
Hy Lạp và La Mã.
Những yếu tố cơ bản nào có thể giúp xác định một nền văn hoá bước sang thời kì văn minh?
Có con người xuất hiện.
Có chữ viết, nhà nước ra đời.
Xây dựng các công trình kiến trúc.
Có công cụ lao động bằng sắt xuất hiện.
Hình mặt người khắc trên vách hang Đồng Nội (Hòa Bình, Việt Nam) là biểu hiện của
văn hóa.
văn minh.
văn hiến.
văn vật.
Thành tựu về lĩnh vực nào sau đây của văn minh Ai Cập thời kì cổ đại đã được ứng dụng hiệu quả trong việc xây dựng kim tự tháp?
Tôn giáo, tín ngưỡng.
Kĩ thuật ướp xác.
Toán học.
Chữ viết.
Một trong những thành tựu văn minh của cư dân Trung Hoa thời cổ - trung đại là
Đại bảo tháp San-chi
Chùa hang A-gian-ta.
Vạn lí trường thành.
Thánh địa Mỹ Sơn.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của Nho giáo?
Là đóng góp lớn của nhân dân Trung Hoa đối với văn minh phương Tây.
Là cơ sở lí luận và tư tưởng của chế độ quân chủ ở Trung Hoa.
Thể hiện trình độ tư duy cao, lưu giữ thông tin lớn.
Cơ sở cho sự phát triển của khoa học kĩ thuật hiện đại.
So với văn minh Trung Hoa thời kì cổ - trung đại, cơ sở hình thành của nền văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại có điểm gì khác biệt?
Mô hình nhà nước theo chế độ quân chủ chuyên chế.
Xã hội phân chia thành các đẳng cấp khắt khe.
Được hình thành bên lưu vực các công sông lớn.
Kinh tế nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo.
Toàn bộ những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người được gọi là
hiện thực lịch sử.
nhận thức lịch sử.
sự kiện tương lai.
khoa học lịch sử.
Một trong những chức năng cơ bản của Sử học là
khôi phục hiện thực lịch sử thông qua miêu tả và tưởng tượng.
tải tạo biến cố lịch sử thông qua thí nghiệm.
khôi phục hiện thực lịch sử một cách chính xác, khách quan.
cung cấp tri thức cho các lĩnh vực khoa học tự nhiên.
Những nguyên tắc cơ bản cần đặt lên hàng đầu của Sử học là gì?
Chính xác, kịp thời, nhân văn.
Khách quan, trung thực, tiến bộ.
Trung thực, công bằng, tiến bộ.
Công bằng, trung thực, khách quan.
Truyền thuyết “Thánh Gióng” được xếp vào loại hình sử liệu nào dưới đây?
Sử liệu hiện vật.
Sử liệu gốc.
Sử liệu thành văn.
Sử liệu lời nói – truyền khẩu.
Những hiểu biết của con người về các lĩnh vực liên quan đến lịch sử,
thông qua quá trình học tập, khám phá, nghiên cứu và trải nghiệm được gọi là
tri thức lịch sử.
hiện thực lịch sử.
tiến trình lịch sử.
phương pháp lịch sử.
Phân loại, đánh giá, thẩm định nguồn sử liệu đã thu thập được là quá
trình của việc
phân loại các nguồn sử liệu.
lập thư mục các nguồn sử liệu.
sưu tầm đọc và ghi chép thông tin sử liệu.
xử lý thông tin và sử liệu.
Cần học tập lịch sử suốt đời vì tri thức lịch sử
liên quan và ảnh hưởng quyết định đến tất cả mọi sự vật, hiện tượng.
chưa hoàn toàn chính xác, cần sửa đổi và bổ sung thường xuyên.
rất rộng lớn và đa dạng, lại biến đổi và phát triển không ngừng.
giúp cá nhân hội nhập nhanh chóng vào cuộc sống hiện đại.
Kết nối kiến thức, bài học lịch sử vào cuộc sống chính là sử dụng tri
thức lịch sử để
điều chỉnh hiện tại và định hướng những việc sẽ xảy ra trong tương lai.
tái hiện lịch sử trong cuộc sống hiện tại một cách chân thực, sinh động.
giải thích và hiểu rõ hơn những vấn đề của cuộc sống hiện tại.
giải quyết tất cả mọi vấn đề khó khăn của cuộc sống hiện tại.
Sử học có mối liên hệ đặc biệt gần gũi với các ngành khoa học xã hội
và nhân văn nào sau đây?
Toán học, Ngôn ngữ học, Nhân học, Khoa học chính trị.
Triết học, Địa lí nhân văn, Văn hoá học, Công nghệ thông tin.
Chính trị học, Tâm lý học, Vật lí học, Ngôn ngữ học, Xã hội học.
Khảo cổ học, Nhân học, Văn học, Địa lí nhân văn, Triết học.
Lĩnh vực nào sau đây hỗ trợ hiệu quả cho Sử học trong việc tìm kiếm
dấu vết của những nền văn minh cổ xưa thông qua quan sát từ không gian?
Thực tại ảo.
Công nghệ viễn thám.
Sinh học.
Trí tuệ nhân tạo.
Những thông tin của các ngành khoa học xã hội và nhân văn, khoa học
tự nhiên và công nghệ, có thể hỗ trợ Sử học thực hiện được nhiệm vụ nào sau
đây?
Ghi chép sự đóng góp của từng ngành cho sự phát triển kinh tế.
Cung cấp thông tin hoạt động cho ngành Sử học và Dân tộc học.
Khôi phục, mô tả lịch sử hình thành và phát triển của từng ngành.
Tạo nên sự chuyển biến cho từng ngành để cùng hội nhập quốc tế.
Để khôi phục lại lịch sử các trận đánh trên sông Bạch Đằng (các năm 938, 981 và 1288), các nhà sử học có thể sử dụng kết quả nghiên cứu của
những lĩnh vực cơ bản nào sau đây?
Khảo cổ học, Văn học, Địa lí nhân văn.
Nhân học, Sinh học, Địa lí nhân văn.
Văn học, Tâm lí học, Nhân học.
Khảo cổ học, Sinh học, Hoá học.
Giá trị lịch sử của di sản được giữ gìn thông qua việc
kiểm kê định kì.
bảo tồn.
xây dựng, khai thác.
trùng tu, làm mới.
Ngành nghề nào dưới đây không thuộc lĩnh vực công nghiệp văn hóa?
Thể thao mạo hiểm.
Xuất bản.
Điện ảnh.
Nghệ thuật biểu diễn.
Các loại hình di sản văn hoá đóng vai trò như thế nào đối với việc
nghiên cứu lịch sử?
Là yếu tố có thể kiểm tra tính xác thực của thông tin.
Là tài liệu tham khảo quan trọng, không thể thay thế.
Là nguồn sử liệu thành văn đáng tin cậy.
Là nguồn sử liệu quan trọng đặc biệt.
Trong việc phát triển du lịch, yếu tố nào sau đây có vai trò đặc biệt
quan trọng?
Kết quả hoạt động trong quá khứ của ngành du lịch.
Hoạt động sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp.
Những giá trị về lịch sử, văn hoá truyền thống.
Sự đổi mới, xây dựng lại các công trình di sản.
Những nền văn minh nào sau đây phát triển liên tục từ thời kì cổ đại
đến thời kì trung đại?
Văn minh Ai Cập và văn minh Phục Hưng.
Văn minh Hy Lạp và văn minh La Mã.
Văn minh Ấn Độ và văn minh Trung Hoa.
Văn minh Ai Cập và văn minh Ấn Độ.
Trạng thái tiến bộ cả về vật chất và tinh thần của xã hội loài người
được gọi là
văn hóa.
văn minh.
mông muội.
dã man.
Những yếu tố cơ bản nào có thể giúp xác định một nền văn hoá bước
sang thời kì văn minh?
Có chữ viết, nhà nước ra đời.
Có sự xuất hiện của con người.
Công cụ lao động bằng sắt xuất hiện.
Xây dựng các công trình kiến trúc.
Văn hoá và văn minh đều là những giá trị vật chất và tinh thần do con
người sáng tạo ra
trong tiến trình lịch sử.
kể từ khi có chữ viết và nhà nước.
trong giai đoạn phát triển thấp của xã hội.
kể từ khi con người xuất hiện cho đến hiện nay.
Phát minh về kĩ thuật nào sau đây của người Trung Hoa có ảnh hưởng
lớn đến sự phát triển của ngành hàng hải?
La bàn.
Thuốc súng.
Kĩ thuật in.
Làm giấy.
Một trong những thành tựu văn minh của cư dân Ấn Độ thời cổ - trung
đại là
tượng Phật ở chùa Lạc Sơn.
hệ thống chữ số từ 0 đến 9.
hệ đếm lấy số 10 làm cơ sở.
kim tự tháp và tượng nhân sư.
Các con sông lớn là cơ sở hình thành những nền văn minh phương
Đông thời kì cổ - trung đại vì
đã tạo nên những đồng bằng rộng lớn, bồi đắp phù sa màu mỡ.
khí hậu tại các khu vực này thuận lợi cho canh tác nông nghiệp.
nền kinh tế thủ công nghiệp, thương nghiệp đóng vai trò chủ đạo.
có các hải cảng, nước sâu và kín gió, thuận lợi cho thương mại.
Ở Ai Cập cổ đại, sự ra đời của chữ tượng hình có ý nghĩa như thế nào?
Phản ánh trình độ tư duy cao của cư dân Ai Cập.
Là văn tự để lưu giữ và truyền bá kinh Phật.
Là cơ sở để cư dân Ai Cập giỏi về hình học.
Biểu hiện của tính chuyên chế ở mức ca.
Vẽ bản thân:)))

