wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 12 bài 22

Total questions: 49

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Mỹ chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ” vì
a)
A. chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ bị phá sản.
b)
B. Mỹ sợ Trung Quốc đem quân sang chi viện cho Việt Nam.
c)
C. chính phủ Mỹ muốn kết thúc nhanh chiến tranh ở Việt Nam.
d)
D. chính phủ Mỹ muốn tạo điều kiện mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương
2.
Câu 2. Chiến thắng nào sau đây mở ra khả năng đánh thắng quân Mỹ trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?
a)
A. Chiến thắng “Ấp Bắc”.
b)
B. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).
c)
C. Chiến thắng mùa khô thứ hai (1966 – 1967).
d)
D. Chiến thắng mùa khô thứ nhất (1965 – 1966).
3.
Câu 3. Từ mà Mỹ và chính quyền Sài Gòn gọi vùng đất do cách mạng nắm giữ là
a)
A. vùng “đất thánh Vatican”.
b)
B. vùng đất kháng chiến.
c)
C. vùng “đất thánh Việt Cộng”.
d)
D. vùng đất “gan vàng dạ sắt”.
4.
Câu 4. So với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, chiến lược “Chiến tranh cục bộ” có điểm mới là
a)
A. mở rộng chiến tranh xâm lược Lào.
b)
B. mở rộng chiến tranh phá hoại Miền Bắc.
c)
C. mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
d)
D. mở rộng chiến tranh xâm lược Campuchia.
5.
Câu 5. Quân Mỹ vừa mới vào miền Nam đã mở ngày cuộc hành quân “tìm diệt” nhờ dựa vào
a)
A. ưu thế về chính trị trong nước.
b)
B. sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế.
c)
C. sự tham gia nhiệt tình của quân đồng Minh.
d)
D. ưu thế quân sự với quân số đông, vũ khí hiện đại.
6.
Câu 6. Thất bại trong chiến lược chiến tranh nào sau đây buộc Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở Hội nghị Pari (1968)?
a)
A. “Chiến tranh đặc biệt”.
b)
B. “Việt Nam hóa chiến tranh”.
c)
C. “Chiến tranh cục bộ”.
d)
D. Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.
7.
Câu 7. Để hạn chế sự giúp đỡ của Liên Xô và Trung Quốc với cuộc kháng chiến của nhân dân ta, Mĩ đã dùng thủ đoạn nào sau đây?
a)
A. Dùng thủ đoạn chính trị.
b)
B. Dùng thủ đoạn kinh tế.
c)
C. Dùng thủ đoạn văn hóa.
d)
D. Dùng thủ đoạn ngoại giao.
8.
Câu 8. Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam (6/6/1969) là
a)
A. chính phủ bí mật của nhân dân miền Nam.
b)
B. chính phủ đặc biệt của nhân dân miền Nam.
c)
C. chính phủ hợp pháp của nhân dân miền Nam.
d)
D. chính phủ bất hợp pháp của nhân dân miền Nam.
9.
Câu 9. Mĩ buộc phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam sau thất bại của
a)
A. Hội nghị Pari năm (1973).
b)
B. chiến thắng Vạn Tường (1965).
c)
C. cuộc tiến công chiến lược năm (1972).
d)
D. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).
10.
Câu 10. Mỹ lợi dụng mâu thuẫn Trung – Xô, thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô nhằm
a)
A. hạn chế sự giúp đỡ đối với cuộc kháng chiến của Việt Nam.
b)
B. tạo cớ cho hai nước này gây chiến tranh với nhau.
c)
C. buôn bán vũ khí cho hai bên trong chiến tranh.
d)
D. khống chế hai nước về kinh tế - chính trị.
11.
Câu 11. Đối với nhân dân Việt Nam việc kí Hiệp định Pari (27/1/1973) có ý nghĩa
a)
A. khẳng định đất nước Việt Nam đã hoàn toàn độc lập.
b)
B. kết thúc thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
c)
C. khẳng định thắng lợi to lớn của nhân dân ba nước Đông Dương.
d)
D. mở ra bước ngoặt mới tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
12.
Câu 12. “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng
a)
A. lực lượng quân đội Mỹ và quân đội Sài Gòn.
b)
B. quân đồng minh của Mỹ và quân đội Sài Gòn.
c)
C. quân Mỹ, quần một số nước đồng minh của Mỹ.
d)
D. quân Mỹ, đồng minh của Mỹ và quân Sài Gòn
13.
Câu 13. Chiến thắng Vạn Tường (8 – 1965) được xem là sự kiện mở đầu cao trào
a)
A. “Tìm Mĩ mà đánh – lùng ngụy mà diệt”.
b)
B. “Tìm Mỹ mà diệt – lùng ngụy mà đánh”.
c)
C. “Lùng Mỹ mà đánh – tìm ngụy mà diệt”.
d)
D. “Noi gương Vạn Tường, giết giặc lập công”.
14.
Câu 14. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) ngày 18 – 8 – 1968, chứng tỏ
a)
A. lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã trưởng thành nhanh chóng.
b)
B. quân viễn chinh Mỹ đã mất khả năng chiến đấu tại chiến trường Việt Nam.
c)
C. lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam Việt Nam đủ sức đánh bại quân viễn chinh Mỹ.
d)
D. cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi đánh bại “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ.
15.
Câu 15. Lực lượng nào sau đây giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng nhanh về số lượng trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968)?
a)
A. Quân tay sai Sài Gòn.
b)
B. Cố vấn Mỹ.
c)
C. Đồng minh Mỹ.
d)
D. Quân Mỹ.
16.
Câu 16. So với chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” có điểm khác biệt là
a)
A. các chiến lược đều thất bại.
b)
B. đều sử dụng quân đội Sài Gòn.
c)
C. đều là hình thức chiến tranh thực dân mới.
d)
D. mở rộng chiến tranh ra toàn cõi Đông Dương.
17.
Câu 17. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) tháng 8 – 1965 có nghĩa
a)
A. cổ vũ quân dân cả nước quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược.
b)
B. khẳng định khả năng có thể đánh thắng Mỹ đã trở thành hiện thực.
c)
C. nâng cao uy tín của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
d)
D. là “Ấp Bắc” đối với quân Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
18.
Câu 18. Điểm khác biệt lớn nhất về âm mưu, thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì?
a)
A. Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
b)
B. Sử dụng các loại vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại.
c)
C. Huy động lực lượng lớn quân Đồng minh của Mĩ tham gia.
d)
D. Sử dụng quân đội Mỹ, quân đồng minh của Mỹ và đánh phá miền Bắc.
19.
Câu 19. Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt” là
a)
A. sử dụng trang thiết bị, vũ khí của Mỹ.
b)
B. lực lượng quân đội Mỹ giữ vai trò quan trọng.
c)
C. lực lượng quân đội Sài Gòn giữ vai trò quan trọng.
d)
D. lực lượng quân Đồng minh giữ vai trò quan trọng.
20.
Câu 20. Ba loại hình chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ”, “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ ở Việt Nam có điểm gì giống nhau?
a)
A. Quân đội Mỹ và quân đội Sài Gòn mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
b)
B. Có cố vấn Mỹ chỉ huy, tranh thủ ngoại giao với Liên Xô, Trung Quốc để cô lập ta.
c)
C. Sử dụng quân đội Sài Gòn, do Mỹ chỉ huy, vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mỹ.
d)
D. Sử dụng quân Mỹ và quân đồng minh của Mỹ, với sự viện trợ quân sự cho quân đội Sài Gòn.
21.
Câu 21. Lý do trực tiếp nhất buộc Mĩ kí kết Hiệp định Pari (27 - 1 - 1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là
a)
A. thất bại sau đòn bất ngờ của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 và thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
b)
B. quân dân ta đã đập tan cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 của Mỹ, làm nên trận "Điện Biên Phủ trên không".
c)
C. thất bại nặng nề của Mĩ trong thực hiện chiến lược "Chiến tranh cục bộ" và chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh".
d)
D. cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 đã chọc thủng ba phòng tuyến quan trọng của địch, buộc Mĩ phải tuyên bố "Mĩ hóa trở lại".
22.
Câu 22. Để tiến hành chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, Mỹ chủ yếu sử dụng lực lượng
a)
A. quân đội viễn chinh Mỹ.
b)
B. quân đội các nước đồng minh của Mỹ.
c)
C. quân đội Sài gòn và quân đội viễn chinh Mỹ.
d)
D. quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp về hoả lực, không quân của Mỹ
23.
Câu 23. Ý nghĩa nào dưới đây không nằm trong thắng lợi của cuộc tổng tiến công chiến lược năm 1972?
a)
A. Mở ra một bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mỹ.
b)
B. Giáng một đòn mạnh mẽ vào quân ngụy và quốc sách “bình định” của “Việt Nam hóa”chiến tranh.
c)
C. Buộc Mĩ phải dừng ngay cuộc ném bom bắn phá miền Bắc 12 ngày đêm.
d)
D. Buộc Mỹ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược, thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh.
24.
Câu 1. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam thắng lợi buộc Mĩ phải
a)
A. tuyên bố Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
b)
B. thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ.
c)
C. tuyên bố Mĩ hóa chiến tranh xâm lược Việt Nam.
d)
D. thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt.
25.
Câu 2. Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975) chứng tỏ kết quả đấu tranh ngoại giao
a)
A. không thể góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường.
b)
B. có tác động trở lại các mặt trận quân sự và chính trị.
c)
C. luôn phụ thuộc vào quan hệ và sự dàn xếp giữa các cường quốc.
d)
D. chỉ phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự
26.
Câu 3. Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là
a)
A. có sự sáng tạo trong phương thức sử dụng lực lượng.
b)
B. có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
C. lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.
d)
D. lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi.
27.
Câu 4. Ở Việt Nam, căn cứ địa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) đều là nơi
a)
A. đứng chân của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
b)
B. có thể bị đối phương bao vây và tiến công.
c)
C. tiếp nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.
d)
D. cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến.
28.
Câu 5. Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 – 1975) chứng tỏ đấu tranh ngoại giao
a)
A. dựa trên cơ sở thực lực chính trị và quân sự trong mỗi giai đoạn chiến tranh.
b)
B. không góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường.
c)
C. chỉ là sự phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự.
d)
D. luôn phụ thuộc vào tình hình quốc tế và sự dàn xếp giữa các cường quốc.
29.
Câu 6. Ở Việt Nam, căn cứ địa trong cách mạng tháng Tám năm 1945 và hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) đều là
a)
A. nơi cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến.
b)
B. chỗ dựa tinh thần cho quần chúng đấu tranh.
c)
C. chỗ đứng chân của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
d)
D. nơi tiếp nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.
30.
Câu 7. Một trong những điểm tương đồng của cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945 – 1975) ở Việt Nam là
a)
A. nhận được viện trợ từ phe xã hội chủ nghĩa.
b)
B. lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.
c)
C. góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
d)
D. kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng.
31.
Câu 8. Tháng 3-1929, tổ chức nào được thành lập tại số nhà 5D, phố Hàm Long (Hà Nội)?
a)
A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
b)
B. Chi bộ Cộng sản đầu tiên.
c)
C. Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
d)
D. Việt Nam Quốc dân đảng.
32.
Câu 9. Chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân dân miền Nam Việt Nam mở đầu cao trào đấu tranh nào sau đây?
a)
A. Một tấc không đi, một ly không rời.
b)
B. Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt
c)
C. Chống Mỹ bình định, lấn chiếm.
d)
D. Phá ấp chiến lược, lập làng chiến đấu.
33.
Câu 10. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược nào sau đây?
a)
A. Chiến tranh đặc biệt.
b)
B. Việt Nam hóa chiến tranh.
c)
C. Chiến hành cục bộ.
d)
D. Phản ứng linh hoạt.
34.
Câu 11. Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là
a)
A. có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
B. sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng.
c)
C. lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.
d)
D. có sự kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.
35.
Câu 12. Ở Việt Nam, căn cứ địa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) đều
a)
A. là nơi đứng chân của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
b)
B. là nơi tiếp nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
C. cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến.
d)
D. tạo tiền đề để tiến lên xây dựng chế độ xã hội mới.
36.
Câu 13. Nhận xét nào sau đây là đúng về đấu tranh ngoại giao trong 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975)?
a)
A. Đấu tranh ngoại giao luôn phụ thuộc vào quan hệ và sự dàn xếp giữa các cường quốc.
b)
B. Đấu tranh ngoại giao có tính độc lập tương đối trong quan hệ với đấu tranh quân sự và chính trị.
c)
C. Kết quả của đấu tranh ngoại giao không phụ thuộc vào tương quan lực lượng trên chiến trường.
d)
D. Đấu tranh ngoại giao chỉ là sự phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự.
37.
Câu 14. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải
a)
A. “xuống thang” chiến tranh và kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam.
b)
B. “xuống thang” chiến tranh và chấp nhận đến đàm phán ở Pari.
c)
C. tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
d)
D. ngừng hẳn viện trợ quân sự cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.
38.
Câu 15. Một trong những điểm chung của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống đế quốc xâm lược (1945 - 1975) ở Việt Nam là có sự kết hợp
a)
A. đấu tranh đồng thời trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao.
b)
B. phong trào đấu tranh ở nông thôn với phong trào đấu tranh ở thành thị.
c)
C. tác chiến trên cả ba vùng rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị.
d)
D. hoạt động của bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân du kích
39.
Câu 16. Trong hai cuộc kháng chiến chống đế quốc xâm lược (1945 - 1975), nhân dân Việt Nam đã giành thắng lợi bằng việc
a)
A. dùng sức mạnh của nhiều nhân tố thắng sức mạnh quân sự và kinh tế.
b)
B. dùng sức mạnh của vật chất đánh thắng sức mạnh của ý chí và tinh thần.
c)
C. lấy số lượng quân đông thắng vũ khí chất lượng cao.
d)
D. lấy lực thắng thế, lấy ít thắng nhiều về quân số
40.
Câu 17. Điểm chung của các chiến lược chiến tranh do Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là
a)
A. dựa vào quân đội các nước thân Mỹ.
b)
B. kết hợp với ném bom phá hoại miền Bắc.
c)
C. có sự tham chiến của quân Mỹ.
d)
D. dựa vào lực lượng quân sự Mỹ.
41.
Câu 18. Ngày 31 - 3 - 1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mỹ Giôn Xơn tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra; không tham gia tranh cử Tổng thống nhiệm kỳ thứ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để đi đến kết thúc chiến tranh. Những động thái đỏ chứng tỏ: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã
a)
A. buộc Mỹ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.
b)
B. làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn.
c)
C. làm khủng hoảng sâu sắc hơn quan hệ giữa Mỹ và chính quyền Sài Gòn.
d)
D. buộc Mỹ phải xuống thang trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.
42.
Câu 19. Quá trình kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam có điểm gì khác nhau?
a)
A. Kết hợp giữa sức mạnh truyền thống của dân tộc với sức mạnh hiện tại.
b)
B. Huy động mọi nguồn lực để tạo nên sức mạnh giành thắng lợi.
c)
C. Cách thức kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.
d)
D. Lấy đấu tranh quân sự làm yếu tố quyết định thắng lợi trong chiến tranh.
43.
Câu 20. Trong giai đoạn 1969 – 1973, Mỹ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?
a)
A. Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến.
b)
B. Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến.
c)
C. Vận động các nước Đông Âu tham chiến.
d)
D. Rút quân đồng minh của Mỹ khỏi miền Nam.
44.
Câu 21. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939-1945) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?
a)
A. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa hậu phương và tiền tuyến.
b)
B. Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.
c)
C. Nằm trong tiến trình cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
d)
D. Từ khởi nghĩa từng phần phát triển lên chiến tranh cách mạng
45.
Câu 22. Thực tiễn quá trình xây dựng các mặt trận dân tộc thống nhất trong tiến trình cách mạng Việt Nam (1930-1975) cho thấy
a)
A. quá trình xây dựng mặt trận gắn liền với củng cố khối liên minh công nông.
b)
B. mặt trận là một khối đoàn kết không có mâu thuẫn và đấu tranh trong nội bộ.
c)
C. các thành viên tự nguyện tham gia mặt trận, do nhà nước trực tiếp quản lý.
d)
D. mặt trận được xây dựng thành công là nhờ xóa bỏ các mâu thuẫn giai cấp.
46.
Câu 23. Trong giai đoạn 1969 – 1973, Mỹ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?
a)
A. Thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
b)
B. Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến.
c)
C. Vận động các nước Đông Âu tham chiến.
d)
D. Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến
47.
Câu 24. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939-1945) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?
a)
A. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa hậu phương và tiền tuyến.
b)
B. Là các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.
c)
C. Từ khởi nghĩa từng phần phát triển lên chiến tranh cách mạng.
d)
D. Mang tính chất cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
48.
Câu 25. Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ có thủ đoạn mới là
a)
A. sử dụng chiến thuật thiết xa vận.
b)
B. mở những cuộc hành quân tìm diệt và bình định.
c)
C. tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược.
d)
D. sử dụng chiến thuật trực thăng vận.
49.
Câu 26. Thực tiễn quá trình xây dựng các mặt trận dân tộc thống nhất trong tiến trình cách mạng Việt Nam (1930-1975) cho thấy
a)
A. mặt trận được xây dựng thành công là nhờ xóa bỏ các mâu thuẫn giai cấp.
b)
B. mặt trận là một khối đoàn kết không có mâu thuẫn và đấu tranh nội bộ.
c)
C. các thành viên tự nguyện tham gia mặt trận, do nhà nước trực tiếp quản lý.
d)
D. việc tập hợp lực lượng trong mặt trận phù hợp với sách lược cách mạng.