NEW
Font size
Worksheetshhjj
Total questions: 80
Worksheet time: 7hrs 40mins
Câu 1. Năm 1460, vua Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước
A. khủng hoảng, suy thoái. B. đã từng bước ổn định.
C. khó khăn và bị chia cắt. D. rối ren, cát cứ khắp nơi.
a
b
c
d
Câu 2. Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông được tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
A. Nội bộ triều đình có nhiều mâu thuẫn, biến động
B. Nền kinh tế sa sút, nạn đói diễn ra thường xuyên
C. Đất nước đứng trước nguy cơ bị nhà Minh xâm lược
D. Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng trầm trọng
a
b
c
d
Câu 3. Công cuộc cải cách của Lê Thánh Tông được tiến hành trên mọi lĩnh vực, nhưng tập trung chủ yếu vào lĩnh vực
A.kinh tế. B. giáo dục.
C. hành chính. D. văn hóa.
a
b
c
d
Câu 4. Để quản lý đất nước, vua Lê Thánh Tông đã cho ban hành bộ luậtnào sau đây?
A. Hình thư B. Quốc triều hình luật. C. Hình luật. D.Hoàng Việt luật lệ.
a
b
c
d
Câu 5: Trong lĩnh vực văn hóa, Lê Thánh Tông đặc biệt đề cao hệ tư tưởng
A. Phật giáo B. Đạo giáo C. Nho giáo D. Thiên chúa giáo
a
b
c
d
Câu 6: Ban cấp ruộng đất ruộng đất cho quý tộc, quan lại cao cấp từ nhất phẩm đến tứ phẩm là nội dung chủ yếu của chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông?
A. Quân điền B. Hạn điền C. Hạn nô D. Lộc điền
a
b
c
d
Câu 7: Ruộng đất công ở các làng xã thời Lê Thánh Tông được phân chiatheo chế độ nào sau đây?
A. Điền trang. B. Lộc điền. C. Quân điền. D. Hạn điền
a
b
c
d
Câu 8: Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ thống cơ quan phụ trách đạo thừa tuyên có tên gọi là
A. Tam ty B. Lục bộ C. Lục khoa D. Thông chính ty
a
b
c
d
Câu 9. Năm 1471, vua Lê Thánh Tông cho lập thêm đạo thừa tuyên thứ 13có tên gọi là
A. Hà Nội.B. Phú Xuân.C. Quảng Nam.D. Tây Đô.
a
b
c
d
Câu 10: Trong cuộc cải cách thế kỉ XV, dưới đạo thừa tuyên, vua Lê Thánh Tông thiết lập hệ thống
A. phủ, huyện/châu, xã.
B. tỉnh/thành phố, huyện, xã
C. lộ, trấn, phủ, huyện/châu
D. tỉnh, phủ, huyện, slàng.
a
b
c
d
Câu 11: Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ thống quan lại được tuyển chọn chủ yếu thông qua
A. dòng dõi tôn thất B. tiến cử C. giáo dục - khoa cử D.đề cử
a
b
c
d
Câu 12: Để tập trung quyền lực vào nhà vua, Lê Thánh Tông đã
A. Bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ
B. Chú trọng đổi mới giáo dục khoa cử
C. Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô
D. Coi trọng bảo vệ quyền lợi phụ nữ, trẻ em
a
b
c
d
Câu 13: Năm 1460, sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã tiến hành
A. cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực. B. mở cuộc tiến công sang Trung Quốc.
C. công cuộc thống nhất đất nước. D. khuyến khích phát triển ngoại thương.
a
b
c
d
Câu 14: Dưới thời vua Lê Thánh Tông đã ban hành bộ luật nào sau đây?
A. Gia Long.B. Hình Thư. C. Hình luật.D. Hồng Đức.
a
b
c
d
Câu 15: Dưới thời Lê sơ, tư tưởng nào dưới giữ vị trí độc tôn?
A. Phật giáo B. Thiên Chúa giáo C. Nho giáo. D. Đạo giáo
a
b
c
d
Câu 16: Để vinh danh những người thi đỗ đại khoa, năm 1484 vua Lê Thánh Tông đã cho
A. dựng bia Tiến sĩ. B. xây dựng Quốc tử giám.
C. lập Hội thơ Tao đàn. D. ban hành Luật Hồng Đức.
a
b
c
d
Câu 17. Quân đội dưới thời vua Lê Thánh Tông được gọi là
A. thân binh và tân binh. B. tân binh và ngoại binh.
C. thủy binh và bộ binh. D. cấm binh và ngoại binh.
a
b
c
d
Câu 18: Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng mục đích cải cách của vuaLê Thánh Tông?
A. Tăng cường quyền lực của hoàng đế và củng cố bộ máy nhà nước
B. Giải quyết tình trạng khủng hoảng trầm trọng của đất nước bấy giờ
C. Biến nước ta trở thành cường quốc lớn mạnh hàng đầu trong khu vực.
D. Tăng cường tiềm lực đất nước chuẩn bị đối phó với giặc ngoại xâm
a
b
c
d
Câu 19: “Đây là một bộ luật đầy đủ… gồm hơn 700 điều, quy định khá đầy đủ tội danh và hình phạt liên quan đến hầu hết các hoạt động xã hội, bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị, một số quyền lợi chân chính của nhân dân và an ninh đất nước”. Nhận xét trên đề cập đến bộluật nào sau đây?
A. Hình luật. B. Hình thư. C. Quốc triều hình luật. D. Hoàng Việt luật lệ.
a
b
c
d
Câu 20. Một trong những điểm mới và tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là
A. đề cao quyền tự do, dân chủ của nhân dân.
B. bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích của vua.
C. bảo vệ quyền và lợi ích của quân cấm binh.
D. bảo vệ quyền lợi và địa vị của người phụ nữ.
a
b
c
d
Câu 21. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về chức năng của Lục bộ dưới thời vua Lê Thánh Tông?
A. Cơ quan giúp việc cho Lục Tự, Lục khoa
B. Theo dõi, giám sát hoạt động của Lục khoa.
C. Cơ quan cao cấp chủ chốt trong triều đình.
D. Phụ trách hoạt động quân sự của nhà nước.
a
b
c
d
Câu 22. Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở cấp trung ương của vua Lê Thánh Tông?
A. Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
B. Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.
C. Giữ lại một số ít quan đại thần cùng vua bàn việc khi cần.
D. Tổ chức hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục Bộ, Lục khoa
a
b
c
d
Câu 24: Nội dung nào sau đây không phải là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực hành chính?
A. Thành lập Lục bộ đảm nhiệm công việc chủ yếu của quốc gia
B. Tăng cường chế độ kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan
C. Chia cả nước từ 5 đạo thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô
D. Đề cao Nho giáo, đưa Nho giáo trở thành hệ tư tưởng độc tôn
a
b
c
d
Câu 25: Nội dung nào sau đây là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục?
A. Quy định chặt chẽ chế độ khoa cử
B. Thành lập Lục khoa giám sát Lục bộ
C. Ban hành chế độ lộc điền và quân điền
D. Hạn chế quyền lực của vương hầu, quý tộc
a
b
c
d
Câu 23: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa cải cách của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV?
A. Nâng cao tiềm lực quốc gia, đẩy lùi nguy cơ ngoại xâm cận kề
B. Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng
C. Góp phần ổn định và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội Đại Việt
D. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ và hành chính
a
b
c
d
Câu 1. Cuộc cải cách hành chính lớn nhất của vương triều Nguyễn được tiến hành dưới thời vua
A. Gia Long. B. Minh Mạng. C. Tự Đức. D. Thiệu Trị.
a
b
c
d
Câu 2: Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
A. Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị.
B. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh
C. Bộ máy chính quyền nhà nước chưa hoàn thiện, đồng bộ
D. Đất nước đứng trước nguy cơ xâm lược từ nhà Thanh
a
b
c
d
Câu 3: Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm thực hiện một trong những mục đích nào sau đây?
A. Tập trung quyền lực vào tay vua B. Thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa
C. Ngăn ngừa nguy cơ giặc ngoại xâm D. Khôi phục nền giáo dục Nho học
a
b
c
d
Câu 4: Để hoàn thiện bộ máy chính quyền Trung ương, vua Minh Mạng đã cho thành lập một số cơ quan mới có tên là
A. Lục bộ, Lục khoa, Lục tự B. Đô ty, Thừa ty, Hiến ty
C. Đô sát viện, Cơ mật viện D. Thông chính ty, Quốc Tử Giám
a
b
c
d
Câu 5: Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) tập trung vào lĩnh vực chủ yếu nào sau đây?
A. Kinh tế B. Văn hóa C. Quốc phóng D. Hành chính
a
b
c
d
Câu 6: Trong cuộc cải cách nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã phân chia bộ máy chính quyền địa phương thành các cấp nào sau đây?
A. Đạo thừa tuyên, phủ, huyện/châu, xã.
B. Tỉnh/thành phố, huyện/châu, xã
C. Lộ, trấn, phủ, huyện/châu, xã
D. Tỉnh, phủ, huyện/châu, tổng, xã.
a
b
c
d
Câu 7: Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX?
A. Hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục bộ
B. Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô
C. Tăng cường giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan
D. Phân chia lại đơn vị hành chính ở cấp địa phương
a
b
c
d
Câu 8: Trong công cuộc cải cách của vua Minh Mạng, Nội các được thành lập có vai trò nào sau đây?
A. Giúp vua khởi thảo các văn bản hành chính
B. Kiểm tra, giám sát hoạt động của Lục bộ
C. Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước
D. Xướng danh những người đỗ trong kì thi Đình
a
b
c
d
Câu 9: Năm 1832, vua Minh Mạng cho thành lập Đô sát viện để thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
A. Tiếp nhận và xử lý các loại công văn, giấy tờ
B. Can gián nhà vua và giám sát các cơ quan
C. Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước
D. Phụ trách bang giao, đón tiếp sứ thần nước ngoài
a
b
c
d
Câu 10: Trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX),đứng đầu tỉnh là
A. Đô ty, Thừa ty, Hiến ty.B. Lục bộ, Lục khoa
C. Tổng đốc, Tuần phủ.D. Lục khoa, Lục tự
a
b
c
d
Câu 11. Công cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đãđem lại một trong những kết quả nào sau đây?
A. Đưa đất nước phát triển lên chế độ tư bản chủ nghĩa.
B. Thúc đẩy bộ máy chính quyền các cấp hoạt động hiệu quả.
C. Góp phần mở cửa và hội nhập nền kinh tế khu vực.
D. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
a
b
c
d
Câu 12. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cảicách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?
A. Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.
B. Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.
C. Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ.
D. Xây dựng chế độ quân chủ trung ương phân quyền cao độ.
a
b
c
d
Câu 13. Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về
A. văn hóa. B. quân sự. C. giáo dục. D. luật pháp.
a
b
c
d
Câu 14. Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành
A. 30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên. B. Bắc Thành, Gia Định thành
C. 13 đạo thừa tuyên và các phủ D. các lộ, trấn, phủ, huyện/châu\
a
b
c
d
Câu 1. Biển Đông là vùng biển thuộc
A. Ấn Độ Dương. B. Thái Bình Dương. C. Đại TâyDương.D. Địa Trung Hải.
a
b
c
d
Câu 2. Về vị trí địa lý, biển Đông được coi là cầu nối giữa Thái BìnhDương và
A. Bắc Băng Dương. B. Ấn Độ Dương. C. Đại Tây Dương. D. Địa Trung Hải.
a
b
c
d
Câu 3: Biển Đông là vùng biển chung của 9 quốc gia ở châu Á, trong đó có
A. Trung Quốc B. Lào C. Ấn Độ D. Nhật Bản
a
b
c
d
Câu 4: Phía tây nam của biển Đông nối với biển An – đa – man của Ấn Độ Dương thông qua eo biển
A. La – li – man – tan B. Ma – lắc – ca C. Lu – dông D. Đài Loan
a
b
c
d
Câu 5. Tuyến đường vận tải quốc tế qua Biển Đông được coi là nhộnnhịp thứ 2 trên thế giới chỉ sau biển
A. Địa Trung Hải B. Hoa Đông. C. Caribê. D. Gia - va.
a
b
c
d
Câu 6. Eo biển Ma-lắc-ca là điểm điều tiết giao thông quan trọng bậcnhất ở châu lục nào sau đây?
A. Châu Âu.B. Châu Mĩ.C. Châu Phi.D. Châu Á.
a
b
c
d
Câu 7. Biển Đông là một trong những biển lớn và là đường vận chuyển huyết mạch của khu vực
A. châu Á - Thái Bình Dương. B. Bắc Mĩ và eo biển Đan Mạch.
C. châu Âu và mũi Hảo Vọng. D. châu Phi và châu Nam Cực.
a
b
c
d
Câu 8. Biển Đông có ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống của người dân ởmột số nước thuộc khu vực nào sau đây?
A. Châu Phi. B. Châu Mĩ. C. Châu Âu. D. ChâuÁ
a
b
c
d
Câu 9: Biển Đông là vùng biển chung của 9 quốc gia ở châu Á, trong đó có
A. Ma – lai – xi - a B. Mĩ C. Liên bang Nga D. Mi – an - ma
a
b
c
d
Câu 10. Các cảng biển lớn trên Biển Đông có vai trò nào sau đây?
A. Điểm trung chuyển của tàu thuyền. B. Nơi khai thác và chế biến dầu khí.
C. Điểm tập trung phát triển du lịch. D. Nơi giải quyết các vấnđề xã hội.
a
b
c
d
Câu 11: Eo biển Ma – lắc – ca là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng, kết nối nhiều nước châu Á, trong đó có 3 nước đông dân của thế giới là In – đô – nê – xi – a, Trung Quốc và
A. Ai Cập B. Liên bang Nga C. Ấn Độ D. Mông Cổ
a
b
c
d
Câu 12: Vùng biển nào sau đây là tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương?
A. Biển Địa Trung Hải. B. Biển Đông. C. Biển Đỏ. D. Biển Đen.
a
b
c
d
Câu 13: Trong lịch sử, Biển Đông được coi là tuyến đường thiết yếu trong giao thông, giao thương, di cư,…giữa
A. Trung Quốc và Nhật Bản B. Trung Quốc và Đông Á
C. Ấn Độ và Nam Á D. Ấn Độ và Trung Quốc
a
b
c
d
Câu 14: Các quốc gia ở khu vực nào sau đây có nền kinh tế gắn trực tiếp với con đường thương mại, hệ thống cảng biển và tài nguyên trên Biển Đông?
A. Đông Bắc Á và Tây Âu B. Đông Bắc Á và Đông Nam Á
C. Đông Nam Á và Nam Á D. Nam Á và Tây Á
a
b
c
d
Câu 15. Ở Biển Đông, nguồn tài nguyên thiên nhiên nào sau đây có trữ lượng vào loại lớn nhất thế giới?
A. Muối biển. B. Băng cháy. C. Dầu khí. D. Quặng sắt.
a
b
c
d
Câu 16: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự phong phú về nguồn tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông?
A. Biển Đông là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất châu Á
B. Biển Đông có hàng trăm loài sinh vật, bao gồm cả động vật và thực vật
C. Biển Đông là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của các nước lớn
D. Biển Đông là nơi tập trung các mô hình chính trị, kinh tế xã hội đa dạng
a
b
c
d
Câu 1. Khu vực nào của Việt Nam không giáp với Biển Đông?
A. Tây Bắc.B. Đông Bắc.C. Tây Nam.D. Đông Nam.
a
b
c
d
Câu 2. Bờ biển nước ta dài khoảng 3260 km, kéo dài từ
A. tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang.B. tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh An Giang
C. tỉnh Thái Bình đến tỉnh Cà Mau.D. tỉnh Nam định đến tỉnh Bình Thuận.
a
b
c
d
Câu 3. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của BiểnĐông về quốc phòng, an ninh đối với Việt Nam?
A. Tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế biển đa dạng
B. Là cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa.
C. Là con đường giao thương giữa các vùng trong cả nước.
D. Tạo thuận lợi cho Việt Nam phát triển thương mại hàng hải
a
b
c
d
Câu 4. Biển Đông nước ta góp phần quan trọng vào việc phát triển các ngành kinh tế trọng điểm, ngoại trừ
A. nông nghiệp trồng lúa nước.B. thương mại hàng hải.
C. nuôi trồng thủy sản.D. du lịch - dịch vụ.
a
b
c
d
Câu 6. Hệ thống các cảng nước sâu và cảng trung bình được xây dựng dọc Biển Đông là điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển ngành kinh tế chủ yếu nào sau đây?
A. nông nghiệp lúa nước.B. thương mại hàng hải.
C. nuôi trồng thủy sản.D. khai thác tài nguyên biển.
a
b
c
d
Câu 7: Với vị trí địa lý và tài nguyên phong phú của Biển Đông, Việt Nam có thể khai thác phát triển nhiều ngành mũi nhọn, ngoại trừ
A. giao thông hàng hải B. du lịch biển
C. công nghiệp khai khoáng D. chăn nuôi gia cầm
a
b
c
d
Câu 8: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng củaBiển Đông về kinh tế đối với Việt Nam?
A. Là con đường để Việt Nam giao lưu, hội nhập với các nền văn hóa khác
B. Là cửa ngõ để Việt Nam giao lưu kinh tế với các nước khác trên thế giới
C. Cung cấp tiềm năng bảo tồn đa dạng sinh học biển và nguồn giống hải sản
D. Tạo điều kiện thuận lợi đề phát triển đa dạng nhiều loại hình du lịch biển
a
b
c
d
Câu 9: Một trong những bãi biển nổi tiếng của nước ta ở miền Trung, là địa điểm thu hút khách du lịch trong và ngoài nước là
A. Hạ Long B. Đà Nẵng C. Phú Quốc D. Cát Bà
a
b
c
d
Câu 10. Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều bãi cát, vịnh,hang động, tạo điều kiện cho Việt Nam phát triển nghành kinh tế mũi nhọn nào sau đây?
A. Khai khoáng. B. Du lịch. C. Thương mại. D. Hàng hải .
a
b
c
d
Câu 11. Một trong những nguồn tài nguyên quan trọng nhất ở thềm lụcđịa Việt Nam ở Biển Đông là
A. dầu khí.B. gỗ lim.C. cánh kiến.D. đồi mồi.
a
b
c
d
Câu 12: Nguồn tài nguyên phong phú của Biển Đông đã tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam phát triển ngành
A. dệt may B. khai khoáng C. hàng không D. da giầy
a
b
c
d
Câu 13: Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lý liên tục đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là
A. Việt Nam.B. Trung Quốc C. Thái Lan.D.Campuchia.
a
b
c
d
Câu 14. Một trong những công trình sử học và địa lí ghi chép về cương vực, lãnh thổ và hoạt động thực thi, bảo vệ chủ quyền của nhà nước phong kiến Việt Nam ở quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa là
A. Đại Nam thực lục. B. Hịch tướng sĩ. C. Bình Ngô đại cáo. D. Ức Trai thi tập.
a
b
c
d
Câu 15. Từ thế kỉ XVII đến thế kỉ XIX, tổ chức nào sau đây có nhiệm vụ đến khai thác sản vật, thực thi chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa vàTrường Sa?
A. Đội Hoàng Sa, Bắc HảiB. Đội Trường Sa, Bắc Hải
C. Đội Hoàng Sa, Trường Sa.D. Đội Nam Hải, Đông Hải
a
b
c
d
Câu 16. Dưới thời vua Minh Mạng, hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa được thể hiện qua việc
A. thành lập các xã đảo, huyện đảo B. dựng miếu, trồng cây ở một số đảo
C. xây dựng các trạm khí tượng lớn D. xây dựng các trạm vô tuyến điện
a
b
c
d
Câu 17: Dưới thời kì nhà Nguyễn, một trong những biện pháp của Nhà nước nhằm xác lập chủ quyền và quản lý đối với hai quần đảo Hoàng Savà Trường Sa là
A. xây dựng trạm vô tuyến điện B. khảo sát đo vẽ bản đồ
C. thành lập các huyện đảo D. xây dựng ngọn hải đăng
a
b
c
d
Câu 18. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nhiệm vụ của hải đội Hoàng Sa và Bắc Hải dưới triều Nguyễn?
A. Dựng miếu thờ và trồng cây ở một số đảo B. Đo đạc và cắm dấu mốc tại nơi khảo sát.
C. Ngăn tàu thuyền nước ngoài đến buôn bán D. Tiến hành thu gom, khai thác sản vật biển
a
b
c
d
Câu 19: Trong những năm 30 của thế kỉ XX, chính quyền Pháp đại diện cho Việt Nam trong quan hệ đối ngoại đã khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thông qua việc
A. thành lập đội Hoàng Sa B. thành lập đội Bắc Hải
C. xây dựng trạm khí tượng D. xây dựng sân bay lớn
a
b
c
d
Câu 20: Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thông qua việc
A. thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa
B. thành lập đội Hoàng Sa, Bắc Hải và Trường Đà
C. cho hoàn thiện tập Đại Nam nhất thống toàn đồ
D. cử thủy quân ra tuần tra đảo định kì hàng năm
a
b
c
d
Câu 21: Từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1945, quốc gia nào đại diện cho quyền lợi của Việt Nam tiếp tục khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?
A. Trung Quốc B. Anh C. Mĩ D. Pháp
a
b
c
d
Câu 22: Sau khi Pháp rút khỏi Việt Nam theo Hiệp định Giơnevơ (1954), lực lượng nào sau đây đã tiếp quản và khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?
A. Chính quyền Sài Gòn B. Chính quyền Bảo Đại
C. Chính quyền Pháp D. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa
a
b
c
d
Câu 23. Nhằm bảo vệ và thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông, biện pháp nào sau đây không được nhà nước Việt Nam áp dụng?
A. Chủ động tấn công vũ trang.B. Tuyên truyền chủ quyền biển, đảo
C. Đàm phán ngoại giao.D. Xây dựng lực lượng quản lý biển
a
b
c
d
Câu 24. Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động của Việt Nam đểbảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?
A. Kí kết với các nước láng giềng một số văn kiện ngoại giao quốc tế về biển
B. Tham gia Công ước Luật biển năm 1982 của tổ chức Liên hợp quốc
C. Chủ động tấn công ngăn chặn các nước có ý đồ xâm phạm biển
D. Thực hiện đầy đủ Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông .
a
b
c
d
Câu 25. Chủ trương nhất quán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông hiện nay là
A. đấu tranh hòa bình.B. bạo lực cách mạng.
C.chiến tranh cách mạng.D. bãi công, bãi khóa
a
b
c
d
Câu 26: Văn kiện nào sau đây được kí kết giữa các nước ASEAN và Trung Quốc nhằm duy trì hòa bình và ổn định ở Biển Đông?
A. Luật Biển Việt Nam B. Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông
C. Luật Biên giới quốc gia D. Tuyên bố về các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam
a
b
c
d
