wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 10

Total questions: 36

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Mô hình tổ chức bộ máy nhà nước của các triều đại phong kiến ở Việt Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của thiết chế chính trị

a)

Ấn Độ

b)

La Mã

c)

Hy Lạp

d)

Trung Hoa

2.

Cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông cuối thế kỉ XV đã

a)

Bước đầu xác lập thể chế chính trị quân chủ chuyên chế

b)

Làm cho bộ máy nhà nước trở nên hoàn chỉnh, chặt chẽ

c)

Tăng cường quyền làm chủ đất nước của nông dân công xã

d)

Bước đầu xác lập mô hình nhà nước theo đường lối pháp trị

3.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về tổ chức bộ máy nhà nước của Đại Việt thời kỳ phong kiến

a)

Tổ chức theo thể chế quân chủ lập hiến

b)

Không ngừng được củng cố, hoàn thiện

c)

Vai trò quản lý của nhà nước ngày càng chặt chẽ

d)

Tổ chức theo thể chế quân chủ chuyên chế

4.

Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc được hình thành ở khu vực nào sau đây của Việt Nam?

a)

Khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam ngày nay

b)

Vùng Duyên Hải và cao nguyên miền Trung Việt Nam

c)

Lưu vực sông Hồng sông Thu Bồn và sông Cửu Long

d)

Vùng ven biển Nam Trung Bộ và Nam bộ Việt Nam

5.

Điều kiện tự nhiên nào sau đây thuận lợi cho cư dân Văn Lang - Âu Lạc phát triển ngành nông nghiệp lúa nước?

a)

Tài nguyên khoáng sản phong phú

b)

Khí hậu khô hạn, lượng nhiệt lớn

c)

Hệ thống đất phù sa màu mỡ

d)

Tiếp giáp với các nền văn minh lớn

6.

Nội dung nào sau đây là cơ sở kinh tế dẫn đến sự hình thành văn minh Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Hoạt động thương nghiệp đường biển đặc biệt phát triển

b)

Bắt đầu xuất hiện sự phân hóa giữa các tầng lớp xã hội

c)

Nhu cầu chống giặc ngoại xâm ngày càng trở nên bức thiết

d)

Nông nghiệp trồng lúa nước đạt trình độ phát triển cao

7.

Cư dân Văn Lang - Âu Lạc Sớm phát triển nghề luyện kim nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi nào sau đây?

a)

Tài nguyên khoáng sản phong phú

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

c)

Các vùng đồng bằng Phù Sa màu mỡ

d)

Hệ thống sông ngòi chằng chịt

8.

Văn minh Văn Lang - Âu Lạc được hình thành trên cơ sở nền văn hóa nào sau đây?

a)

Sa Huỳnh

b)

Óc Eo

c)

Đông Sơn

d)

Sơn Vi

9.

Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Phù Nam thuộc khu vực nào trên đất nước Việt Nam ngày nay?

a)

Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

b)

Khu vực Nam Bộ

c)

Đồng bằng sông Hồng

d)

Trung Bộ và Nam Bộ

10.

Cư dân Phù Nam tôn sùng các tôn giáo nào?

a)

Đạo Phật và Thiên Chúa Giáo

b)

Hindu giáo và phật giáo

c)

Sùng bái các thần linh siêu nhiên

d)

Các vị thần Bram-ma, Vis-nu, Si-va

11.

Một trong những hình thức chôn cất người chết của cư dân Phù nam là

a)

Thiên táng

b)

Hỏa táng

c)

Phong táng

d)

Thực táng

12.

Phương tiện đi lại chủ yếu của cư dân Phù Nam là

a)

Thuyền

b)

Ngựa

c)

Xe thồ

d)

Trâu

13.

Nền văn minh Phù Nam được phát triển dựa trên nền văn hóa

a)

Đồng Đậu, Gò Mun

b)

Sa Huỳnh

c)

Đông Sơn

d)

Óc Eo

14.

Nền văn minh Phù Nam được hình thành trên cơ sở

a)

Điều kiện tự nhiên không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp

b)

Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của nền văn minh Ấn Độ

c)

Hình thành dựa trên sự phát triển của nền văn hóa Sa Huỳnh

d)

Tiếp thu hoàn toàn những đặc trưng của nền văn minh Ấn Độ

15.

Nguồn lương thực chính của cư dân Phù Nam là

a)

Lúa, gạo và các loại rau, củ, quả

b)

Các loại thức ăn từ chăn nuôi và đánh bắt thủy hải sản

c)

Cơm nếp, cơm tẻ và rau quả

d)

Thức ăn từ nông nghiệp và chăn nuôi

16.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hoạt động kinh tế của cư dân Phù Nam

a)

Buôn bán đường biển

b)

Làm nghề thủ công

c)

Chăn nuôi gia súc

d)

Trồng lúa nương

17.

Lĩnh vực văn hóa nào của cư dân phố Nam chịu ảnh hưởng nhiều nhất của văn hóa Ấn Độ

a)

Chữ viết và kiến trúc

b)

Chữ viết và Phật giáo

c)

Kiến trúc và Hindu giáo

d)

Chữ viết và tôn giáo

18.

Một trong những nội dung thể hiện đặc điểm của văn minh Phù nam là

a)

Hình thành trên cơ sở nền văn hóa Sa Huỳnh

b)

Là quốc gia có kinh tế thương nghiệp phát triển

c)

Có kinh tế phát triển nhất khu vực Đông Nam Á

d)

Được hình thành sớm nhất trên lãnh thổ Việt Nam

19.

Văn Minh Đại Việt có nguồn cội từ nền văn minh

a)

Văn Lang - Âu Lạc

b)

Đồng Đậu, Gò Tháp

c)

Chăm-pa, Phù Nam

d)

Đông Sơn, Sa Huỳnh

20.

Người Việt Nam đã tiếp thu có chọn lọc các thành tựu về thể chế chính trị, luật pháp từ nền văn minh nào sau đây?

a)

Văn minh Ai Cập

b)

Văn minh Ấn Độ

c)

Văn minh Trung Hoa

d)

Văn minh La Mã

21.

Đâu là ngành kinh tế chính của văn minh Đại Việt?

a)

Nông nghiệp

b)

Thương nghiệp

c)

Thủ công nghiệp

d)

Lâm, ngư nghiệp

22.

Văn học viết của văn minh Đại Việt chủ yếu được sáng tác bằng chữ viết nào?

a)

Chữ Hán, Nôm

b)

Chữ Quốc Ngữ

c)

Chữ Hán, chữ Quốc Ngữ

d)

Chữ Hán

23.

Đến thời Lê Sơ, Nho giáo:

a)

Bước đầu được du nhập vào Đại Việt

b)

Được nâng lên địa vị độc tôn

c)

Bị nhà nước phong kiến kìm hãm

d)

Không còn phát triển như trước

24.

Trong lịch sử dân tộc Việt Nam, khái niệm văn minh Đại Việt được hiểu là:

a)

Sáng tạo vật chất và tinh thần trong kỷ nguyên độc lập

b)

Những công trình kiến trúc còn lưu giữ lại đến ngày nay

c)

Những tác phẩm văn học chữ Hán được sáng tác thời Lý

d)

Kho tàng tri thức quân sự được đúc rút trong chiến tranh

25.

Một trong những cơ sở hình thành văn minh Đại Việt là:

a)

Sự tiếp thu hoàn toàn những thành tựu văn minh Hy Lạp, La Mã

b)

Sự kế thừa những nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam

c)

Quá trình áp đặt về kinh tế và văn hóa lên các quốc gia láng giềng

d)

Quá trình xâm lược và bành trướng lãnh thổ ra bên ngoài

26.

Nội dung nào sau đây là cơ sở quan trọng nhất dẫn đến sự hình thành và phát triển rực rỡ của nền văn minh Đại Việt?

a)

Kế thừa các nền văn minh cổ đại

b)

Nền độc lập, tự chủ của đất nước

c)

Tiếp thu thành tựu văn minh Ấn Độ

d)

Tiếp thu thành tựu văn minh Trung Hoa

27.

Văn học chữ Nôm ra đời có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện sự phát triển của văn minh Đại Việt thời Tiền Lê

b)

Vai trò của việc tiếp thu văn hóa Ấn Độ vào Đại Việt

c)

Thể hiện sự sáng tạo tiếp biến văn hóa của người Việt

d)

Ảnh hưởng của việc truyền bá công giáo vào Việt Nam

28.

Thành phần dân tộc theo dân số ở Việt Nam hiện nay được chia thành:

a)

Dân tộc đa số và dân tộc thiểu số

b)

Dân tộc sinh sống vùng đất liền

c)

Dân tộc sinh sống vùng hải đảo

d)

Dân tộc sinh sống vùng miền núi

29.

Hiện nay, ở Việt Nam có bao nhiêu nhóm ngôn ngữ?

a)

Năm nhóm

b)

Sáu nhóm

c)

Bảy nhóm

d)

Tám nhóm

30.

Khái niệm "dân tộc" trong tiếng Việt hiện nay được sử dụng theo những nghĩa nào?

a)

Dân tộc-quốc gia và dân tộc-tộc người

b)

Dân tộc đa số và dân tộc thiểu số

c)

Dân tộc miền núi và dân tộc đồng bằng

d)

Dân tộc-tộc người và dân tộc-ngữ hệ

31.

Cho đoạn văn sau và chọn câu trả lời sai:

"Người Phù Nam khôn khéo kiệt hiệt, đánh chiếm các nước láng giềng không thần phục, bắt dân họ làm nô tì, đổi chác vàng bạc, lụa bạch. Con trai nhà giàu sang thì cắt gấm làm quần, con gái thì quấn tóc, người nghèo thì lấy vải mà che. Họ dùng vàng bạc để làm nạm khảm bát đĩa. Họ biết đẵn gỗ làm nhà. Vua học ở gác nhiều tầng. Họ lấy gỗ ken làm thành. Bờ bể nước Họ có một loại cây gọi là đại nhược, lá dài tới 8-9 thước. Người ta bện lại để lợp nhà, dân thường cũng làm nhà gác để ở.

a)

Đoạn tư liệu cung cấp một số thông tin về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân cổ Phù Nam

b)

Trong quá trình tồn tại, vương quốc Phù Nam đã tiến hành nhiều cuộc chiến để mở rộng lãnh thổ ra bên ngoài

c)

Cư dân Phù Nam có tập quán ở nhà sàn dựng bằng gỗ, mái lợp bằng lá

d)

Cư dân phố Nam đã biết dùng vải may quần áo, nhưng trang phục có sự phân biệt tùy theo từng tầng lớp xã hội

32.

Đọc đoạn văn sau và tìm ý đúng:

" Trên cơ sở nền văn hóa Óc Eo, quốc gia cổ Phù Nam của cư dân cổ Nam Á và Nam đảo sống ở đồng bằng sông Cửu Long đã hình thành vào khoảng thế kỉ I, phát triển vào thế kỷ III - V và làm chủ một khu vực rộng lớn ở Đông Nam Á. Lãnh thổ của Phù Nam lúc bấy giờ bao gồm vùng hạ lưu sông Mekong- Tôn- lê- Sáp và vùng châu thổ Nam Bộ... quốc gia cổ Phù Nam trước khi bị Chân Lạp thôn tín, trong giai đoạn phát triển (thế kỷ III -VI) là một cường quốc, một đế quốc cổ đại ở Đông Nam Á"

a)

Quốc gia cổ Phù Nam được hình thành ở khu vực Nam Bộ Việt Nam ngày nay, trên cơ sở của nền văn hóa Óc Eo

b)

Chủ nhân của văn minh Phù nam là các cư dân thuộc ngữ hệ Nam Á và Nam đảo

c)

Trong quá trình tồn tại, vương quốc Phù Nam không ngừng mở rộng lãnh thổ ra bên ngoài và trở thành một đế quốc ở Đông Nam Á

d)

So với vương quốc Chăm-pa, vương quốc Phù Nam ra đời muộn hơn nhưng phát triển hùng mạnh hơn và tồn tại trong một khoảng thời gian dài

33.

Đọc đoạn tư liệu và chọn câu sai:

"Về chữ viết, trên cơ sở tiếp thu chữ Hán của người Trung Hoa, người Việt đã sáng tạo ra chữ Nôm để ghi lại tiếng nói của dân tộc. Bên cạnh chữ Hán là văn tự chính thống dùng trong thi cử, một số triều đại đã có những chính sách khuyến khích và đề cao chữ Nôm (nhà Hồ, nhà Tây Sơn). Đến thế kỷ XVII, chữ quốc ngữ được hình thành từ việc sử dụng, cả biên bản chữ cái Latinh để ghi âm tiếng Việt và từng bước phát triển, trở thành chữ viết chính thức của người Việt"

a)

Người Việt đã sáng tạo ra chữ viết riêng là chữ Nôm trên cơ sở chữ Hán

b)

Chữ Nôm là văn tự được sử dụng chính trong các triều đại phong kiến Đại Việt

c)

Với sự ra đời của chữ viết riêng, nền văn minh Đại Việt đã được hình thành

d)

Chữ quốc ngữ ra đời cùng quá trình du nhập và truyền bá Thiên Chúa giáo

34.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn câu trả lời đúng:

"Triều Lê Sơ thành lập, có thể được coi như một bước ngoặt lịch sử, trong những điều kiện thuận lợi cho những yếu tố phong kiến phát triển. Thiết chế - ý thức hệ phong kiến mà nhà Minh áp đặt trong hai thập kỷ thuộc Minh đã để lại những hệ quả sâu sắc.. Ở đây một nhà nước chuyên chế toàn năng, can thiệp vào mọi mặt đời sống xã hội, đã được xác lập. Đẳng cấp quan liêu được tuyển lựa qua khoa cử, đã trở thành lực lượng thống trị, ngày càng xa cách khối quần chúng bình dân làng xã. Trên danh nghĩa, Nho giáo được coi như một hệ tư tưởng phong kiến chính thống độc tôn. Thiết chế - hệ tư tưởng phong kiến đến giai đoạn này, đã được hoàn chỉnh."

a)

Đoạn tư liệu nhận phản ánh thành tựu của văn minh Đại Việt dưới thời kỳ Lê sơ trên một số lĩnh vực chính trị, văn hóa, giáo dục

b)

Thiết chế chính trị của vương triều Lê sơ chịu ảnh hưởng sâu sắc từ thời nhà Minh (Trung Quốc)

c)

Dưới thời kỳ Lê Sơ, Nho giáo đã chính thức được nâng lên địa vị độc tôn

d)

Tính quan liêu, chuyên chế là một đặc điểm nổi bật của bộ máy nhà nước dưới thời kỳ vương triều Lê sơ

35.

Đọc đoạn tư liệu và chọn ý đúng:

"Trong Chiếu Dời Đô, vua Lý Thái Tổ đã nói rõ Giờ chuyển kinh đô là một việc trọng đại " không thể theo ý riêng tự dời" mà để "mưu nghiệp lớn", "làm kế cho con cháu muôn vạn đời, trên kính mệnh trời, dưới theo ý dân". Vua Lý Thái Tổ lúc này đã có một con mắt đại ngàn, một tầm nhìn chiến lược vô cùng hệ trọng đối với vận mệnh lâu dài của dân tộc là chọn thành Đại La- nơi hội tụ đầy đủ mọi điều kiện về kinh tế, chính trị và xã hội làm kinh đô của một quốc gia thống nhất và thịnh vượng"

a)

Khi lên ngôi, vua Lý Thái Tổ đã quyết định cho dời đô từ vùng núi non hiểm trở về trung tâm đồng bằng

b)

Thành Đại La- vốn là kinh đô của một số triều đại phong kiến độc lập của Việt Nam trước đó, là nơi hội tụ mọi điều kiện thuận lợi để phát triển trong điều kiện mới

c)

Việc Dời Đô của Lý Thái Tổ chủ yếu xuất phát từ nhu cầu phòng thủ, bảo vệ đất nước

d)

Việc Lý Công Uẩn dời đô ra Đại La (Hà Nội) đã mở ra thời kỳ phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt

36.

Đọc đoạn tư liệu và chọn ý không đúng:

"Các dân tộc thiểu số cư trú trên địa bàn rộng lớn, có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, an ninh, quốc phòng và bảo vệ môi trường sinh thái. Vùng dân tộc và miền núi nước ta chiếm gần ¾ diện tích tự nhiên, bao gồm 21 tỉnh miền núi vùng cao, 23 tỉnh có miền núi và 10 tỉnh đồng bằng có đồng bào các dân tộc thiểu số sinh sống. Suốt dọc biên giới phía Bắc và phía Tây có nhiều cửa ngõ thông thương giữa nước ta với các nước láng giềng trong khu vực và trên thế giới."

a)

Việt Nam là quốc gia có nhiều dân tộc cùng sinh sống trên hầu khắp các vùng của cả nước

b)

Các tổng thiểu số ở Việt Nam cư trú ở những địa bàn có vị trí chiến lược rất quan trọng

c)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam đã mở nhiều cửa ngõ giao thương với các nước láng giềng

d)

Chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước Việt Nam là đảm bảo quyền tự trị cho các dân tộc.