Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP TN NLC - SINH 10-CK2

Total questions: 26

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Điền vào chỗ trống: "Virus có cấu tạo rất đơn giản chỉ gồm phần lõi là … và lớp vỏ là …".

a)

RNA, protein.

b)

DNA, glycoprotein.

c)

DNA/RNA, glycoprotein.

d)

DNA/RNA, protein.

2.

Phát biểu nào sau đây là đúng về khái niệm "Chu kì tế bào"?

a)

Là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào liên tiếp.

b)

Là khoảng thời gian từ khi tế bào sinh ra lớn lên và phân chia thành hai tế bào con.

c)

Là sự biến đổi có chu kì của NST và tế bào từ khi sinh ra đến khi phân chia

d)

Là sự biến đổi có chu kì về hình thái và số lượng NST từ khi sinh ra đến khi phân chia.

3.

"Xâm nhập: Virus tìm mọi cách để đưa....... vào bên trong tế bào vật chủ". Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:

a)

Cơ thể.

b)

Màng tế bào.

c)

Vật chất di truyền.

d)

Nhân.

4.

"Hấp phụ: Do va chạm ngẫu nhiên, phân tử bề mặt của virus gắn.....vào thụ thể bề mặt của tế bào vật chủ theo nguyên tắc "chìa và khóa". Mỗi loại virus chỉ có thể lây nhiễm một số hạn chế tế bào vật chủ nhất định". Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:

a)

Đặc biệt.

b)

Ngẫu nhiên.

c)

Đặc hiệu.

d)

Đối xứng.

5.

Biện pháp nào sau đây không được sử dụng để phòng tránh bệnh ung thư ?

a)

Tránh tiếp xúc với tác nhân gây ung thư.

b)

Sử dụng thực phẩm có nguồn gốc xuất xứ an toàn.

c)

Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên.

d)

Chỉ đi khám sức khỏe khi có dấu hiệu của bệnh.

6.

Các gai mang tính kháng nguyên giúp virus bám vào vật chủ, nhận diện tế bào vật chủ là gì?

a)

các gai glycoprotein.

b)

các gai peptidoglican.

c)

các gai pepsinogen.

d)

các gai amino acid.

7.

Vai trò của các gai glycoprotein?

a)

Giúp virus bám vào vật chủ, nhận diện tế bào vật chủ.

b)

Giúp vi khuẩn bám vào vật chủ, nhận diện tế bào vật chủ.

c)

Giúp virus xâm nhập tế bào vật chủ, biến nạp gene virus vào gene vật chủ.

d)

Giúp vi khuẩn xâm nhập tế bào vật chủ, biến nạp gene virus vào gene vật chủ.

8.

Đây là loại virus nào?

a)

Virus trần.

b)

Virus có vỏ ngoài.

c)

Thực khuẩn thể Page.

d)

Thực khuẩn thể Phage

9.

Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình giảm phân mà không có trong quá trình nguyên phân?

a)

Ở pha S, kỳ trung gian các NST nhân đôi thành NST kép.

b)

Có sự tiếp hợp, trao đổi chéo giữa các NST trong cặp tương đồng

c)

Ở kỳ giữa các NST tập trung ở mặt phẳng xích đạo.

d)

Các NST đóng xoắn cực đại và phân ly về 2 cực tế bào.

10.

Phát biểu nào sau đây là đúng về khái niệm Vi sinh vật?

a)

Là sinh vật đơn bào, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.

b)

Là sinh vật nhân sơ, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.

c)

Là sinh vật ký sinh trên cơ thể sinh vật khác

d)

Là sinh vật có kích thước nhỏ bé, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.

11.

Nhóm nào sau đây KHÔNG PHẢI vi sinh vật?

a)

Vi khuẩn

b)

Tảo đơn bào

c)

Động vật nguyên sinh

d)

Rêu

12.

Khi nói đến sự sinh trưởng của vi sinh vật, người ta thường nói đến:

a)

Sự tăng lên về khối lượng tế bào của quần thể.

b)

Sự tăng số lượng tế bào của quần thể.

c)

Sự tăng kích thước của mỗi tế

13.

Khi nói đến sự sinh trưởng của vi sinh vật, người ta thường nói đến:

a)

Sự tăng lên về khối lượng tế bào của quần thể.

b)

Sự tăng số lượng tế bào của quần thể.

c)

Sự tăng kích thước của mỗi tế bào trong quần thể.

d)

Sự mở rộng phạm vi phân bố của quần thể.

14.

Virus SARS-CoV-2 gây tổn thương hệ cơ quan là chủ yếu nào?

a)

Tim mạch.

b)

Thận niệu.

c)

Hô hấp.

d)

Tiêu hoá.

15.

Loại phân nào có tác dụng chuyển hóa lân hữu cơ thành lân vô cơ?

a)

Phân lân hữu cơ vi sinh.

b)

Nitragin.

c)

Photphobacterin.

d)

Azogin.

16.

Cơ sở khoa học trong việc xứ lý nước thải nhờ vi sinh vật là do vi sinh vật có khả năng …(1)… các chất hữu cơ phức tạp thành các chất vô cơ, các chất …(2)… và nước. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:

a)

1 - phân giải; 2 - dinh dưỡng.

b)

1 - phân giải; 2 - khí.

c)

1 - tổng hợp; 2 - dinh dưỡng.

d)

1 - tổng hợp; 2 - khí.

17.

Ví dụ về ứng dụng đặc điểm quá trình tổng hợp các chất của vi sinh vật là

a)

sản xuất protein đơn bào.

b)

rượu.

c)

nước mắm.

d)

sữa chua.

18.

Virus nào sau đây không lây qua đường hô hấp?

a)

SARV- CoV- 2.

b)

Cúm.

c)

Viêm gan B.

d)

Lao phổi.

19.

Ví dụ về ứng dụng đặc điểm quá trình phân giải các chất của vi sinh vật là

a)

sản xuất protein đơn bào.

b)

sản xuất acid amin.

c)

nước mắm.

d)

sản xuất các chất xúc tác sinh học.

20.

Hoạt động nào sau đây là ứng dụng của quá trình phân giải ở vi sinh vật?

a)

Sản xuất các chất xúc tác sinh học.

b)

Tạo sinh khối.

c)

Bột giặt sinh học.

d)

Sản xuất acid amin.

21.

Điền vào chố trống để hoàn thành câu sau: "Công nghệ vi sinh (1)… là sử dụng các (2)… để sản xuất các loại phân bón vi sinh."

a)

(1) ứng dụng trong công nghiệp; (2) chế phẩm sinh học.

b)

(1) sản xuất phân bón; (2) chế phẩm hóa học.

c)

(1) sản xuất phân bón; (2) chế phẩm sinh học.

d)

(1) sản xuất phân bón; (2) chế phẩm vi sinh vật.

22.

Làm sữa chua là ứng dụng của quá trình

a)

lên men lactic.

b)

lên men rượu etylic.

c)

lên men axetic.

d)

lên men butylic.

23.

Xử lý nước thải là ứng dụng của công nghệ vi sinh vật trong

a)

y học.

b)

nông nghiệp.

c)

bảo vệ môi trường.

d)

sinh hoạt.

24.

Để phòng chống virus lây qua đường hô hấp. Ta cần phải làm gì?

a)

Không dùng chung bát đũa, ly nước.

b)

Giữ gìn vệ sinh cá nhân.

c)

Tránh tiếp xúc với với các động vật truyền bệnh.

d)

Đeo khẩu trang khi đi ra đường.

25.

Virus gây bệnh ở thực vật xâm nhập và nhân lên trong tế bào sau đó lan sang các tế bào khác bằng con đường nào sau đây?

a)

Nhờ vật trung gian truyền bệnh như bọ, côn trùng.

b)

Qua màng sinh chất.

c)

Chui qua các lỗ thủng trên thành tế bào.

d)

Qua cầu sinh chất nối giữa các tế bào.

26.

Vi sinh vật tổng hợp lipid bằng cách

a)

liên kết glycerol và glutamic acid.

b)

liên kết lysine và acid béo.

c)

liên kết glycerol và acid béo.