Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Ôn Tập Tin Học 11

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Sau khi đã tạo các bảng, bạn có thể thiết lập các quan hệ giữa các bảng bằng cách?

a)

Thiết lập khóa phụ

b)

Thiết lập khóa chính

c)

Thiết lập khóa ngoài

d)

Thiết lập khóa cấm trùng lập

2.

Câu 2. Để thêm trường vào bảng, các cách làm nào sau đây là đúng?

a)

Nháy vào Thêm mới hoặc bấm phím Ctrl+Insert hoặc nháy chuột phải chọn New column.

b)

Nháy vào Thêm mới hoặc bấm phím Shift+Insert hoặc nháy chuột phải chọn Add column.

c)

Nháy vào Thêm mới hoặc bấm phím Ctrl+Insert hoặc nháy chuột phải chọn Add column.

d)

Nháy vào Thêm trường hoặc bấm phím Ctrl+Insert hoặc nháy chuột phải chọn Add column.

3.

Câu 3. Để tạo lập CSDL mymusic, có các bước thực hiện sau: 1. Nháy chuột phải ở vùng danh sách các CSDL đã có; 2. Chọn Cơ sở dữ liệu; 3. Chọn Tạo mới; 4. Nhập mymusic; 5. Chọn OK. Sắp xếp lại các bước để được cách làm đúng.

a)

1, 2, 3, 4, 5

b)

1, 4, 3, 2, 5

c)

3, 2, 1, 4, 5

d)

1, 3, 2, 4, 5

4.

Câu 4. Để khai báo khoá chính cho trường, ta thực hiện:

a)

Nháy chuột phải vào tên trường muốn khai báo khoá chính, chọn Create new index, chọn PRIMARY.

b)

Nháy chuột phải vào tên trường muốn khai báo khoá chính, chọn Create new index, chọn KEY.

c)

Nháy chuột phải vào tên trường muốn khai báo khoá chính, chọn Add column, chọn PRIMARY.

d)

Nháy chuột phải vào tên trường muốn khai báo khoá chính, chọn Add column, chọn KEY.

5.

Câu 5. Để chọn AUTO_INCREMENT cho trường khoá chính, ta chọn ở vị trí nào sau đây?

a)

Phía dưới nhãn Length/Set.

b)

Phía dưới nhãn Allow NULL.

c)

Phía dưới nhãn Mặc định.

d)

Phía dưới nhãn Kiểu dữ liệu.

6.

Tạo lập bảng nhacsi(idNhacsi, tenNhacsi), idNhacsi kiểu INT, tenNhacsi kiểu VARCHAR (255). Vậy INT, VARCHAR và 255 được khai báo ở các nhãn nào?

a)

INT và VARCHAR được khai báo ở nhãn Kiểu dữ liệu, 255 được khai báo ở nhãn Allow NULL.

b)

INT và VARCHAR được khai báo ở nhãn Kiểu dữ liệu, 255 được khai báo ở nhãn Length/Set.

c)

INT được khai báo ở nhãn Kiểu dữ liệu, VARCHAR được khai báo ở nhãn Length/Set, 255 được khai báo ở nhãn Allow NULL.

d)

INT và VARCHAR được khai báo ở nhãn Length/Set, 255 được khai báo ở nhãn Kiểu dữ liệu.

7.

Để xoá trường, cách thực hiện nào sau đây là đúng?

a)

Nháy chuột phải vào tên trường muốn xoá, chọn Remove column.

b)

Nháy chuột phải vào tên trường muốn xoá, chọn Add column.

c)

Nháy chuột phải vào tên trường muốn xoá, chọn Delete column.

d)

Nháy chuột trái vào tên trường muốn xoá, chọn Remove column.

8.

Các trường là khoá ngoài của bảng là các trường tham chiếu đến một trường … của một bảng khác. Hãy điền cụm từ còn thiếu vào dấu ba chấm.

a)

khoá chính

b)

khoá ngoài

c)

khoá chống trùng lặp

d)

dữ liệu

9.

Để khai báo khoá chống trùng lặp, cách thực hiện nào sau đây là đúng?

a)

Đánh dấu các trường muốn khai báo làm khoá chống trùng lặp, nháy chuột phải vào vùng đã đánh dấu, chọn Create new index, chọn PRIMARY.

b)

Đánh dấu các trường muốn khai báo làm khoá chống trùng lặp, nháy chuột phải vào vùng đã đánh dấu, chọn Create new index, chọn KEY.

c)

Đánh dấu các trường muốn khai báo làm khoá chống trùng lặp, nháy chuột phải vào vùng đã đánh dấu, chọn Create new index, chọn UNIQUE.

d)

Đánh dấu các trường muốn khai báo làm khoá chống trùng lặp, nháy chuột phải vào vùng đã đánh dấu, chọn Add to index, chọn PRIMARY.

10.

Để khai báo khoá ngoài, nháy vào thẻ nào trong hình bên dưới?

a)

Nháy vào thẻ Indexes.

b)

Nháy vào thẻ Foreign keys.

c)

Nháy vào thẻ Basic.

d)

Nháy vào thẻ Check containts.

11.

quan sát hình bên dưới và cho biết trường nào là khoá chính, trường nào là khoá ngoài?

a)

Trường khoá chính là trường idBannhac, trường khoá ngoài là trường tenBannhac.

b)

Trường khoá chính là trường idNhacsi, trường khoá ngoài là trường idBannhac.

c)

Trường khoá chính là trường idBannhac, trường khoá ngoài là trường idNhacsi.

d)

Trường khoá chính là trường idNhacsi, trường khoá ngoài là trường tenBannhac.

12.

Chọn câu trả lời đúng nhất. Quan sát hình bên dưới và cho biết trường nào là trường khoá chống trùng lặp?

a)

Trường khoá chống trùng lặp là trường tenBannhac và trường idNhacsi.

b)

Trường khoá chống trùng lặp là trường idBannhac và trường tenBannhac.

c)

Trường khoá chống trùng lặp là trường idBannhac và trường idNhacsi.

d)

Không có trường nào là trường khoá chống trùng lặp.

13.

Để tạo khoá ngoài idNhacsi, có các bước như sau: 1. Chọn Thêm mới; 2. Chọn thẻ Foreign keys; 3. Nháy chuột vào ô phía dưới Columns và chọn trường khoá ngoài là idNhacsi rồi chọn OK; 4. Nháy chuột vào ô phía dưới Reference table và chọn bảng tham chiếu là nhacsi rồi chọn OK; 5. Nháy chuột vào ô phía dưới Foreign columns và chọn trường tham chiếu cho bảng nhacsi là idNhacsi rồi chọn OK; 6. Chọn Lưu. Sắp xếp lại các bước để có cách thực hiện đúng.

a)

1, 2, 3, 4, 5, 6

b)

3, 1, 2, 4, 5, 6

c)

2, 1, 3, 4, 5, 6

d)

3, 2, 1, 4, 5, 6

14.

Khi nào thì dùng AUTO_INCREMENT?

a)

AUTO_INCREMENT thường được dùng cho các trường khoá chính và có kiểu dữ liệu là kiểu FLOAT.

b)

AUTO_INCREMENT thường được dùng cho các trường khoá chính và có kiểu dữ liệu là kiểu VARCHAR.

c)

AUTO_INCREMENT thường được dùng cho các trường khoá chính và có kiểu dữ liệu là kiểu CHAR.

d)

AUTO_INCREMENT thường được dùng cho các trường khoá chính và có kiểu dữ liệu là kiểu INT.

15.

Khi nào thì dùng đến thẻ Foreign keys?

a)

Khi các thao tác liên quan đến khoá chính.

b)

Khi các thao tác liên quan đến khoá ngoài.

c)

Khi các thao tác liên quan đến khoá không trùng lặp.

d)

Khi các thao tác liên quan đến dữ liệu.

16.

Để thêm mới dữ liệu vào bảng nhacsi, chọn bảng nhacsi rồi nháy vào một trong các thẻ nào trong hính bên dưới?

a)

Nháy vào thẻ Cơ sở dữ liệu: mymusic.

b)

Nháy vào thẻ Table: nhacsi.

c)

Nháy vào thẻ Dữ liệu.

d)

Nháy vào thẻ truy vấn.

17.

Chỉnh sửa dữ liệu trong bảng nhacsi. Giả sử dữ liệu nhập có sai sót, cần sửa lại, chẳng hạn tên nhạc sĩ Đỗ Nhuận không có dấu tiếng việt như hình bên dưới. Để nhập lại có dấu tiếng việt, cách làm nào sau đây là đúng?

a)

Nháy chuột trái vào ô nhập sai rồi nhập lại cho đúng.

b)

Nháy chuột trái vào ô nhập sai và bấm phím Insert rồi nhập lại cho đúng.

c)

Nháy đúp chuột vào ô nhập sai rồi nhập lại cho đúng.

d)

Nháy chuột phải vào ô nhập sai và chọn Làm mới rồi nhập lại cho đúng.

18.

Để làm việc với câu truy vấn SQL, cần chọn một trong các thẻ nào sau đây?

a)

Thẻ Table

b)

Thẻ Cơ sở dữ liệu.

c)

Thẻ Truy vấn.

d)

Thẻ Dữ liệu.

19.

Cần gõ câu truy vấn nào trong cửa sổ lệnh của MySQL để đọc được toàn bộ thông tin bảng nhacsi trong CSDL mymusic?

a)

SELECT* FROM nhacsi;

b)

FROM* SELECT nhacsi;

c)

SELECT* WHERE nhacsi;

d)

FROM* WHERE nhacsi;

20.

Trường khóa ngoại trong một bảng dùng để:

a)

Tự động tạo khóa chính mới trong bảng khác

b)

Lưu giá trị bất kỳ từ người dùng nhập vào

c)

Tham chiếu đến giá trị khóa chính của bảng khác

d)

Lưu các biểu thức logic giữa hai bảng

21.

Khi người dùng cập nhật dữ liệu trong bảng chứa khoá ngoài, HeidiSQL sẽ?

a)

Tự động cập nhật khóa chính trong bảng được tham chiếu.

b)

Từ chối cập nhật nếu giá trị không tồn tại trong bảng được tham chiếu.

c)

Cho phép cập nhật tự do mà không kiểm tra ràng buộc.

d)

Xoá dữ liệu liên quan trong bảng được tham chiếu.

22.

Trong HeidiSQL, nếu muốn cập nhật một trường có khóa ngoại, ta cần kiểm tra điều gì trước?

a)

Bảng có dữ liệu hay chưa

b)

Tên trường có trùng với trường khác không

c)

Giá trị cần cập nhật có tồn tại trong bảng được tham chiếu không

d)

Màu nền của bảng có đúng chuẩn không

23.

Thông báo bên xuất hiện khi nào?

a)

Xoá một cột dữ liệu

b)

Xoá một bảng dữ liệu

c)

Xoá một Cơ sở dữ liệu

d)

Xoá một dòng dữ liệu.

24.

Trường idNhacsi là trường khoá ngoài của bảng bannhac, đã được khai báo … đến trường idNhacsi của bảng nhacsi, vì vậy để đảm bảo tính nhất quán, giá trị hợp lệ chỉ có thể lấy từ các giá trị của idNhacsi có trong bảng nhacsi. Nháy đúp chuột vào trường idNhacsi và chọn tên nhạc sĩ trong hộp danh sách. Hãy điền cụm từ còn thiếu vào dấu ba chấm.

a)

dữ liệu

b)

liên quan

c)

tham chiếu

d)

khoá chính

25.

Câu 31. Sao lưu CSDL để làm gì?

a)

Để xoá CSDL.

b)

Để tạo mới CSDL

c)

Để phục hồi lại CSDL khi CSDL bị mất.

d)

Để xem CSDL có bị mất hay không.

26.

Câu 32. Để sao lưu CSDL, ta chọn:

a)

Các công cụ / Xuất cơ sở dữ liệu dưới dạng SQL

b)

Các công cụ / Trình chỉnh sửa bảng

c)

Các công cụ / Nhập từ file CSV…

d)

Các công cụ / Cài đặt

27.

Câu 33. Trong cửa sổ sao lưu CSDL bên dưới. Nếu muốn khi phục hồi dữ liệu thì xoá dữ liệu cũ (nếu có) trước khi chèn vào dữ liệu đã sao lưu, tại mục Data ta chọn dòng nào?

a)

Dòng No data

b)

Dòng Delete + Insert

c)

Dòng Insert

d)

Dòng Replace existing data

28.

Câu 34 Trong cửa sổ sao lưu CSDL bên dưới, tại mục Output ta nên chọn dòng nào?

a)

Directory

b)

Clipboard

c)

Cơ sở dữ liệu

d)

Dòng Single .sql file

29.

Câu 35. Trong cửa sổ sao lưu CSDL bên dưới. Để thực hiện việc sao lưu, ta chọn:

a)

Đóng

b)

SQL export

c)

Expot

d)

Find text

30.

Câu 36. Để thực hiện sao lưu một phần CSDL (một số bảng), bằng cách chỉ chọn những … muốn sao lưu. Điền từ còn thiếu vào dấu ba chấm.

a)

CSDL

b)

file

c)

bảng

d)

thư mục

31.

Câu 37. Để phục hồi CSDL, ta chọn:

a)

Tập tin / Run SQL file…

b)

Tập tin / Load SQL file…

c)

Tập tin / Lưu

d)

Tập tin / Nhập file cài đặt…

32.

Câu 38. Sao lưu bảng banthuam của CSDL mymusic. Gồm các bước sau: 1. Chọn CSDL mymusic 2. Chọn Các công cụ / chọn Xuất cơ sở dữ liệu dưới dạng SQL 3. Check vào bảng banthuam 4. Mục Data: chọn dòng Delete + Insert 5. Mục Output: chọn dòng Single .sql file 6. Mục Tên tệp: chọn nơi chứa tệp và đặt tên tệp 7. Nháy vào Export Sắp xếp lại thứ tự các bước để có cách thực hiện đúng.

a)

1, 2, 3, 4, 5, 6, 7

b)

2, 1, 3, 4, 5, 7, 6

c)

1, 2, 3, 7, 4, 5, 6

d)

2, 1, 3, 4, 5, 6, 7

33.

Câu 39. Để phục hồi CSDL, thay vì chọn Tập tin / Load SQL file. Ta có thể bấm tổ hợp phím nào sau đây?

a)

Ctrl + O

b)

Ctrl + N

c)

Ctrl + T

d)

Ctrl + S

34.

Để phục hồi CSDL, thay vì chọn Tập tin / Load SQL file. Ta có thể bấm tổ hợp phím nào sau đây?

a)

Ctrl + O

b)

Ctrl + N

c)

Ctrl + T

d)

Ctrl + S

35.

Để làm tươi lại danh sách CSDL sau khi phục hồi, bấm phím nào sau đây?

a)

Phím F2

b)

Phím F4

c)

Phím F5

d)

Phím F9