wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về quyền con người và phát triển

Total questions: 95

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Hiện nay, hệ thống an sinh xã hội đã được phát triển thành mạng lưới an sinh xã hội, không ngừng mở rộng diện bao phủ các đối tượng an sinh xã hội và ngày càng đáp ứng tốt nhu cầu của các đối tượng an sinh xã hội. Điều này phản ánh rõ nét qua những chuyển biến tích cực trên các phương diện như: Hệ thống bảo hiểm xã hội; hệ thống hỗ trợ giải quyết việc làm; hệ thống trợ giúp xã hội; hệ thống chính sách ưu đãi cho người có công và hệ thống bảo đảm tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản (như giáo dục, y tế, nhà ở, thông tin, giao thông, nước sạch, v.v.) ngày càng được cải thiện về chất lượng cũng như quy mô dịch vụ, đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt tối thiểu của đại bộ phận người dân, đặc biệt là nhóm dân cư tại các vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo, những địa bàn đặc biệt khó khăn.

a,Thực hiện tốt mạng lưới an sinh xã hội sẽ là yếu tố quyết định đến việc thực hiện quyền con người ở Việt Nam.

b,Chính sách giải quyết việc làm ở nước ta góp phần thực hiện tốt quyền con người trên lĩnh vực kinh tế.

c,Hoàn thiện chính sách bảo hiểm xã hội toàn dân không góp phần thực hiện quyền con người trên lĩnh vực chính trị.

d,Việc người cao tuổi nếu không có lương hưu được nhà nước trợ cấp hàng tháng theo quy định không phải là thực hiện quyền con người.

(a)  

2.

Về mặt kinh tế, Hiến pháp 2013 khẳng định, nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xây dựng nền kinh tế

a)

phụ thuộc vào thế giới.

b)

độc lập, tự chủ.

c)

tách biệt với thế giới.

d)

có tính lệ thuộc cao.

3.

Về mặt kinh tế, Hiến pháp 2013 khẳng định một trong những nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế nước ta là

a)

dựa vào viện trợ của nước ngoài.

b)

phát huy nội lực trong nước.

c)

chủ yếu đi vay nợ nước ngoài.

d)

khai thác cạn kiệt tài nguyên.

4.

Về mặt kinh tế, Hiến pháp 2013 khẳng định mô hình kinh tế của nước ta hiện nay là mô hình

a)

kinh tế thị trường.

b)

kinh tế tự cung tự cấp.

c)

kinh tế lệ thuộc.

d)

kinh tế tự nhiên.

5.

Về mặt kinh tế, Hiến pháp 2013 khẳng định mô hình kinh tế của nước ta hiện nay là mô hình kinh tế thị trường định hướng

a)

tư bản chủ nghĩa.

b)

xã hội chủ nghĩa.

c)

chuyên chế tư bản.

d)

cộng sản chủ nghĩa.

6.

Hiến pháp 2013 khẳng định, về mặt kinh tế, nước ta thực hiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều thức

a)

sở hữu.

b)

bóc lột.

c)

áp bức.

d)

chiếm đoạt.

7.

Hiến pháp 2013 khẳng định, về mặt kinh tế, hiện nay nước ta thực hiện nhất quán nền kinh tế thị trường với sự tồn tại của nhiều

a)

thành phần kinh tế.

b)

hình thức áp bức bóc lột.

c)

quan hệ xã hội phức tạp.

d)

hình thức viện trợ.

8.

Về mặt kinh tế, Hiến pháp 2013 khẳng định thành phần kinh tế nào giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thành phần?

a)

Kinh tế tập thể.

b)

Kinh tế nhà nước.

c)

Kinh tế tư nhân.

d)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

9.

Hiến pháp 2013 khẳng định, trong nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta hiện nay, các thành phần kinh tế đều

a)

bình đẳng trước pháp luật.

b)

bị hạn chế phát triển.

c)

không có vai trò quan trọng.

d)

không còn động lực phát triển.

10.

Về mặt kinh tế, các thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay có mối quan hệ như thế nào?

a)

Hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.

b)

Hợp tác và tiêu diệt lẫn nhau.

c)

Độc lập không liên hệ với nhau.

d)

Cạnh tranh với nhau quyết liệt.

11.

Về mặt kinh tế, Hiến pháp 2013 khẳng định đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản là tài sản thuộc sở hữu

a)

tư nhân.

b)

toàn dân.

c)

tập thể.

d)

công cộng.

12.

Về mặt kinh tế, Hiến pháp 2013 khẳng định các nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời là tài sản thuộc sở hữu

a)

tư nhân.

b)

toàn dân.

c)

tập thể.

d)

công cộng.

13.

Về mặt kinh tế, Hiến pháp 2013 khẳng định các tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là

a)

đại diện chủ sở hữu.

b)

người sản xuất kinh doanh.

c)

người có nhu cầu sử dụng.

d)

người kinh doanh hợp pháp.

14.

Về văn hóa, Hiến pháp 2013 khẳng định mục đích, chính sách phát triển nền văn hóa ở Việt Nam là xây dựng và phát triển nền văn hóa

a)

tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

b)

tiên tiến và hoàn toàn mới.

c)

đậm đà bản sắc quốc tế.

d)

tách biệt với thế giới bên ngoài.

15.

Trên lĩnh vực văn hóa, Hiến pháp 2013 khẳng định cùng với việc xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, chúng ta luôn chú trọng việc

a)

nhập khẩu các nền văn hóa thế giới.

b)

tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.

c)

du nhập và tôn thờ văn hóa bản địa

d)

duy trì văn hóa của các nước phát triển.

16.

Trên lĩnh vực văn hóa, Hiến pháp 2013 khẳng định vai trò của việc phát triển văn học, nghệ thuật nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu

a)

tinh thần đa dạng và lành mạnh của nhân dân.

b)

tìm kiếm lợi nhuận từ việc xuất bản tác phẩm.

c)

nâng tầm văn học nghệ thuật ra quốc tế.

d)

phát triển du lịch và thu hút khách quốc tế.

17.

Trên lĩnh vực văn hóa, nhằm xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, Hiến pháp 2013 khẳng định nhà nước và xã hội luôn chú trọng phát triển loại hình văn hóa nào dưới đây?

a)

Văn học nghệ thuật.

b)

Cộng nghệ truyền hình.

c)

Công nghệ điện ảnh

d)

Văn hóa phương tây.

18.

Trên lĩnh vực văn hóa, nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin của nhân dân, góp phần phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, Hiến pháp 2013 khẳng định nhà nước và xã hội luôn chú trọng phát triển yếu tố nào dưới đây?

a)

Phương tiện thông tin đại chúng.

b)

Phổ biến rộng rãi mạng xã hội.

c)

Nâng cấp hệ thống truyền dữ liệu.

d)

Nhập khẩu văn hóa phương tây.

19.

Trên lĩnh vực văn hóa, Hiến pháp 2013 khẳng định mục tiêu của việc xây dựng gia đình Việt Nam đó là

a)

ấm no, tiến bộ và hạnh phúc.

b)

ấm no, tự do và tôn vinh người chồng.

c)

ấm no, tự do và tôn vinh người vợ.

d)

tiến bộ, bình đẳng và hạn chế bạo lực.

20.

Trên lĩnh vực văn hóa, Hiến pháp 2013 khẳng định mục tiêu của việc xây dựng con người Việt Nam đó là những công dân có

a)

bạo lực.

b)

ý thức hướng ngoại.

c)

văn hóa.

d)

thói quen ỷ nại.

21.

Trên lĩnh vực văn hóa, Hiến pháp 2013 khẳng định mục tiêu của việc xây dựng con người Việt Nam đó là những công dân

a)

có kỹ năng làm việc nhóm.

b)

giàu có về kinh tế.

c)

giàu lòng yêu nước.

d)

có thói quen tự lập.

22.

Trên lĩnh vực giáo dục, Hiến pháp 2013 khẳng định phát triển giáo dục là

a)

quốc sách hàng đầu.

b)

nhiệm vụ quan trọng.

c)

chính sách ưu tiên.

d)

nhiệm vụ thứ yếu.

23.

Trên lĩnh vực giáo dục, Hiến pháp 2013 khẳng định một trong những mục tiêu của phát triển giáo dục là nhằm

a)

mở rộng quan hệ đối ngoại.

b)

tăng thu nhập cho người dân.

c)

bổ sung tiềm lực tài chính.

d)

nâng cao dân trí.

24.

Trên lĩnh vực giáo dục, Hiến pháp 2013 khẳng định một trong những mục tiêu của phát triển giáo dục là nhằm

a)

phát triển mạng xã hội.

b)

phát triển nguồn nhân lực.

c)

phát triển quan hệ xã hội.

d)

phát triển cơ sở hạ tầng.

25.

Trên lĩnh vực giáo dục, Hiến pháp 2013 khẳng định một trong những mục tiêu của phát triển giáo dục là nhằm

a)

bồi dưỡng nhân tài.

b)

đào tạo giống nòi.

c)

nâng cao cạnh tranh.

d)

tăng cường hội nhập.

26.

Trên lĩnh vực giáo dục, Hiến pháp 2013 khẳng định Nhà nước ưu tiên phát triển giáo dục trong đó bậc giáo dục tiểu học là

a)

bắt buộc.

b)

tự nguyện.

c)

tự do.

d)

cưỡng chế.

27.

Về khoa học và công nghệ, Hiến pháp năm 2013 khẳng định phát triển khoa học và công nghệ giữ vai trò

a)

động lực.

b)

nền tảng.

c)

then chốt.

d)

quan trọng.

28.

Nội dung nào dưới đây được quy định trong Hiến pháp 2013 về lĩnh vực môi trường?

a)

Quản lí, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên.

b)

Tăng cường nhập khẩu phế liệu.

c)

Chiếm hữu tài nguyên thiên nhiên.

d)

Mở rộng mô hình du canh du cư.

29.

Nội dung nào dưới đây được quy định trong Hiến pháp 2013 về lĩnh vực môi trường?

a)

Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học.

b)

Khôi phục làng nghề truyền thống.

c)

Đốt rừng làm nương rẫy.

d)

Mở rộng việc phủ xanh đồi trọc.

30.

Nội dung nào dưới đây được quy định trong Hiến pháp 2013 về lĩnh vực môi trường?

a)

Chủ động phòng, chống thiên tai.

b)

Xả thải trực tiếp ra môi trường.

c)

Phổ cập mô hình du canh du cư.

d)

Thu hẹp diện tích rừng để làm thủy điện.

31.

Nội dung nào dưới đây được quy định trong Hiến pháp 2013 về lĩnh vực môi trường?

a)

Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.

b)

Xả thải trực tiếp ra môi trường.

c)

Phổ cập mô hình du canh du cư.

d)

Thu hẹp diện tích rừng để làm thủy điện.

32.

Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện quy định Hiến pháp 2013 về lĩnh vực môi trường?

a)

Áp dụng mô hình đối thoại trực tuyến.

b)

Chủ động xử lí công tác truyền thông.

c)

Cần thức đẩy hiện tượng lạm phát.

d)

Hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch.

33.

Theo quy định của Hiến pháp 2013, lĩnh vực giáo dục và đào tạo không thực hiện nội dung nào sau đây?

a)

Phê phán mọi hình thức học tập.

b)

Nâng cao trình độ học vấn.

c)

Đổi mới phương pháp học tập.

d)

Mở rộng quy mô các cấp học.

34.

Anh T luôn đầu tư nghiên cứu, phát huy sáng kiến, cải tiến kĩ thuật trong sản xuất. Anh T đã thực hiện nội dung của lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Khoa học và công nghệ

b)

Giáo dục và đào tạo

c)

An ninh và quốc phòng

d)

Tài nguyên và môi trường

35.

Theo quy định của Hiến pháp 2013, vấn đề nào dưới đây được xác định "giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước" ?

a)

Quốc phòng và an ninh.

b)

Khoa học và công nghệ.

c)

Văn hoá.

d)

Giáo dục và đào tạo.

36.

Theo quy định của Hiến pháp 2013, nội dung nào sau đây không phải là quy định của Hiến pháp về khoa học, công nghệ?

a)

Khuyến khích cá nhân đầu tư nghiên cứu.

b)

Bảo đảm quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ.

c)

Ưu tiên đầu tư chuyển giao thành tựu khoa học và công nghệ.

d)

Mua bán các dây chuyền khoa học đã qua sử dụng.

37.

Cơ sở sản xuất A đã xây dựng dây chuyền xử lí rác thải bằng công nghệ hiện đại. Việc làm này là đã thực hiện nội dung nào dưới đây theo quy định của Hiến pháp 2013 về lĩnh vực môi trường?

a)

Đổi mới trang thiết bị sản xuất

b)

Áp dụng công nghệ hiện đại để xử lí rác thải

c)

Chủ động phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm môi trường

d)

Tiết kiệm chi phí trong sản xuất

38.

Địa phương A huy động các cá nhân, tổ chức cùng tham gia thu gom rác thải hằng ngày. Việc làm này nhằm thực hiện mục tiêu gì?

a)

Phát huy sức mạnh tập thể trong bảo vệ môi trường

b)

Đẩy mạnh phong trào quần chúng tham gia bảo vệ môi trường

c)

Xây dựng nếp sống văn minh, dân chủ

d)

Xây dựng tinh thần đoàn kết

39.

Để bảo vệ và phát triển rừng, pháp luật nghiêm cấm những hành vi nào dưới đây?

a)

Bảo vệ rừng đầu nguồn

b)

Mở rộng diện tích rừng

c)

Trồng rừng, phát triển các khu bảo tồn thiên nhiên

d)

Chặt phá rừng, khai thác rừng trái phép

40.

Hành vi nào dưới đây không phải là hành vi bảo vệ môi trường?

a)

Trồng cây gây rừng

b)

Quản lí chất thải

c)

Khai thác gỗ bừa bãi

d)

Phân loại rác

41.

Một trong những nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch nước là đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm

a)

Chủ tịch Quốc hội.

b)

Thủ tướng chính phủ.

c)

Tổng bí thư Đảng.

d)

Bí thư Đoàn thanh niên.

42.

Một trong những nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch nước là đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm

a)

Chủ tịch Quốc hội.

b)

Phó chủ tịch nước.

c)

Tổng bí thư Đảng.

d)

Bí thư Đoàn thanh niên.

43.

Một trong những nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch nước là đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm

a)

Chánh án tòa án nhân dân tối cao.

b)

Thẩm phán tòa án nhân dân tỉnh.

c)

Chánh án tòa án nhân dân tỉnh.

d)

Kiểm sát viên viện kiểm sát tỉnh

44.

Một trong những nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch nước là đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm

a)

Chánh án tòa án nhân dân huyện.  

b)

Thẩm phán tòa án nhân dân tỉnh.

c)

Chánh án tòa án nhân dân tỉnh.  

d)

    Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao.    

45.

Cơ quan nào thực hiện quyền lập hiến và quyền lập pháp

a)

Quốc Hội.

b)

Chủ tịch nước.

c)

Chính phủ.

d)

Chủ tịch nước.

46.

Cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của Nhà nước Việt Nam là

a)

Đảng Cộng sản.

b)

Quốc hội.

c)

Chính phủ.

d)

Mặt trận tổ quốc Việt Nam.

47.

Cơ quan có quyền quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước là

a)

Quốc hội.

b)

Ủy ban nhân dân.

c)

Đoàn Thanh niên.

d)

Mặt trận tổ quốc.

48.

Theo quy định của pháp luật, căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, chủ thể nào dưới đây có thẩm quyền ban hành quyết định đặc xá hoặc công bố đại xá?

a)

Thủ tướng chính phủ.

b)

Chủ tịch Quốc hội.

c)

Tổng bí thư.

d)

Chủ tịch nước.

49.

Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây có thẩm quyền ban hành quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, các giải thưởng Nhà nước, danh hiệu vinh dự nhà nước?

a)

Thủ tướng chính phủ.

b)

Chủ tịch Quốc hội.

c)

Tổng bí thư.

d)

Chủ tịch nước.

50.

Người đứng đầu nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại, thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân là

a)

Chủ tịch nước.

b)

Chủ tịch Quốc hội.

c)

Thủ tướng chính phủ.

d)

Tổng bí thư

51.

Cơ quan hành chính cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

Chủ tịch nước.

b)

Quốc hội.

c)

Chính phủ.

d)

Đoàn thanh niên

52.

Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện quyền nào dưới đây?

a)

Hành pháp.

b)

Tư pháp.

c)

Lập pháp.

d)

Kiểm sát.

53.

Cơ quan có thẩm quyền xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

Tòa án nhân dân.

b)

Viện kiểm sát nhân dân.

c)

Hội đồng nhân dân.

d)

Ủy ban nhân dân.

54.

Việc các cơ quan tư pháp thay mặt nhà nước tiến hành việc buộc tội của Nhà nước đối với người phạm tội là thực hiện chức năng nào dưới đây?

a)

Thực hành quyền công tố.

b)

Thực hành quyền công khai.

c)

Thực hành ý chí người đứng đầu.

d)

Kiểm sát hoạt động tư pháp.

55.

Theo quy định của pháp luật, việc các cơ quan tư pháp tiến hành hoạt động khởi tố vụ án là đang thực hiện chức năng nào dưới đây?

a)

Thực hành quyền công tố.

b)

Kiểm tra hoạt động tư pháp.

c)

Kiểm tra hành chính nhà nước.

d)

Thực hành quyền hành pháp.

56.

Khởi tố vụ án là hoạt động tư pháp của cơ quan nào dưới đây?

a)

Viện kiểm sát nhân dân.

b)

Tòa án nhân dân.

c)

Ủy ban nhân dân.

d)

Hội đồng nhân dân.

57.

Khởi tố bị can là hoạt động tư pháp của cơ quan nào dưới đây?

a)

Viện kiểm sát nhân dân.

b)

Tòa án nhân dân.

c)

Ủy ban nhân dân.

d)

Hội đồng nhân dân.

58.

Buộc tội bị cáo và bảo vệ sự buộc tội trước tòa bằng cách công bố bản cáo trạng là hoạt động tư pháp của cơ quan nào dưới đây?

a)

Viện kiểm sát nhân dân.

b)

Tòa án nhân dân.

c)

Ủy ban nhân dân.

d)

Hội đồng nhân dân.

59.

Một trong những chức năng, nhiệm vụ của Kiểm toán nhà nước đó là thực hiện kiểm toán việc quản lý sử dụng

a)

tài chính công

b)

nhân sự cấp cao.

c)

tài sản cá nhân.

d)

tài sản nước ngoài.

60.

Một trong những chức năng, nhiệm vụ của Kiểm toán nhà nước đó là thực hiện kiểm toán việc quản lý sử dụng

a)

quyền tư pháp

b)

quyền lập pháp.

c)

tài sản công.

d)

tài sản viện trợ.

61.

Trong quá trình thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình, Kiểm toán nhà nước hoạt động một cách

a)

độc lập.

b)

lệ thuộc.

c)

chi phối.

d)

mệnh lệnh.

62.

Trong quá trình thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình, Kiểm toán nhà nước hoạt động một cách độc lập và chỉ

a)

tuân theo cấp trên.

b)

dựa vào lợi ích nhóm.

c)

tuân theo pháp luật.

d)

dựa vào lợi ích cá nhân.

63.

Hội đồng bầu cử quốc gia có nhiệm vụ chỉ đạo việc

a)

giám sát hoạt động tư pháp.

b)

thực hiện quyền hành pháp.

c)

bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp.

d)

thực hiện quyền tư pháp.

64.

Hội đồng bầu cử quốc gia có nhiệm vụ

a)

thành lập chính phủ mới.

b)

thực hiện quyền công tố.

c)

tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội.

d)

thực hiện quyền giám sát tối cao.

65.

Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương là

a)

Hội đồng nhân dân.

b)

Ủy ban nhân dân.

c)

Mặt trận tổ quốc.

d)

Tòa án nhân dân.

66.

Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân là

a)

Hội đồng nhân dân.

b)

Ủy ban nhân dân.

c)

Hội nông dân.

d)

Mặt trận tổ quốc.

67.

Trong hệ thống chính trị Việt Nam, tổ chức nào dưới đây thực hiện chức năng quản lý mọi hoạt động của đời sống xã hội?

a)

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

d)

Công đoàn Việt Nam.

68.

Trong hệ thống chính trị Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam là một thành viên của hệ thống chính trị, đồng thời cũng là tổ chức

a)

lãnh đạo toàn bộ hệ thống chính trị, toàn xã hội.

b)

quản lý nhà nước và xã hội.

c)

thực hiện chức năng tư pháp.

d)

thực hiện chức năng hành pháp.

69.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam là

a)

đa nguyên đa đảng.

b)

đa đảng đối lập.

c)

quyền lực thuộc về nhân dân

d)

quyền lực phân chia các tầng lớp

70.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam là

a)

pháp chế XHCN.

b)

đa đảng.

c)

tự phát.

d)

quốc tế.

71.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam là

a)

tập trung dân chủ.

b)

tập quyền phân lập.

c)

cá nhân tập quyền.

d)

pháp quyền phân lập.

72.

Trong hệ thống chính trị Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội là các cơ quan, tổ chức đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân, chăm lo lợi ích chính đáng của các đoàn viên, hội viên nhằm thực hiện mục tiêu

a)

lãnh đạo nhà nước.

b)

lãnh đạo Đảng Cộng sản.

c)

đoàn kết toàn dân.

d)

đoàn kết quốc tế.

73.

Đảng Cộng sản Việt Nam là một thành viên của hệ thống chính trị, đồng thời cũng là tổ chức lãnh đạo toàn bộ hệ thống chính trị, toàn xã hội, sự lãnh đạo của Đảng được biểu hiện qua

a)

mệnh lệnh và chuyên quyền.

b)

chủ trương và nghị quyết.

c)

mệnh lệnh hành chính.

d)

quyền lực của cán bộ

74.

Đảng Cộng sản Việt Nam là một thành viên của hệ thống chính trị, đồng thời cũng là tổ chức lãnh đạo toàn bộ hệ thống chính trị, toàn xã hội, sự lãnh đạo của Đảng được thực hiện bằng

a)

công tác tư tưởng chính trị.

b)

công tác mệnh lệnh.

c)

áp đặt và chuyên quyền.

d)

kỷ luật và dung hòa.

75.

Đảng Cộng sản Việt Nam là một thành viên của hệ thống chính trị, đồng thời cũng là tổ chức lãnh đạo toàn bộ hệ thống chính trị, toàn xã hội, sự lãnh đạo của Đảng được thực hiện bằng

a)

công tác tổ chức, cán bộ

b)

pháp luật và kỷ luật.

c)

mệnh lệnh hành chính.

d)

ngân sách nhà nước.

76.

Đảng Cộng sản Việt Nam là một thành viên của hệ thống chính trị, đồng thời cũng là tổ chức lãnh đạo toàn bộ hệ thống chính trị, toàn xã hội, sự lãnh đạo của Đảng được thực hiện bằng

a)

công tác kiểm tra, giám sát

b)

pháp luật và kỷ luật.

c)

mệnh lệnh hành chính.

d)

ngân sách nhà nước.

77.

Nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân trong tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam biểu hiện ở việc tất cả quyền lực nhà nước đều thuộc về

a)

Nhân dân.

b)

Nhà nước.

c)

Chính quyền.

d)

Trí thức.

78.

Trong hệ thống chính trị nước ta, nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nạm là nhà nước

a)

của dân, do dân và vì dân.

b)

của dân, nơi dân và nhà nước.

c)

của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

79.

Tập tRung dân chủ là một nguyên tắc quan trọng trong tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam, nguyên tắc này yêu cầu khi quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước được thực hiện theo nguyên tắc

a)

tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.

b)

người đứng đầu toàn quyền quyết định.

c)

tập thể lãnh đạo và phụ trách.

d)

tập thể phụ trách cá nhân lãnh đạo

80.

Theo quy định của pháp luật, là bất kì cá nhân, tổ chức nào trong hệ thống chính trị Việt Nam, nếu vi phạm pháp luật đều bị xử lý nghiêm minh là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây

a)

Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.

b)

Nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân

c)

Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa.

d)

Nguyên tắc tập trung dân chủ.

81.

Một trong những biểu hiện của nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân trong tổ chức và hoạt động của nhà nước thể hiện ở việc cán bộ công chức, viên chức trong bộ máy nhà nước phải

a)

giữ mối liên hệ với nhân dân.

b)

giữ khoảng cách với nhân dân.

c)

hạn chế tiếp xúc với nhân dân.

d)

quan liêu, cửa quyền khi làm việc.

82.

Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo

a)

Ý chí và nguyện vọng của Đảng.

b)

Hiến pháp và pháp luật.

c)

Hiến pháp và ý chí người đứng đầu.

d)

Thông lệ quốc tế

83.

Xét về mặt cơ cấu tổ chức, Quốc hội là một trong những cơ quan trong

a)

Bộ máy nhà nước.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Tổ chức chính trị - xã hội.

d)

Tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

84.

Xét về mặt cơ cấu tổ chức, Chính phủ là một trong những cơ quan trong

a)

Bộ máy nhà nước.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Tổ chức chính trị - xã hội.

d)

Tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

85.

Một trong những nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.

b)

đảm bảo sự lãnh đạo của nhà nước.

c)

Đoàn thanh niên lãnh đạo xã hội.

d)

Mặt trận lãnh đạo toàn thể xã hội.

86.

Một trong những nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nguyên tắc

a)

tập trung dân chủ.

b)

tập trung quan liêu.

c)

dân chủ và tự do.

d)

dân chủ và thói quen.

87.

Một trong những nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nguyên tắc

a)

quyền lực thuộc về đám đông.

b)

quyền lực thuộc về nhân dân.

c)

quyền lực thuộc về công nhân.

d)

quyền lực thuộc về nông dân.

88.

Một trong những nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nguyên tắc

a)

pháp chế xã hội chủ nghĩa.

b)

dân chủ tư sản.

c)

pháp chế tư sản.

d)

dân chủ và quan liêu.

89.

Đảng giới thiệu các cán bộ công chức ưu tú để nhân dân xem xét và bầu vào các vị trí quan trọng trong bộ máy nhà nước là thể hiện nguyên tắc

a)

đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.

b)

bầu cử có chỉ định.

c)

dân chủ và tập trung.

d)

phân cấp và phân chia quyền lực.

90.

Chủ thể duy nhất và tối cao đối với nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

nhân dân.

b)

Đảng cộng sản.

c)

Mặt trận Tổ quốc.

d)

Đoàn thanh niên.

91.

Đối với bộ máy nhà nước ta, quyền lực nhà nước được phân chia thành quyền lập pháp, hành pháp và

a)

đa đảng phái.

b)

tư pháp.

c)

đa pháp.

d)

nhất nguyên.

92.

Mặc dù trong nguyên tắc tổ chức và hoạt động của nhà nước Việt Nam, quyền lực nhà nước được phân chia thành quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp song tất cả các cơ quan thực hiện đều đảm bảo mục tiêu chung là

a)

phục vụ nhân dân.

b)

đàn áp nhân dân.

c)

tự do nhân quyền.

d)

tự do chính trị.

93.

Nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân là cơ sở để hình thành bộ máy nhà nước và khẳng định nhân dân Việt Nam là người thành lập ra

a)

Nhà nước.

b)

Mặt trận.

c)

Đảng đoàn.

d)

Tôn giáo.

94.

Nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân đòi hỏi các cơ quan, cán bộ, công chức viên chức trong bộ máy nhà nước phải đặt dưới sự

a)

chỉ huy của nhân dân.

b)

giám sát của nhân dân.

c)

ủy quyền của nhân dân.

d)

chỉ định của nhân dân.

95.

Nguyên tắc pháp chế đòi hỏi các cơ quan nhà nước, cán bộ công chức, viên chức phải nghiêm chỉnh chấp hành

a)

mệnh lệnh cấp trên.

b)

chỉ bảo của nhân dân.

c)

quy định của pháp luật.

d)

thói quen quản lý.