Font size
WorksheetsÔn Tập Văn Minh Đại Việt
Total questions: 96
Worksheet time: 1hrs 23mins
Văn minh Đại Việt được phát triển trong điều kiện độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt, với kinh đô chủ yếu là.
Thăng Long (Hà Nội).
Phú Xuân (Huế).
Hoa Lư (Ninh Bình).
Thiên Trường (Nam Định).
Văn minh Đại Việt là những sáng tạo vật chất và tinh thần tiêu biểu của quốc gia Đại Việt, kéo dài từ
Thế kỉ XV đến thế kỉ XX
Thế kỉ X đến thế kỉ XV
Thế kỉ X đến thế kỉ XIX
Thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX
Người Việt đã tiếp thu có chọn lọc các thành tựu về thể chế chính trị, luật pháp từ nền văn minh nào sau đây?
Văn minh Ấn Độ.
văn minh Trung Hoa.
Văn minh Ai Cập.
Văn minh La Mã.
Văn minh Đại Việt đã kế thừa và phát triển yếu tố nào sau đây từ nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc?
Tín ngưỡng tốt đẹp
Trình độ lập pháp
Kĩ thuật làm giấy
Kĩ thuật in tranh
Triều đại phong kiến nào sau đây gắn liền với quá trình định hình của văn minh Đại Việt trong thế kỉ X?
Đinh
Lý
Trần
Nguyễn
Công trình kiến trúc nào dưới đây được coi là minh chứng cho sự phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục?
Hoàng thành Thăng Long (Hà Nội).
Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam).
Thành Cổ Loa (Hà Nội).
Thành nhà Hồ (Thanh Hóa).
Khi vua Trần hỏi về kế sách giữ nước, Trần Quốc Tuấn đáp: "Phải khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ, bền gốc, đó là thượng sách để giữ nước". Câu nói trên thể hiện tư tưởng nào sau đây của các triều đại phong kiến Đại Việt?
(a)
Câu nói trên thể hiện tư tưởng nào sau đây của các triều đại phong kiến Đại Việt?
Lấy dân làm gốc
Tôn sư trọng đạo
Coi trọng hiền tài
Trung quân ái quốc
Cuối thế kỉ XV, vua Lê Thánh Tông đã có biện pháp nào sau đây nhằm thúc đẩy sự phát triển của giáo dục, khoa cử đất nước?
Khắc tên các tiến sĩ vào bia đá
Ban hành Chiếu khuyến học
Khuyến khích sử dụng chữ Nôm
Mở khoa thi Hương đầu tiên
Một trong những công trình kiến trúc tiêu biểu của nước ta dưới thời kì văn minh Đại Việt là
thành nhà Hồ
Thánh địa Mỹ Sơn
Thành Cổ Loa
dinh Độc lập
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của văn minh Đại Việt?
Thể hiện sức sáng tạo, sự lao động bền bỉ của các thế hệ người Việt.
Tạo nên sức mạnh dân tộc trọng các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.
Góp phần bảo tồn, giữ gìn và phát huy thành tựu của văn minh Việt cổ.
Có sức lan tỏa và ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của văn minh Trung Hoa.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt?
Khẳng định tinh thần quật khởi và sức lao động sáng tạo bền bỉ của nhân dân.
Chứng tỏ nền văn hóa du nhập hoàn toàn chi phối nền văn hóa truyền thống.
Chứng minh sự phát triển vượt bậc trên các lĩnh vực trong các thời kì lịch sử.
Tạo nên sức mạnh dân tộc trong những cuộc chiến đấu bảo vệ độc lập dân tộc.
Một trong những thành tựu của văn minh Đại Việt về tư tưởng vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay là
coi trọng nông nghiệp, lấy cái ăn làm gốc rễ mọi vấn đề.
khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc mà giữ nước.
h tựu của văn minh Đại Việt về tư tưởng vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay là
coi trọng nông nghiệp, lấy cái ăn làm gốc rễ mọi vấn đề.
khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc mà giữ nước.
thực hiện bế quan tỏa cảng khi điều kiện thực tế phù hợp.
thực hiện trong đế ngoài vương, hòa hoãn với phương Bắc.
Bộ luật nào sau đây không được biên soạn dưới thời kỳ "văn minh Đại Việt"?
Hình thư.
Hồng Đức.
Gia Long.
Hình sự.
Một trong những chính sách của các triều đại phong kiến Đại Việt đã thúc đẩy nền kinh tế nông nghiệp phát triển là
lập ra các quan xưởng.
lập ra các thương cảng.
đắp mới, tu sửa đê điều.
vườn không nhà trống.
Trong lịch sử dân tộc Việt Nam, khái niệm văn minh Đại Việt được hiểu là
sáng tạo vật chất và tinh thần trong kỷ nguyên độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt.
những công trình kiến trúc, điêu khắc của quốc gia Đại Việt còn lưu giữ lại đến ngày nay.
Các tác phẩm văn học chữ Hán, văn học chữ Nôm được sáng tác thời quốc gia Đại Việt.
kho tàng tri thức quân sự, khoa học của quốc gia Đại Việt được đúc rút trong chiến tranh.
Nội dung nào sau đây là cơ sở hình thành nền văn minh Đại Việt?
Kế thừa văn minh Văn Lang - Âu Lạc.
Đưa Nho giáo lên hàng địa vị độc tôn.
Du nhập và ảnh hưởng của các tôn giáo.
Tiếp thu thể chế chính trị từ Trung Hoa.
Nội dung nào sau đây không phải cơ sở hình thành nền văn minh Đại Việt?
Dựa trên nền độc lập tự chủ của đất nước.
Tiếp thu có chọn lọc các thành tựu văn hóa.
Cội nguồn từ các nền văn minh cổ Việt Nam.
Yêu cầu mở rộng lãnh thổ về phương Nam.
Một trong những nội dung để lý giải nguyên nhân vị thế của Nho giáo ngày càng được nâng cao trong xã hội Đại Việt là
(a)
Một trong những nội dung để lý giải nguyên nhân vị thế của Nho giáo ngày càng được nâng cao trong xã hội Đại Việt là
Phật giáo, Đạo giáo bộc lộ hạn chế trong đời sống hằng ngày.
triều đình phong kiến tạo điều kiện cho Nho giáo phát triển.
sự du nhập của các tôn giáo mới từ phương Tây vào Đại Việt.
dùng Nho giáo để thống nhất, đoàn kết nhân dân chống giặc.
Nội dung nào sau đây không phải là mục đích khi các triều đại phong kiến Đại Việt ban hành các bộ luật?
Để bảo vệ đất nước, lãnh thổ và nhân dân.
Củng cố quyền lực cho giai cấp thống trị.
Bảo vệ sức kéo cho sản xuất nông nghiệp.
Gây ảnh hưởng với các nước bên ngoài.
Thời Lê sơ (thế kỷ XV), nhà nước cho dựng Bia ghi danh tiến sĩ với mục đích nào sau đây?
Ghi lại những việc làm tốt xấu của Vua.
Đề cao vai trò, công trạng của hoàng đế.
Khuyến khích cho việc học hành thi cử.
Răn đe những kẻ có dã tâm với đất nước.
Một trong những nguyên nhân lý giải việc Phật giáo phát triển cực thịnh ở Đại Việt dưới thời Lý - Trần là
được triều đình Lý - Trần tạo điều kiện.
số lượng Phật tử và người tu hành đông.
Nho giáo chưa phát triển vì có hạn chế.
do Phật giáo phù hợp để cai trị đất nước.
Một trong những nội dung là đóng góp của của giáo dục Nho học cho nền văn minh Đại Việt là
xóa nạn mù chữ cho nhân dân.
đào tạo nhân tài cho đất nước.
tiếp cận khoa học phương Tây.
sản sinh ra các tôn giáo bản địa.
Một trong những nội dung là nét tương đồng của giáo dục Nho học từ thế kỷ XI đến cuối thế kỷ XVIII là
triều đình rất quan tâm đến giáo dục.
chữ Nôm được đưa vào giảng dạy.
không chú ý đến khoa học tự nhiên.
nội dun
ét tương đồng của giáo dục Nho học từ thế kỷ XI đến cuối thế kỷ XVIII là
triều đình rất quan tâm đến giáo dục.
chữ Nôm được đưa vào giảng dạy.
không chú ý đến khoa học tự nhiên.
nội dung học tập phong phú đa dạng.
Nội dung nào sau đây là hạn chế của các quan xưởng so với các làng nghề thủ công trong dân gian?
Chủ yếu phục vụ cho nhu cầu của nhà vua.
Chịu sự giám sát và ràng buộc rất chặt chẽ.
Làm được các sản phẩm đòi hỏi kỹ thuật cao.
Triệt tiêu sự sáng tạo của người thợ thủ công.
Người Việt sáng tạo và sử dụng rộng rãi chữ Nôm từ thế kỷ XIII. Điều này chứng tỏ
tinh thần độc lập tự chủ của người Việt.
đây là loại chữ viết riêng của người Việt.
bộc lộ những hạn chế rất lớn của chữ Hán.
sự chống đối, bài xích đối với văn hóa Hán.
Từ những thành tựu của giáo dục và khoa cử của nền văn minh Đại Việt, có thể ra bài học kinh nghiệm gì để xây dựng vào bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
Coi trọng giáo dục để đào tạo nhân tài cho đất nước.
Tập trung quyền lực vào tay người đứng đầu đất nước.
Thường xuyên tổ chức các cuộc duyệt binh, tập trận.
Đưa thanh nhiên sang các nước để học tập và rèn luyện.
Nhận định nào sau đây là đúng khi đánh giá vị trí của văn minh Đại Việt đối với nền văn minh nhân loại ngày nay?
Đóng góp một số di sản văn hóa thế giới, làm phong phú thêm cho văn minh nhân loại.
Văn minh Đại Việt định hướng sự phát triển của văn minh Đông Nam Á nhiều thế kỷ.
Là nơi bảo tồn nhiều giá trị truyền thống, các tập tục cổ xưa lâu đời nhất trên thế giới.
Cái nôi của nền văn minh nhân loại, khởi nguồn nghề trồng lúa nước ở Đông Nam Á.
Nền văn minh Đại Việt được hình thành và phát triển gắn với quá trình:
Nền văn minh Đại Việt được hình thành và phát triển gắn với quá trình:
đất nước được độc lập và phát triển theo mô hình quân chủ trung ương tập quyền.
đất nước bị xâm lược và đặt dưới ách thống trị của thực dân phương Bắc.
đất nước được độc lập và phát triển theo mô hình quân chủ chuyên chế độc quyền.
hình thành và phát triển của các vương quốc cổ trên đất nước Việt Nam.
Trong quá trình hình thành và phát triển, văn minh Đại Việt đã tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn minh từ bên ngoài, đặc biệt là văn minh
Trung Hoa
Pháp
Ả rập
Ai Cập
Trong thế kỉ X, văn minh Đại Việt
bước đầu được định hình.
phát triển mạnh mẽ và toàn diện.
có sự giao lưu với văn minh phương Tây.
có những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu.
Từ thế kỉ XI - XV, văn minh Đại Việt
bước đầu được định hình.
phát triển mạnh mẽ và toàn diện.
có sự giao lưu với văn minh phương Tây.
có những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu.
Trong các thế kỉ XVI - XVII, văn minh Đại Việt
bước đầu được định hình.
phát triển mạnh mẽ và toàn diện.
có sự giao lưu với văn minh phương Tây.
có những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu.
Thành phần dân tộc theo dân số ở Việt Nam hiện nay được chia thành hai nhóm là dân tộc đa số và
dân tộc phát triển
dân tộc đang phát triển
dân tộc thiểu số
dân tộc phổ biến
Việc phân chia các dân tộc Việt Nam thành hai nhóm là dân tộc đa số và dân tộc thiểu số dựa trên cơ sở nào sau đây?
Việc phân chia các dân tộc Việt Nam thành hai nhóm là dân tộc đa số và dân tộc thiểu số dựa trên cơ sở nào sau đây?
ngôn ngữ của từng dân tộc
số dân của từng dân tộc
chữ viết của từng dân tộc
trình độ phát triển của từng dân tộc
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm để hoàn thiện khái niệm sau: "......là một nhóm các ngôn ngữ có cùng nguồn gốc, có những đặc điểm tương đồng về ngữ âm, thanh điệu, cú pháp và vốn từ vị cơ bản".
Ngữ hệ.
Tiếng nói.
Chữ viết.
Ngôn từ.
Cộng đồng các dân tộc Việt Nam đều có chung tín ngưỡng nào sau đây?
Thờ thần nông nghiệp.
Thờ Mẫu.
Thờ Chúa.
Thờ cúng tổ tiên.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm tương đồng trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo của cộng đồng các dân tộc Việt Nam?
Quan niệm vạn vật hữu linh.
Thờ cúng tổ tiên
Tiếp thu nhiều tôn giáo lớn.
Tôn giáo, tín ngưỡng phong phú
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hoạt động sản xuất nông nghiệp của các dân tộc thiểu số Việt Nam ở khu vực miền núi, trung du?
Chủ yếu phát triển hoạt động canh tác theo nương rẫy
Hình thức canh tác chuyển dần từ du canh sang định canh
Không áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất nông nghiệp
Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu đáp ứng nhu cầu tại chỗ
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về hình thức sản xuất nông nghiệp giữa dân tộc Kinh với các dân tộc thiểu số ở Việt Nam?
Địa bàn cư trú
Điều kiện khí hậu
Cơ cấu cây trồng
Chính sách nhà nước
Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tương đồng về sản xuất nông nghiệp của người Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam?
Canh tác lúa và các cây lương thực.
Chủ yếu canh tác ở nương rẫy.
Canh tác lúa bằng ruộng bậc thang.
Chủ yếu canh tác ở đồng bằng.
Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm trong hoạt động sản xuất nông nghiệp của dân tộc Kinh?
Trồng lúa trên ruộng bật thang.
Phát triển nuôi trồng thủy - hải sản.
Thường xuyên đắp đê ngăn lũ lụt.
Trồng lúa và cây lương thực khác.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của các nghề thủ công đối với đời sống kinh tế - xã hội của người Kinh?
Đáp ứng nhu cầu của người dân.
Tạo ra nguồn hàng hóa xuất khẩu.
Đem lại việc làm cho người dân.
Là động lực chính phát triển kinh tế.
Lễ hội của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam chủ yếu được tổ chức với quy mô như thế nào?
Làng/bản và tộc người.
Quốc gia và quốc tế.
Làng/bản và quốc tế.
Tộc người và quốc tế.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của lễ hội đối với đời sống văn hóa tinh thần của các dân tộc Việt Nam?
Là dịp bày tỏ lòng biết ơn sự che chở, phù hộ của thần linh, tổ tiên.
Là cơ sở vật chất tạo nên sự phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội.
Góp phần giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa qua các thế hệ.
Là dịp các thành viên gặp gỡ, giao lưu và thắt chặt tình đoàn kết.
Tôn giáo nào sau đây được truyền bá vào Việt Nam từ thế kỉ XVI và dần trở thành tôn giáo phổ biến trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam?
Hồi giáo
Phật giáo
Đạo giáo
Công giáo
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm về đời sống văn hóa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam?
Có tính thống nhất trong đa dạng
Không tiếp thu yếu tố bên ngoài
Không có sự giao thoa giữa các tộc người
Đều lấy Phật giáo là tôn giáo chủ đạo
Lễ hội nào sau đây ở Việt Nam được tổ chức theo quy mô quốc gia?
Tết cúng cơm mới.
Lễ hội đền Hùng.
Lễ hội Nghi Ông.
Vía Bà Chúa xứ.
Nhận xét nào sau đây là đúng về vị trí của ngành nông nghiệp trồng lúa nước ở Việt Nam hiện nay?
Đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn là mặt hàng xuất khẩu quan trọng.
Ngành kinh tế đem lại nguồn thu GDP hàng đầu cho Việt Nam hàng năm.
Sản lượng lúa gạo xuất khẩu luôn được xếp vào hàng top đầu thế giới.
Có kim ngạch xuất khẩu cao nhất trong khối nông - lâm - ngư nghiệp.
Nhận định nào sau đây không đúng về vai trò của các nghề thủ công trong hoạt động kinh tế của cộng đồng các dân tộc Việt Nam?
Trở thành hoạt động kinh tế chính.
Nâng cao chất lượng của đời sống.
Nhiều ngành nghề đạt trình độ cao.
Đáp ứng được nhu cầu trong nước.
Một trong những vai trò của lễ hội đối với đời sống con người Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là
để thực hiện các nghi lễ hiến tế.
dịp bày tỏ biết ơn với thần linh.
thực hiện theo quy định nhà nước.
cơ hội phát triển kinh tế địa phương.
Một trong những tín ngưỡng phổ biến và tiêu biểu nhất của cộng đồng các dân tộc Việt Nam là
thờ cúng tổ tiên.
thờ Thần linh.
thờ phồn thực.
thờ cúng Phật.
Nhận định nào dưới đây là đúng về vai trò của các nghề thủ công trong đời sống, xã hội của cộng đồng dân tộc Việt Nam?
Sản phẩm chủ yếu phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu.
Trở thành hoạt động kinh tế chính của người Kinh.
Góp phần quyết định nâng cao đời sống của người dân.
Sản phẩm của nhiều ngành nghề rất đa dạng, tinh xảo.
Sản xuất nông nghiệp của người Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam có điểm gì giống nhau?
Đều sản xuất nông nghiệp trồng lúa nước.
Đều canh tác lúa nước ở vùng có địa hình dốc.
Đều đánh bắt và nuôi trồng thủy - hải sản.
Đều canh tác lúa nước ở vùng đồng bằng.
Ở Việt Nam, các lễ hội của dân tộc thiểu số chủ yếu được tổ chức với quy mô
từng làng/bản và tộc người.
nhiều làng/bản hay cả khu vực.
tập trung ở các đô thị lớn.
diễn ra trên phạm vi cả nước.
Đặc điểm chung nhất về đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam là:
giữ gìn, phát huy những nét đẹp văn hóa truyền thống mang đậm bản sắc dân tộc.
tiếp thu và chịu ảnh hưởng sâu sắc văn hóa tinh thần của người Trung Quốc.
tiếp thu và chịu ảnh hưởng sâu sắc văn hóa tinh thần của người Ấn Độ.
chịu sự chi phối của các nền văn hóa lớn trên thế giới.
Một trong những đặc điểm về đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam là
không ngừng giao lưu, tiếp thu có chọn lọc những nét đẹp văn hóa bên ngoài.
tiếp thu và chịu ảnh hưởng sâu sắc văn
Một trong những cơ sở hình thành khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam là
yêu cầu chống ngoại xâm.
nhu cầu mở rộng lãnh thổ.
để thống nhất các bộ lạc.
chế độ tư hữu xuất hiện.
Khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam được hình thành dựa trên cơ sở nào sau đây?
Nhu cầu trị thủy phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Nhu cầu phát triển kinh tế để hội nhập sâu rộng
Nhu cầu tiến hành chiến tranh mở rộng lãnh thổ
Nhu cầu trao đổi và giao thương giữa các vùng.
Một trong những biện pháp để một số triều đại phong kiến Việt Nam duy trì sự đoàn kết với các dân tộc thiểu số là
ban cho quyền can dự triều chính.
phong vương, ban cấp ruộng đất.
gả công chúa cho các tù trưởng.
cho sử dụng các lễ nghi của vua.
Chính sách trên của vương triều nhà Lý nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Phát triển mối quan hệ hôn nhân ngoài dòng tộc.
Tăng cường quyền lực cho các tù trưởng miền núi.
Củng cố khối đoàn kết với các tộc người thiểu số.
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế khu vực biên cương.
Khối đoàn kết dân tộc Việt Nam đã được hình thành từ khi
(a)
Khối đoàn kết dân tộc Việt Nam đã được hình thành từ khi
dựng nước Văn Lang - Âu Lạc.
thoát khỏi 1000 năm Bắc thuộc.
giành được nền độc lập tự chủ.
giặc phương Bắc sang xâm lược.
Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập (1930) khối Đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam được thể hiện tập trung trong Mặt trận
nhân dân thống nhất Việt Nam.
dân chủ thống nhất Việt Nam.
dân tộc giải phóng miền Nam.
Dân tộc thống nhất Việt Nam.
Ngày nay, tổ chức chính trị có trách nhiệm tập hợp đoàn kết toàn dân tộc là
Ban Chấp hành trung ương.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Ban tuyên giáo các Tỉnh ủy.
Ban dân vận của các Tỉnh.
Từ khi được thành lập cho đến nay, chính sách dân tộc của Đảng Cộng sản Việt Nam luôn mang tính
truyền thống
nhất quán
tạm thời
hiện đại
Một trong những tác dụng của việc duy trì sự đoàn kết dân tộc giữa người Kinh với các dân tộc thiểu số thời phong kiến là
dùng quân của các tù trưởng đánh phương Bắc.
tăng cường việc thu thuế và khai thác đặc sản.
tránh xảy ra phản loạn, ổn định vùng biên giới.
khống chế, chi phối các thủ lĩnh dân tộc thiểu số.
Nội dung nào sau đây không đúng với quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về chính sách dân tộc hiện nay?
Nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị và chia rẽ các dân tộc.
Các dân tộc có quyền dùng chữ viết và tiếng nói riêng.
Các dân tôc tộc có quyền gìn giữ bản sắc dân tộc mình.
Nghiêm cấm mọi hình thức tổ chức sinh hoạt tín ngưỡng.
Một trong những mục tiêu của các chính sách dân tộc do Đảng và Nhà nước Việt Nam thực hiện là
Một trong những mục tiêu của các chính sách dân tộc do Đảng và Nhà nước Việt Nam thực hiện là
dân giàu, nước mạnh.
độc lập, tự do, hạnh phúc.
ruộng đất cho nông dân.
hiện đại hóa đất nước.
Một trong những mục tiêu của chính sách dân tộc do Đảng và nhà nước Việt Nam thực hiện về phát triển kinh tế vùng dân tộc thiểu số là
phát huy sức mạnh của thế trận an ninh nhân dân.
tăng cường tính tự chủ trong chính sách đối ngoại.
nâng cao mức sống của đồng bào dân tộc thiểu số.
bảo vệ các giá trị văn hóa tinh thần của đồng bào.
Một trong những vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là
nâng cao vị thế quốc gia - dân tộc trên trường quốc tế.
tăng cường sức mạnh của lực lượng vũ trang, cơ giới.
huy động sức mạnh toàn dân thực hiện mục tiêu chung.
đã đẩy nhanh quá trình hội nhập quốc tế và khu vực.
Một trong những nguyên nhân chung của nhà Hồ và nhà Nguyễn khi thất bại trong cuộc kháng chiến chống quân Minh và thực dân Pháp là
không phát huy được khối đại đoàn kết dân tộc.
quân số của nhà nước ít hơn kẻ thù rất nhiều lần.
kẻ thù là người công thành giỏi nhất trên thế giới.
sức mạnh hải quân vượt trội của kẻ thù xâm lược.
Khối đại đoàn kết trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Pháp và Mỹ xâm lược có điểm nào khác hơn so khối đại đoàn kết trong lịch sử chống xâm lăng của dân tộc Việt Nam?
Không phân biệt giai cấp tầng lớp xuất thân.
Đoàn kết với phong trào cách mạng quốc tế.
Đoàn kết chặt chẽ với triều đình phong kiến.
Chiến đấu vì mục tiêu chung của cả dân tộc.
Nhận định nào sau đây đúng với quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam hiện nay về chính sách đại đoàn kết dân tộc?
Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam.
Nền tảng của quá trình hội nhập khu vực, quốc tế.
Cơ sở thắng lợi để đổi mới toàn diện đất nước.
Động lực thúc đẩy hội nhập khu vực và thế giới.
Một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được do thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc là
nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.
giành được huy chương Olympic toán.
khống chế, dập tắt đại dịch Covid 19.
trở thành thường trực Hội đồng bảo an.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong công tác dân tộc và chính sách dân tộc?
Kêu gọi toàn dân tham gia Mặt trận dân tộc, dân chủ.
Đã nghiêm cấm mọi hoạt động tín ngưỡng và tôn giáo.
Đề ra chủ trương chính sách phù hợp từng vùng miền.
Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng.
Nhà nước chủ trương phát triển kinh tế miền núi, vùng dân tộc thiểu số để khắc phục vấn đề nào sau đây?
Chênh lệch giữa các vùng, các dân tộc.
Tình trạng thiếu lương thực, thực phẩm.
Tình trạng lạc hậu về khoa học kỹ thuật.
Cơ sở hạ tầng phát triển không đồng bộ.
Một trong những căn cứ để Đảng và Nhà nước Việt Nam thực hiện chính sách xã hội trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số?
Đặc điểm chung và đường lối riêng về trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
Tình hình an ninh kinh tế và chính sách đối ngoại của các nước láng giềng.
Đường lối chung và đặc điểm riêng về trình độ phát triển ki
Nhận định nào sau đây là quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam hiện nay về chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc?
Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay.
Nền tảng của quá trình hội nhập, giao lưu kinh tế quốc tế.
Cơ sở để đổi mới chính trị đất nước trong xu thế hiện nay.
Động lực thúc đẩy tiến tình hội nhập khu vực và thế giới.
Khái niệm văn minh Đại Việt là gì?
Cơ sở hình thành văn minh Đại Việt là gì?
Quá trình phát triển của văn minh Đại Việt diễn ra như thế nào?
Thế kỉ X: Văn minh Đại Việt bước đầu định hình thông qua công cuộc củng cố chính quyền, phát triển kinh tế, văn hoá găn liền với chính quyền nhà họ Khúc, họ Dương, Ngô, Đinh, Tiền Lê
Thế kỷ XI - XV: Văn minh Đại Việt hình thành và phát triển toàn diện dưới các triều đại Lý, Trần, Hồ, Lê Sơ; đạt được nhiều thành tựu to lớn trên các lĩnh vực; Kinh đô Thăng Long trở thành trung tâm kinh tế, văn hoá, xã hội.
Thế kỷ XVI - XVII: Văn minh Đại Việt tiếp tục phát triển. Tuy chịu nhiều ảnh hưởng của văn hoá Trung Quốc và Ân Độ nhưng vẫn mang đậm bản sắc dân tộc. Ngoài ra một số yêu tố văn hoá phương Tây từng bước du nhập vào Đại Việt.
Thế kỷ XVIII - XIX: Văn minh Đại Việt có nhiều biến động. Mặc dù vậy, một số lĩnh vực văn minh Đại Việt vẫn đạt được những thành tựu nổi bật.
Ý nghĩa của văn minh Đại Việt trong lịch sử dân tộc Việt Nam
Văn minh Đại Việt với những thành tựu rực rỡ đã khẳng định tinh thần quật khởi trước những thách thức của tự nhiên, ngoại xâm.
Những thành tựu văn minh Đại Việt đã tạo nên sức mạnh dân tộc, giúp Đại Việt giành thắng lợi trong chống ngoại xâm và đạt nhiều thành tựu trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.
Văn minh Đại Việt là nguồn cội của văn minh Việt Nam hiện đại, là nền tảng cho sự phát triển, là nền tảng cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay để Việt Nam vững bước vào kỉ nguyên hội nhập quốc tế.
