wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƠI ĐI NÀO

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Lịch sử là gì?

a)

Là khoa học dự đoán về tương lai.

b)

Là những gì đang diễn ra ở hiện tại.

c)

Là những gì đã diễn ra trong quá khứ.

d)

Là những gì sẽ diễn ra trong tương lai.

2.

Sử học là

a)

tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ.

b)

khoa học nghiên cứu về quá khứ loài người.

c)

tất cả những gì đã và đang diễn ra ở hiện tại.

d)

khoa học nghiên cứu về lịch sử các loài sinh vật.

3.

Khái niệm lịch sử gắn với

a)

tư liệu truyền khẩu và chữ viết.

b)

tư liệu lịch sử xảy ra trong quá khứ.

c)

những gì đã diễn ra trong quá khứ.

d)

hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.

4.

Đối tượng nghiên cứu của Sử học là toàn bộ những hoạt động của con người

a)

A. đã diễn ra trong quá khứ.

b)

B. sẽ xảy ra ở tương lai.

c)

C. đang diễn ra ở hiện tại.

d)

D. đã và đang diễn ra.

5.

Sử học có những nhiệm vụ nào?

a)

Cung cấp tri thức khoa học.

b)

Khôi phục hiện thực lịch sử.

c)

Dự đoán, dự báo tương lai.

d)

Phục vụ cuộc sống con người.

6.

Ý nào sau đây là một trong những nhiệm vụ cơ bản của Sử học?

a)

Ghi chép, miêu tả đời sống.

b)

Dự báo tương lai.

c)

Tổng kết bài học từ quá khứ.

d)

Giáo dục, nêu gương.

7.

Khái niệm lịch sử không bao hàm nội dung nào sau đây?

a)

Là một khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.

b)

Là những gì đã diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người.

c)

Là sự tưởng tượng của con người liên quan đến sự việc sắp diễn ra.

d)

Là những câu chuyện về quá khứ hoặc tác phẩm ghi chép về quá khứ.

8.

Toàn bộ những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người được gọi là

a)

hiện thực lịch sử.

b)

nhận thức lịch sử.

c)

sự kiện tương lai.

d)

khoa học lịch sử.

9.

Câu danh ngôn “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống” của Xi-xê-rông cho thấy Sử học có chức năng gì?

a)

Chức năng khoa học và chức năng xã hội.

b)

Chức năng giáo dục và chức năng dự báo.

10.

Thắng lợi Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là thắng lợi của cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới. Đó là

a)

quy luật lịch sử.

b)

nhận thức lịch sử.

c)

bản chất của lịch sử.

d)

một hiện thực lịch sử.

11.

Ngày 02-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, tuyên bố khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Bản tuyên ngôn ấy thể hiện

a)

nhận thức về lịch sử của dân tộc ta.

b)

hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử của dân tộc ta.

c)

nền độc lập của dân tộc Việt Nam được thế giới thừa nhận.

d)

hiện thực khách quan về lịch sử của nước ta không thể chối cãi.

12.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về đối tượng nghiên cứu của Sử học?

a)

Những hoạt động của con người từ khi xuất hiện chữ viết đến nay.

b)

Những hoạt động của con người trên lĩnh vực chính trị và quân sự.

c)

Toàn bộ những hoạt động của con người trong quá khứ, diễn ra trên mọi lĩnh vực.

d)

Toàn bộ những hoạt động của con người đã diễn ra từ thời kì cổ đại đến thời kì cận đại.

13.

Một trong những chức năng cơ bản của Sử học là

a)

tái tạo biến cố lịch sử thông qua thử nghiệm.

b)

cung cấp tri thức cho các lĩnh vực khoa học tự nhiên.

c)

khôi phục hiện thực lịch sử một cách chính xác, khách quan.

d)

khôi phục hiện thực lịch sử thông qua miêu tả và tưởng tượng.

14.

Khôi phục hiện thực lịch sử thật chính xác, khách quan. Đó là chức năng gì của khoa học lịch sử?

a)

Chức năng thực tiễn của Sử học.

b)

Chức năng sáng tạo của Sử học.

c)

Chức năng khoa học của Sử học.

d)

Chức năng khách quan của Sử học.

15.

Nội dung nào sau đây không phải là nhiệm vụ của Sử học?

a)

Bồi dưỡng nhân sinh quan và thế giới quan khoa học.

b)

Rút ra bài học kinh nghiệm phục vụ cho cuộc sống hiện tại.

c)

Giáo dục tư tưởng, đạo đức và phát triển nhân cách con người.

d)

Nghiên cứu quá trình phát sinh, phát triển của xã hội loài người.

16.

Để tìm hiểu quá khứ và làm giàu tri thức lịch sử, cần phải làm gì?

a)

Dựa vào bản chất của lịch sử.

b)

Dựa vào sự hiểu biết về quá khứ.

c)

Dựa vào các nguồn sử liệu từ quá khứ.

d)

Dựa vào cấu nối giữa hiện thực lịch sử và tri thức lịch sử.

17.

Sử liệu đóng vai trò gì trong việc tìm hiểu quá khứ và làm giàu tri thức lịch sử?

a)

Tạo ra những cơ hội mới trong nghề nghiệp.

b)

Là cầu nối giữa hiện thực lịch sử và tri thức lịch sử.

c)

Giúp con người tìm hiểu và thay đổi cuộc sống trong tương lai.

18.

Yếu tố quan trọng trong nghiên cứu cũng như học tập, tìm hiểu lịch sử là gì?

a)

Kiểm tra độ chính xác của sử liệu.

b)

Dựa vào nguồn sử liệu từ quá khứ.

c)

Đánh giá độ chính xác của sử liệu.

d)

Thu thập, xử lí thông tin và sử liệu.

19.

Để làm giàu tri thức lịch sử, việc thu thập, xử lí thông tin và sử liệu cần tiến hành theo quy trình nào sau đây?

a)

Lập thư mục -> sưu tầm sử liệu -> chọn lọc, phân loại sử liệu -> xác minh, đánh giá sử liệu.

b)

Chọn lọc, phân loại sử liệu -> sưu tầm sử liệu -> xác minh, đánh giá sử liệu -> lập thư mục.

c)

Sưu tầm sử liệu -> chọn lọc, phân loại sử liệu -> xác minh, đánh giá sử liệu -> lập thư mục.

d)

Xác minh, đánh giá sử liệu -> lập thư mục -> chọn lọc, phân loại sử liệu -> đánh giá sử liệu.

20.

Kết nối kiến thức, bài học lịch sử vào cuộc sống chính là

a)

sử dụng tri thức lịch sử để điều chỉnh hiện tại, định hướng tương lai.

b)

áp dụng tri thức, kinh nghiệm lịch sử để giải quyết mọi vấn đề của cuộc sống.

c)

sử dụng tri thức lịch sử để giải thích và hiểu rõ hơn những vấn đề của cuộc sống hiện tại.

d)

tái hiện lịch sử trong cuộc sống hiện tại thông qua các hình thức như triển lãm, bảo tàng...

21.

Các loại hình di sản văn hoá đóng vai trò như thế nào đối với việc nghiên cứu lịch sử?

a)

Là nguồn sử liệu quan trọng đặc biệt.

b)

Là nguồn sử liệu thành văn đáng tin cậy.

c)

Là yếu tố có thể kiểm tra tính xác thực của thông tin.

d)

Là tài liệu tham khảo quan trọng, không thể thay thế.

22.

Việc Sử học cung cấp những thông tin có giá trị và tin cậy liên quan đến di sản văn hoá, di sản thiên nhiên có vai trò gì?

a)

Định hướng cho việc xây dựng lại di sản.

b)

Là cơ sở cho việc đào tạo hướng dẫn viên.

c)

Là nền tảng quyết định cho việc quản lí di sản ở các cấp.

d)

Là cơ sở cho công tác bảo tồn và phát huy giá trị của di sản.

23.

Sử học cung cấp những thông tin có giá trị và tin cậy liên quan đến di sản văn hóa, di sản thiên nhiên để làm gì?

a)

Phục vụ cho công tác du lịch.

b)

Làm cơ sở cho việc tìm kiếm các di sản.

c)

Làm cơ sở cho công tác bảo tồn và phát huy giá trị của di sản.

d)

Quảng bá hình ảnh của các di sản phục vụ cho khai thác du lịch.

24.

Chủ thể đóng vai trò bảo tồn và phát huy di sản văn hóa, di sản thiên nhiên là

a)

khí hậu.

b)

tự nhiên.

c)

các di sản.

25.

Tổ chức nào sau đây đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn giá trị của các di sản trên thế giới?

a)

EU.

b)

UN.

c)

APEC.

d)

UNESCO.

26.

Việt Nam được bầu chọn là “Điểm đến hàng đầu châu Á” về

a)

di tích lịch sử và văn hóa.

b)

di tích thiên nhiên và ẩm thực.

c)

di sản, ẩm thực và văn hóa.

d)

di tích văn hóa vật thể và phi vật thể.

27.

Sự phát triển của du lịch sẽ góp phần

a)

cung cấp bài học kinh nghiệm cho các nhà sử học.

b)

quảng bá lịch sử, văn hóa cộng đồng ra bên ngoài.

c)

xác định chức năng, nhiệm vụ của khoa học lịch sử.

d)

định hướng sự phát triển của Sử học trong tương lai.

28.

Đặc trưng nổi bật của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là gì?

a)

Đời sống con người ngày càng văn minh hơn.

b)

Năng suất lao động tăng nhanh chưa từng thấy.

c)

Động cơ đốt trong ra đời làm cho máy móc hiện đại hơn.

d)

Máy móc ra đời và cải tiến, thay thế sức lao động thủ công của con người.

29.

Một trong những thành tựu lớn của cách mạng công nghiệp lần thứ hai là gì?

a)

Sử dụng điện tử trong công nghiệp và dịch vụ.

b)

Sử dụng ô tô trong lĩnh vực giao thông vận tải.

c)

Sản xuất được nhiều sắt, thép phục vụ xây dựng.

d)

Sử dụng năng lượng điện và sản xuất ra dây chuyền sản xuất hàng loạt với quy mô lớn.

30.

Một trong những ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại là

a)

hình thành hai giai cấp tư sản và vô sản.

b)

hình thành lối sống, tác phong công nghiệp.

c)

thúc đẩy giao lưu, kết nối văn hóa toàn cầu.

d)

sản lượng công nghiệp tăng lên nhanh chóng.

31.

Điểm khác biệt giữa phát minh máy hơi nước của Giêm Oát (1784) so với những phát minh, sáng chế trong ngành dệt và kéo sợi thế kỉ XVIII - XIX là gì?

a)

Làm tăng năng suất lao động.

b)

Giảm sức lao động cơ bắp của con người.

c)

Được áp dụng trong sản xuất.

d)

Hoạt động không phụ thuộc điều kiện tự nhiên.

32.

Một trong những ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại là gì?

a)

Thúc đẩy giao lưu, kết nối văn hóa toàn cầu.

b)

Hình thành lối sống, tác phong công nghiệp.

c)

Sản lượng công nghiệp tăng lên nhanh chóng.

d)

Hình thành hai giai cấp tư sản và vô sản.

33.

Một trong những ý nghĩa tích cực của việc Giêm Oát phát minh ra máy hơi nước (1784) là gì?

a)

Quá trình lao động ngày càng được xã hội hoá cao.

b)

Khởi đầu quá trình công nghiệp hoá ở nước Anh.

c)

Điều kiện lao động của công nhân được cải thiện.

d)

Phát minh mở đầu cho cuộc cách mạng công nghiệp.

34.

Một trong những thành tựu quan trọng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba là sự xuất hiện của

a)

ô tô.

b)

máy tính.

c)

động cơ điện.

d)

máy hơi nước.

35.

Cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đã đạt thành tựu nào sau đây vào năm 1946?

a)

Rôbốt được phát minh.

b)

Máy tính điện tử được phát minh.

c)

Internet được phát minh.

d)

Con người đặt chân lên Mặt Trăng.

36.

Vào thời gian nào Internet được phát minh ở Mĩ?

a)

Năm 1943.

b)

Năm 1957.

c)

Năm 1969.

d)

Năm 1991.

37.

Các thiết bị như thiết bị thu thanh và truyền hình (rada, kính thiên văn, vệ tinh nhân tạo,...), thiết bị y tế (tia X-quang, bức xạ,...) được gọi là

a)

thiết bị điện tử.

b)

thiết bị Internet.

c)

thiết bị thông tin.

d)

thiết bị truyền tin.

38.

Thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư là

a)

Kĩ thuật số.

b)

Cơ khí hóa.

c)

Điện khí hóa.

d)

Công nghệ số.

39.

Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư là

a)

động cơ điện.

b)

động cơ hơi nước.

c)

máy tính điện tử.

d)

internet kết nối vạn vật.

40.

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư đã đưa nhân loại chuyển sang thời kì

a)

văn minh thông tin.

b)

văn minh nông thôn.

c)

văn minh công nghiệp.

d)

Văn minh nông nghiệp.

41.

Cuộc cách mạng công nghiệp hiện đại có tác động tích cực là

a)

Phát sinh tình trạng văn hóa “lai căng”.

b)

Làm cho mọi mặt của cuộc sống con người kém an toàn.

c)

mở rộng giao lưu văn hóa giữa các khu vực, các quốc gia và dân tộc trên thế giới.

d)

Làm trầm trọng thêm bất công xã hội và phân hóa giàu nghèo.

42.

Những sắc thái mới cho văn minh Đông Nam Á bắt đầu từ sự kiện lịch sử nào?

a)

Sự xâm nhập và lan tỏa của Hồi giáo ở nhiều nước Đông Nam Á.

b)

Sự truyền bá rộng rãi của Phật giáo vào nhiều nước Đông Nam Á.

c)

Sự du nhập của đạo Thiên Chúa giáo vào nhiều nước Đông Nam Á.

d)

Sự truyền bá rộng rãi của Hin-du giáo vào nhiều nước Đông Nam Á.

43.

Đem đến cho Đông Nam Á nhiều yếu tố văn hóa mới như: tôn giáo, ngôn ngữ, các hình thức văn hóa vật chất, tư tưởng nhân văn,... Đó là kết quả của

a)

quá trình du nhập văn hóa Hồi giáo vào Đông Nam Á.

b)

quá trình du nhập văn hóa Phật giáo vào Đông Nam Á.

c)

quá trình du nhập văn hóa phương Tây vào Đông Nam Á.

d)

quá trình du nhập văn hóa Thiên Chúa giáo vào Đông Nam Á.

44.

Những thành tựu đặc sắc và sáng tạo ở Đông Nam Á được hình thành trên cơ sở nào?

a)

Tiếp thu chữ viết của Ấn Độ và Trung Quốc.

b)

Tiếp thu thành tựu của nền văn hóa phương Đông và phương Tây.

c)

Tiếp thu nền văn hóa Ấn Độ, Trung Quốc, Hồi giáo và Thiên Chúa giáo.

d)

Tiếp thu có chọn lọc những ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ và Trung Quốc.

45.

Tín ngưỡng, tôn giáo bắt nguồn từ Ấn Độ truyền sang các nước Đông Nam Á, hòa nhập với loại hình tín ngưỡng nào để tồn tại và phát triển?

a)

Các tôn giáo bản địa.

b)

Tín ngưỡng thờ thần linh bản địa.

c)

Tín ngưỡng dân gian của cư dân bản địa.

d)

Các hình thức tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.

46.

Yếu tố văn hóa nào sau đây giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình giao lưu, tiếp biến văn hóa giữa phương Tây với Đông Nam Á?

a)

Lễ hội.

b)

Ngôn ngữ.

c)

Kiến trúc.

d)

Văn học.

47.

Quốc gia cổ đại Chăm-pa được hình thành ở đâu?

a)

Trên cao nguyên miền Trung Việt Nam ngày nay.

b)

Trên vùng duyên hải miền Bắc và miền Trung ngày nay.

c)

Trên vùng Đồng bằng sông Cửu Long thuộc vùng đất Nam Bộ ngày nay.

d)

Trên vùng duyên hải và một phần cao nguyên miền Trung Việt Nam ngày nay.

48.

Con sông nào đã tạo ra những cánh đồng màu mỡ cho sự định cư và canh tác nông nghiệp của cư dân Chăm-pa?

a)

Sông Hàn (Đà Nẵng).

b)

Sông Thu Bồn (Quảng Nam).

49.

Cư dân Chăm-pa sùng mộ những tôn giáo nào của Ấn Độ?

a)

A. Phật giáo và Hồi giáo.

b)

B. Hin-du giáo và Phật giáo.

c)

C. Nho giáo và Đạo giáo.

d)

D. Thiên chúa giáo và Hồi giáo.

50.

Văn minh Phù Nam được hình thành trên lưu vực nào?

a)

Châu thổ sông Đồng Nai.

b)

Châu thổ sông Thu Bồn.

c)

Châu thổ sông Cửu Long.

d)

Châu thổ sông Sài Gòn.

51.

Loại hình nhà ở phổ biến của cư dân Phù Nam là

a)

nhà tranh vách đất.

b)

nhà trệt xây bằng gạch.

c)

nhà sàn dựng bằng gỗ.

d)

nhà mái bằng xây bằng gạch.

52.

Cư dân Phù Nam đã tiếp thu hệ thống chữ viết nào dưới đây?

a)

Chữ Phạn của Ấn Độ.

b)

Chữ Nôm của Đại Việt.

c)

Chữ La-tinh của La Mã.

d)

Chữ hình Nêm của Lưỡng Hà.

53.

Lĩnh vực nào của Phù Nam chịu ảnh hưởng nhiều nhất của văn hóa Ấn Độ?

a)

A. Chữ viết và tôn giáo.

b)

B. Chữ viết và Phật giáo.

c)

C. Chữ viết và kiến trúc.

d)

D. Kiến trúc và Hin-du giáo.

54.

Nhờ đâu, Vương quốc Chăm-pa sớm trở thành nơi tiếp nhận ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ?

a)

Nhờ có hệ thống sông ngòi.

b)

Chăm-pa có đường bờ biển dài.

c)

Chăm-pa có nhiều sản vật quý hiếm.

d)

Chăm-pa có nền văn minh sớm phát triển.

55.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng cơ sở về điều kiện tự nhiên dẫn đến sự hình thành của văn minh Chăm-pa?

a)

Địa hình đan xen cao nguyên với đồng bằng.

b)

Có nhiều cánh đồng màu mỡ ven sông Thu Bồn.

c)

Đường bờ biển dài thuận lợi cho giao lưu kinh tế.

d)

Nguồn cung cấp dồi dào từ hệ thống sông Hồng.

56.

Văn minh Chăm-pa có nhiều mối liên hệ gần gũi với nền văn hóa nào dưới đây?

a)

Văn hóa Óc Eo.

b)

Văn hóa Sa Huỳnh.

c)

Văn hóa Đông Sơn.

d)

Văn hóa Phùng Nguyên.

57.

Cư dân Chăm-pa sống ở vùng nào là những người nói tiếng Môn cổ và một bộ phận nói tiếng Mã Lai-Đa Đảo?

a)

Vùng ven biển miền Trung Việt Nam.

b)

Vùng đồng bằng sông Hồng.

c)

Vùng núi Tây Bắc.

d)

Vùng đồng bằng sông Cửu Long.

58.

Với địa hình thấp, nguồn nước dồi dào là một trong các điều kiện thuận lợi để cư dân Phù Nam

a)

phát triển nông nghiệp và chăn nuôi.

b)

canh tác nông nghiệp trồng lúa nước.

c)

buôn bán với các nước khu vực Đông Nam Á.

d)

phát triển ngành nông nghiệp và đánh bắt hải sản.

59.

Vì sao cư dân Phù Nam sớm có điều kiện giao lưu với nền văn minh của nhiều quốc gia, đặc biệt là nền văn minh Ấn Độ?

a)

Phù Nam có nền văn minh lâu đời.

b)

Vị trí địa lí của Phù Nam tiếp giáp với biển.

c)

Cư dân Phù Nam có đông ngôn ngữ với Ấn Độ.

d)

Vị trí địa lí của Phù Nam có nhiều sông chằng chịt.

60.

Trang phục tuỳ theo từng tầng lớp xã hội, đó là một trong các đặc điểm về

a)

sở thích của cư dân Phù Nam.

b)

văn hóa lâu đời của cư dân Phù Nam.

c)

đời sống vật chất của cư dân Phù Nam.

d)

đời sống tinh thần của cư dân Phù Nam.

61.

Cư dân Việt cổ, Chăm-pa và Phù Nam đều

a)

ăn gạo nếp, gạo tẻ; làm nhà sàn từ gỗ.

b)

sùng mộ Hồi giáo và Thiên chúa giáo.

c)

sáng tạo ra chữ viết riêng trên cơ sở chữ Phạn.

d)

lấy thương mại đường biển làm nguồn sống chính.

62.

Nhà nước Chăm-pa và Phù Nam đều được tổ chức theo thể chế

a)

dân chủ chủ nô.

b)

quân chủ lập hiến.

c)

cộng hòa quý tộc.

d)

quân chủ chuyên chế.

63.

Nội dung nào dưới đây mô tả không đúng trang phục của cư dân Phù Nam?

a)

Dùng vải quấn làm váy.

b)

mặc áo chui đầu hoặc ở trần.

c)

Đi dép bằng gỗ cây bào hương.

d)

Nhà vua đi dép làm bằng mo cau.

64.

Vương quốc Pa-gan từng là một trung tâm Phật giáo lớn ở Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Năm 2019, Tổ chức UNESCO đã công nhận thành phố cổ Pagan là Di sản văn hóa thế giới. a. Thành phố cổ Pa-gan chính là minh chứng cho sự tồn tại của vương quốc Pa-gan hùng mạnh thời trung đại.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Năm 2019, Tổ chức UNESCO đã công nhận thành phố cổ Pagan là Di sản văn hóa thế giới. b. Vương quốc Pa-gan thuộc đất nước Mi-an-ma hiện nay là vương quốc có Phật giáo, Đạo giáo và Hin-du giáo rất phát triển.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Năm 2019, Tổ chức UNESCO đã công nhận thành phố cổ Pagan là Di sản văn hóa thế giới. c. Trong quá trình tồn tại của mình, các quốc vương của Pa-gan đã cho xây dựng khoảng 5000 ngôi chùa và hầu hết vẫn còn lại di tích đến ngày nay.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Năm 2019, Tổ chức UNESCO đã công nhận thành phố cổ Pagan là Di sản văn hóa thế giới. d. Thành phố cổ Pa-gan là một trong số nhiều di tích còn lại ngày nay ở Đông Nam Á được công nhận là di sản văn hóa thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Thánh lễ Thiên chúa giáo đầu tiên diễn ra ở Phi-lip-pin vào ngày 31/3/1521 tại thị trấn Li-ma-xa-oa, tỉnh Nam Lây-tê, do hạm đội tàu của Phéc-đi-năng Ma-gien-lăng cử hành. Sự kiện này đã đánh dấu việc Thiên chúa giáo lần đầu tiên xuất hiện ở Phi-lip-pin và cũng là thánh lễ đầu tiên ở Đông Nam Á”.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Thánh lễ Thiên chúa giáo đầu tiên diễn ra ở Phi-lip-pin vào ngày 31/3/1521 tại thị trấn Li-ma-xa-oa, tỉnh Nam Lây-tê, do hạm đội tàu của Phéc-đi-năng Ma-gien-lăng cử hành. Sự kiện này đã đánh dấu việc Thiên chúa giáo lần đầu tiên xuất hiện ở Phi-lip-pin và cũng là thánh lễ đầu tiên ở Đông Nam Á”. b. Thánh lễ Thiên chúa giáo đầu tiên của Đông Nam Á diễn ra tại đất nước Phi-lip-pin vào thế kỉ XV.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Thánh lễ Thiên chúa giáo đầu tiên diễn ra ở Phi-lip-pin vào ngày 31/3/1521 tại thị trấn Li-ma-xa-oa, tỉnh Nam Lây-tê, do hạm đội tàu của Phéc-đi-năng Ma-gien-lăng cử hành. Sự kiện này đã đánh dấu việc Thiên chúa giáo lần đầu tiên xuất hiện ở Phi-lip-pin và cũng là thánh lễ đầu tiên ở Đông Nam Á”. c. Thiên chúa giáo lần đầu tiên được du nhập vào Phi-lip-pin thông qua các giáo sĩ người Tây Ban Nha.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Thánh lễ Thiên chúa giáo đầu tiên diễn ra ở Phi-lip-pin vào ngày 31/3/1521 tại thị trấn Li-ma-xa-oa, tỉnh Nam Lây-tê, do hạm đội tàu của Phéc-đi-năng Ma-gien-lăng cử hành. Sự kiện này đã đánh dấu việc Thiên chúa giáo lần đầu tiên xuất hiện ở Phi-lip-pin và cũng là thánh lễ đầu tiên ở Đông Nam Á”. Phi-lip-pin là quốc gia đầu tiên ở khu vực Đông Nam Á tiếp thu Thiên chúa giáo từ phương Tây.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Đền Ăngco Vát là một ngôi đền nổi tiếng của đất nước Cam-pu-chia, được hoàn thành vào thế kỉ XII.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Đền Ăngco Vát được xây dựng dưới thời vua Suryavácman II, hoàn thành vào năm 1150 đúng vào năm vua mất. Gần 1200m2 phù điêu dọc tường hồi lang của ngôi đền thể hiện các cảnh lấy từ sử thi Ramayana hoặc các cảnh nói về chiến tích của Suryavácman II. Ở đây, chúng ta gặp chân dung đức vua hai lần: một lần đang thiết triều, một lần đang xung trận, các cảnh căng thẳng và hùng lực sát khí. Trong khi đó, các cảnh sinh hoạt và lễ hội lại êm đềm và sống động. b. Các bức phù điêu của ngôi đền Ăngco Vát là một minh chứng cho thấy ảnh hưởng sâu sắc của văn hóa Ấn Độ và Ai Cập đến quốc gia này.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Đền Ăngco Vát được xây dựng dưới thời vua Suryavácman II, hoàn thành vào năm 1150 đúng vào năm vua mất. Gần 1200m2 phù điêu dọc tường hồi lang của ngôi đền thể hiện các cảnh lấy từ sử thi Ramayana hoặc các cảnh nói về chiến tích của Suryavácman II. Ở đây, chúng ta gặp chân dung đức vua hai lần: một lần đang thiết triều, một lần đang xung trận, các cảnh căng thẳng và hùng lực sát khí. Trong khi đó, các cảnh sinh hoạt và lễ hội lại êm đềm và sống động. c. Trong ngôi đền Ăngco Vát, nghệ thuật kiến trúc và nghệ thuật điêu khắc không tách rời nhau mà có sự kết hợp hài hòa với nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Đền Ăngco Vát được xây dựng dưới thời vua Suryavácman II, hoàn thành vào năm 1150 đúng vào năm vua mất. Gần 1200m2 phù điêu dọc tường hồi lang của ngôi đền thể hiện các cảnh lấy từ sử thi Ramayana hoặc các cảnh nói về chiến tích của Suryavácman II. Ở đây, chúng ta gặp chân dung đức vua hai lần: một lần đang thiết triều, một lần đang xung trận, các cảnh căng thẳng và hùng lực sát khí. Trong khi đó, các cảnh sinh hoạt và lễ hội lại êm đềm và sống động. d. Thực tiễn cuộc sống là một trong những nguồn cảm hứng tạo nên sự đa dạng và phong phú cho nghệ thuật điêu khắc ở ngôi đền Ăngco Vát.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Chùa Suê Đagon (hay chùa Vàng) ở Mi-an-ma là một ngôi chùa rất đặc biệt. Lúc đầu chùa chỉ cao 66 thước Anh (độ 4 thước Anh là 1 thước Tây). Các vua đời sau xây đắp thêm mãi, nay chùa cao 326 thước Anh. Hồi nửa đầu thế kỉ XV, một hoàng hậu dắt vào nóc chùa một số vàng cân nặng bằng bà ta. Tiếp theo đó, một vua Miến Điện lại dắt thêm một số vàng cân nặng bằng hai vợ chồng ông ta. Xung quanh chùa chính có 68 chùa con. Trong chùa có 2 quả chuông đồng, mỗi quả nặng 25 tấn, giá 180 tuổi. Một quả chuông con.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Chùa Suê Đagon (hay chùa Vàng) ở Mi-an-ma là một ngôi chùa rất đặc biệt. Lúc đầu chùa chỉ cao 66 thước Anh (độ 4 thước Anh là 1 thước Tây). Các vua đời sau xây đắp thêm mãi, nay chùa cao 326 thước Anh. Hồi nửa đầu thế kỉ XV, một hoàng hậu dắt vào nóc chùa một số vàng cân nặng bằng bà ta. Tiếp theo đó, một vua Miến Điện lại dắt thêm một số vàng cân nặng bằng hai vợ chồng ông ta. Xung quanh chùa chính có 68 chùa con. Trong chùa có 2 quả chuông đồng, mỗi quả nặng 25 tấn, giá 180 tuổi. Một quả chuông con. b. Chùa Suê Đagon ban đầu chỉ cao 66 thước Anh, sau đó được xây thêm nhiều lần và hiện nay cao 326 thước Anh.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Chùa Suê Đagon (hay chùa Vàng) ở Mi-an-ma là một ngôi chùa rất đặc biệt. Lúc đầu chùa chỉ cao 66 thước Anh (độ 4 thước Anh là 1 thước Tây). Các vua đời sau xây đắp thêm mãi, nay chùa cao 326 thước Anh. Hồi nửa đầu thế kỉ XV, một hoàng hậu dắt vào nóc chùa một số vàng cân nặng bằng bà ta. Tiếp theo đó, một vua Miến Điện lại dắt thêm một số vàng cân nặng bằng hai vợ chồng ông ta. Xung quanh chùa chính có 68 chùa con. Trong chùa có 2 quả chuông đồng, mỗi quả nặng 25 tấn, giá 180 tuổi. Một quả chuông con. c. Chùa Suê Đagon có 68 chùa con xung quanh chùa chính.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Chùa Suê Đagon (hay chùa Vàng) ở Mi-an-ma là một ngôi chùa rất đặc biệt. Lúc đầu chùa chỉ cao 66 thước Anh (độ 4 thước Anh là 1 thước Tây). Các vua đời sau xây đắp thêm mãi, nay chùa cao 326 thước Anh. Hồi nửa đầu thế kỉ XV, một hoàng hậu dắt vào nóc chùa một số vàng cân nặng bằng bà ta. Tiếp theo đó, một vua Miến Điện lại dắt thêm một số vàng cân nặng bằng hai vợ chồng ông ta. Xung quanh chùa chính có 68 chùa con. Trong chùa có 2 quả chuông đồng, mỗi quả nặng 25 tấn, giá 180 tuổi. Một quả chuông con. d. Trong chùa Suê Đagon có 2 quả chuông đồng lớn, mỗi quả nặng 25 tấn, giá 180 tuổi.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Chùa Vàng là ngôi chùa nổi tiếng của đất nước Mi-an-ma được một vị hoàng hậu xây dựng vào nửa đầu thế kỉ XV.

a)

Chùa Vàng là ngôi chùa nổi tiếng của đất nước Mi-an-ma được một vị hoàng hậu xây dựng vào nửa đầu thế kỉ XV.

b)

Chùa Vàng là một minh chứng cho sự du nhập đạo Hin-du vào Mi-an-ma từ đất nước Ấn Độ.

c)

Chùa Suê Đagon đã được các vua và hoàng hậu dát rất nhiều vàng và hiện nay, ngôi chùa đã cao gấp gần 5 lần so với lúc đầu được xây dựng.

d)

Một trong những có vật làm nên giá trị nổi bật của ngôi chùa Vàng là hai quả chuông đồng có trọng lượng và niên đại giống hệt như nhau.

82.

Câu 5: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tháp Thạt Luổng được xây dựng vào thế kỉ XVI dưới triều vua Xẹt-tha-thi-lạt là tháp Phật giáo lớn nhất ở Lào và cũng là một trong những công trình tháp Phật giáo lớn nhất ở Đông Nam Á. Ngôi chùa tháp này đã trở thành biểu tượng quốc gia, được in trên tiền giấy và quốc huy của Lào, đồng thời cũng là một trong những công trình kiến trúc, điêu khắc thể hiện sự phát triển rực rỡ của văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại.

a)

Tháp Thạt Luổng là một công trình kiến trúc nổi tiếng ở khu vực Đông Nam Á thuộc dòng kiến trúc cung đình.

b)

Tháp Thạt Luổng là một minh chứng cho sự du nhập đạo Phật vào nước Lào từ đất nước Ấn Độ.

c)

Tháp Thạt Luổng đã trở thành biểu tượng của quốc gia Lào, được in trên quốc kì của nước Lào.

d)

Tháp Thạt Luổng là một trong những công trình kiến trúc, điêu khắc nổi bật của văn minh Đông Nam Á còn tồn tại đến ngày nay.

83.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “A-giút-thay-a (Thái Lan) được vua U-thong xây dựng làm kinh đô năm 1350. Vào thời kì cực thịnh, A-giút-thay-a được coi là một 'thành phố vĩ đại' với hoàng cung rộng lớn, hơn 300 ngôi chùa và những tháp dát vàng cùng hàng nghìn bức tượng điêu khắc. Di tích này nằm bên bờ sông Chao Pho - raya và là biểu tượng của một đô thị thịnh vượng bậc nhất Đông Nam Á”.

a)

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về các đô thị cổ của vương quốc Thái Lan.

b)

A-giút-thay-a đã từng là kinh đô của đất nước Thái Lan vào thế kỉ XIII.

c)

Sự tồn tại của hơn 300 ngôi chùa và những tháp dát vàng ở A-giút-thay-a là minh chứng cho sự phát triển hưng thịnh của Phật giáo tại thành phố này.

d)

A-giút-thay-a là một công trình kiến trúc nổi tiếng của Thái Lan thuộc dòng kiến trúc cung đình.

84.

Câu 7: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Văn minh Văn Lang - Âu Lạc còn gọi là văn minh sông Hồng hoặc văn minh Việt cổ, ra đời vào khoảng thế kỉ thứ VII trước công nguyên, gắn liền với sự phát triển của văn hoa Đông Sơn và sự ra đời của nhà nước Văn Lang - Âu Lạc. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ cánh diều, tr.54) Văn minh Văn Lang - Âu Lạc còn được gọi là gì và ra đời vào thời gian nào?

a)

Văn minh Văn Lang - Âu Lạc còn gọi là văn minh sông Hồng hoặc văn minh Việt cổ, ra đời vào khoảng thế kỉ thứ VII trước công nguyên, gắn liền với sự phát triển của văn hóa Đông Sơn và sự ra đời của nhà nước Văn Lang - Âu Lạc.

b)

Văn minh Văn Lang - Âu Lạc còn gọi là văn minh sông Cửu Long, ra đời vào khoảng thế kỉ thứ III trước công nguyên, gắn liền với sự phát triển của văn hóa Sa Huỳnh.

c)

Văn minh Văn Lang - Âu Lạc còn gọi là văn minh sông Hồng, ra đời vào khoảng thế kỉ thứ I trước công nguyên, gắn liền với sự phát triển của văn hóa Óc Eo.

d)

Văn minh Văn Lang - Âu Lạc còn gọi là văn minh Việt cổ, ra đời vào khoảng thế kỉ thứ X trước công nguyên, gắn liền với sự phát triển của văn hóa Đông Sơn.

85.

Đâu là đặc điểm của văn minh Văn Lang – Âu Lạc?

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

86.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Dù ai đi ngược về xuôi, Nhớ ngày giỗ tổ mùng 10 tháng 3”. (Ca dao) Lễ hội Đền Hùng tại Phú Thọ được tổ chức vào ngày 10 tháng 3 âm lịch hằng năm. Đây là dịp người dân Việt Nam tưởng nhớ công lao dựng nước của các Vua Hùng, thể hiện đạo lí truyền thống “Uống nước nhớ nguồn” và tinh thần đại đoàn kết. Năm 2012 UNESCO đã ghi danh Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương là Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện cho nhân loại. a. Địa điểm Khu di tích lịch sử Đền Hùng, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. b. Lễ hội Đền Hùng giáo dục thế hệ sau về truyền thống “Chống giặc ngoại xâm của các vua Hùng”. c. Lễ hội Đền Hùng còn gọi là Giỗ Tổ Hùng Vương, là một lễ hội lớn nhằm tưởng nhớ và tỏ lòng biết ơn công lao lập nước của các vua Hùng, những vị vua đầu tiên ... d. Năm 2012, UNESCO đã công nhận Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương là Di sản Văn hóa vật thể đại diện của nhân loại.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

87.

Ý nào sau đây đúng về không gian văn hóa Chăm?

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

88.

Chủ nhân của văn minh Phù Nam chủ yếu là cư dân bản địa (người Môn cổ) kết hợp với một bộ phận cư dân đến từ bên ngoài. Họ cùng nhau thiết lập quốc gia mới, làm chủ nền văn minh Phù Nam. Xã hội Phù Nam cổ đại có sự phân biệt rõ giữa người giàu và người nghèo, giữa tầng lớp thống trị và bị trị. Vua, Tăng lữ, quý tộc chi phối đời sống xã hội. Thương nhân có vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Nông dân, thợ thủ công và một bộ nô lệ là bộ phận bị trị và là nguồn lao động chính trong xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Câu 10: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Chủ nhân của văn minh Phù Nam chủ yếu là cư dân bản địa (người Môn cổ) kết hợp với một bộ phận cư dân đến từ bên ngoài. Họ cùng nhau thiết lập quốc gia mới, làm chủ nền văn minh Phù Nam. Xã hội Phù Nam cổ đại có sự phân biệt rõ giữa người giàu và người nghèo, giữa tầng lớp thống trị và bị trị. Vua, Tăng lữ, quý tộc chi phối đời sống xã hội. Thương nhân có vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Nông dân, thợ thủ công và một bộ nô lệ là bộ phận bị trị và là nguồn lao động chính trong xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Câu 10: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Chủ nhân của văn minh Phù Nam chủ yếu là cư dân bản địa (người Môn cổ) kết hợp với một bộ phận cư dân đến từ bên ngoài. Họ cùng nhau thiết lập quốc gia mới, làm chủ nền văn minh Phù Nam. Xã hội Phù Nam cổ đại có sự phân biệt rõ giữa người giàu và người nghèo, giữa tầng lớp thống trị và bị trị. Vua, Tăng lữ, quý tộc chi phối đời sống xã hội. Thương nhân có vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Nông dân, thợ thủ công và một bộ nô lệ là bộ phận bị trị và là nguồn lao động chính trong xã hội. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr.62)

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Câu 10: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Chủ nhân của văn minh Phù Nam chủ yếu là cư dân bản địa (người Môn cổ) kết hợp với một bộ phận cư dân đến từ bên ngoài. Họ cùng nhau thiết lập quốc gia mới, làm chủ nền văn minh Phù Nam. Xã hội Phù Nam cổ đại có sự phân biệt rõ giữa người giàu và người nghèo, giữa tầng lớp thống trị và bị trị. Vua, Tăng lữ, quý tộc chi phối đời sống xã hội. Thương nhân có vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Nông dân, thợ thủ công và một bộ nô lệ là bộ phận bị trị và là nguồn lao động chính trong xã hội. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr.62)

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Chủ đề 5 Câu 1:

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Sai

d)

Đúng

93.

Chủ đề 5 Câu 2:

a)

Sai

b)

Sai

c)

Sai

d)

Đúng

94.

Chủ đề 5 Câu 3:

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Đúng

d)

Đúng

95.

Câu 4:

a)

a.S

b)

b.S

c)

c.Đ

d)

d.S

96.

Câu 5:

a)

a.S

b)

b.Đ

c)

c.S

d)

d.Đ

97.

Câu 6:

a)

a.S

b)

b.S

c)

c.Đ

d)

d.Đ

98.

Chủ đề 6 Câu 1:

a)

a.S

b)

b.Đ

c)

c.Đ

d)

d.S

99.

Chủ đề 6 Câu 2:

a)

a.Đ

b)

b.S

c)

c.Đ

d)

d.S

100.

Chủ đề 6 Câu 3:

a)

a.S

b)

b.Đ

c)

c.Đ

d)

d.S