Font size
WorksheetsSử 10C
Total questions: 102
Worksheet time: 51mins
Những nền văn minh đầu tiên trên thế giới được hình thành vào khoảng nửa sau thiên niên kỉ thứ IV TCN ở khu vực nào dưới đây?
Châu Âu và Tây Phi
Tây Âu và châu Mĩ
Châu Phi và Tây Á
Nam Mĩ và châu Đại Dương
Đâu là khái niệm văn minh của loài người?
Là sự tiến bộ về vật chất và tinh thần
Là sự phát triển rất cao về giáo dục và văn hóa
Là sự đi đầu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ
Là sự chuyển hóa thành công từ vượn thành người
Vì sau các nền văn minh ở phương Đông ra đời sớm, khoảng nửa sau thiên niên kỉ thứ IV TCN?
Vì phương Đông là nơi phát sinh nguồn gốc loài người.
Có khí hậu nhiệt đới gió mùa, thích hợp trồng cây lúa nước.
Có đường bờ biển dài, thuận lợi để buôn bán đường biển phát triển.
Đất đai màu mở, phì nhiêu, thuận lợi để phát triển nông nghiệp.
So với những nền văn minh ở phương Tây, các nền văn minh ở phương Đông ra đời
muộn hơn.
sớm hơn.
cùng thời gian.
cùng khu vực địa lí.
Nói đến nền văn minh cổ đại phương Tây là nói đến nền văn minh của
Trung Quốc.
Hy Lạp- La Mã.
Ấn Độ.
Ai Cập.
Ngành kinh tế chủ đạo của người Hy lạp – La Mã cổ đại là
nông nghiệp, thủ công nghiệp.
lâm nghiệp, ngư nghiệp.
nông nghiệp, thương nghiệp.
thủ công nghiệp, thương nghiệp.
Nội dung nào phản ánh không đúng những khó khăn về điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải?
Nhiều núi và cao nguyên.
Đất đai khô rắn, không màu mỡ.
Bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh với các thương cảng.
Không có nhiều đồng bằng rộng lớn để trồng lúa.
Phong trào văn hóa Phục hưng được hiểu là
khôi phục lại những gì đã mất của văn hóa phương Đông cổ đại.
khôi phục lại tinh hoa văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông.
phục hưng lại các giá trị văn hóa của nền văn minh Hy Lạp- La Mã cổ đại.
phục hưng giá trị văn hóa Hy Lạp-La Mã cổ và sáng tạo nền văn hóa mới của giai cấp tư sản.
Quốc gia khởi đầu trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra vào giữa thế kỉ XVIII là
Anh.
Mĩ.
Đức.
Pháp.
Ở thế kỉ XVIII, những tiến bộ về kĩ thuật ở Anh chủ yếu diễn ra trong các ngành nào?
Dệt, luyện kim và phát minh máy móc.
Khai thác mỏ, dệt và giao thông vận tải.
Dệt, luyện kim và giao thông vận tải.
Ngành luyện kim, khai thác mỏ và dệt.
Đầu thế kỉ XIX, ở Bỉ quá trình công nghiệp hóa diễn ra trong các ngành nào?
Dệt, luyện kim và phát minh máy móc.
Ngành luyện kim, khai mỏ và dệt.
Dệt, luyện kim và giao thông vận tải.
Khai thác mỏ, dệt và giao thông vận tải.
Ở thế kỉ XVIII, những tiến bộ về kĩ thuật và máy móc ở Anh diễn ra đầu tiên trong ngành nào?
Dệt.
Ngành luyện kim.
Giao thông vận tải.
Khai thác mỏ.
Thế kỉ XVIII, cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra đầu tiên ở Anh, sau đó lan ra Châu Âu và khu vực nào sau đây?
Đông Nam Á.
Đông Bắc Á.
Nam Mỹ.
Bắc Mỹ.
. Năm 1807, Rô-bớt Phơn-tơn đã chế tạo thành công
đầu máy xe lửa chạy trên đường ray đầu tiên.
máy kéo sợi chạy bằng sức nước.
tàu thủy chạy chở khách chạy bằng hơi nước.
máy bay chạy bằng động cơ xăng.
Phát minh nào trong cuộc cách mạng công nghiệp đã tạo tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ô tô, máy bay và thúc đẩy ngành khai thác dầu mỏ?
Phương pháp nấu than cốc.
Phát minh Động cơ đốt trong.
Chế tạo ra hệ thống máy tự động.
Phương pháp luyện kim “put-đinh”.
. Những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất ở thế kỉ XVIII - XIX là máy kéo sợi, máy dệt, máy hơi nước và
đầu máy xe lửa.
máy bay, ô tô.
điện thoại.
tàu thủy, máy bay.
Giêm Oát là người đã phát minh ra
con thoi bay.
máy dệt.
máy hơi nước.
đầu máy xe lửa.
Thành tựu khoa học và kĩ thuật quan trọng nhất của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX là
máy hơi nước và điện.
máy hơi nước và điện thoại.
điện và động cơ đốt trong.
động cơ đốt trong và ô tô.
Giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX là khoảng thời gian diễn ra cuộc cách mạng nào sau đây?
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
Cách mạng công nghiệp lần thứ hai.
Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Trong các thế kỉ XVIII - XIX, những thành tựu đạt được trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đã đưa con người bước sang thời đại
“văn minh công nghiệp”.
“văn minh thông tin”.
“văn minh nông nghiệp”.
“văn minh trí tuệ”.
Nội dung nào không phản ánh đúng hệ quả hệ quả tích cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại?
Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Nhiều trung tâm công nghiệp mới hình thành.
Thúc đẩy chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp.
Giải quyết triệt để mâu thuẫn trong xã hội tư bản.
Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX là
sử dụng năng lượng nước, hơi nước và cơ giới hóa sản xuất.
ứng dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất.
sử dụng năng lượng điện với sự ra đời của các dây chuyền sản xuất hàng loạt.
quy trình, phương thức sản xuất được tối ưu hóa dựa trên nền tảng công nghệ số.
. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân thúc đẩy nước Anh sớm tiến hành Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất?
Cách mạng tư sản nổ ra sớm và thành công.
Áp dụng những tiến bộ kĩ thuật trong sản xuất.
Có nguồn tích lũy vốn và nhân công lớn.
Đi đầu trong các cuộc đại phát kiến địa lí.
Một trong các ý nghĩa của việc phát minh ra máy hơi nước là gì?
Tạo ra nguồn động lực mới, làm tăng sức lao động cơ bắp của con người.
Lao động bằng thủ công đã được thay thế bằng máy móc.
Làm cho năng suât lao động ngày càng tăng.
Làm thay đổi bộ mặt xã hội của nước Anh.
. Năm 1903, hai anh em nhà Rai (Mỹ) đã thử nghiệm thành công loại phương tiện nào sau đây?
Tàu thủy.
Xe lửa.
Ô tô.
Máy bay.
Cách mạng công nghiệp lần thứ hai được khởi đầu bằng các phát minh về
cơ học.
hơi nước.
năng lượng.
điện.
. Thời hiện đại, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba còn được gọi là
cách mạng kĩ thuật.
cách mạng 4.0.
cách mạng kĩ thuật số.
cách mạng công nghệ.
Thành tựu quan trọng đầu tiên của các mạng công nghiệp lần thứ ba là
Ro bot.
vệ tinh.
tàu chiến.
máy tính.
Trong cách mạng công nghiệp lần thứ ba, bước tiến quan trọng của ngành công nghệ thông tin là
mạng kết nối Internet không dây.
máy tính điện tử.
mạng kết nối Internet có dây.
vệ tinh nhân tạo.
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư còn được gọi là
cách mạng kĩ thuật số.
cách mạng kĩ thuật.
cách mạng công nghiệp nhẹ.
cách mạng 4.0.
Cách mạng 4.0 hoàn toàn tập trung vào công nghệ kĩ thuật số và
kết nối vạn vật thông qua Internet.
máy móc tự động hóa.
công cuộc chinh phục vũ trụ.
công nghệ Robot.
Kho dữ liệu khổng lồ rất quan trọng trong sự phát triển của công nghệ trong thời đại 4.0 đó là
Cloud.
AI.
In 3D.
Big Data.
Thành tựu trong công cuộc chinh phục vũ trụ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba gắn liền với hai cường quốc Mỹ và ... ?
Anh.
China.
Liên Xô.
Ấn Độ.
Cách mạng công nghiệp lần thứ ba là quan trọng nhất trong các cuộc cách mạng công nghiệp là vì cuộc cách mạng này đã
thúc đẩy quá trình khu vực hóa, toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới.
dẫn đến sự ra đời của các nguyên liệu mới, mở rộng thị trường toàn cầu.
thúc đẩy sự phát triển của mạng lưới điện xoay chiều và phổ biến máy tính kĩ thuật số.
mở ra kỷ nguyên công nghệ thông tin sử dụng máy tính kĩ tuật số và lưu hồ sơ kĩ thuật số.
Tự động hóa và công nghệ Robot ra đời có điểm hạn chế là gì?
Nguy cơ người lao động bị mất việc làm.
Gây ra tình trạng ô nhiểm môi trường.
Gây ra sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội.
Con người bị lệ thuộc vào thiết bị thông minh.
Những thành tựu đạt được trong các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đã đưa loài người bước sang thời đại
“văn minh công nghiệp”.
“văn minh nông nghiệp”.
“văn minh thông tin”.
“văn minh siêu trí tuệ”.
Ý nào sau đây không phải là thành tựu cơ bản của cách mạng công nghiệp lần thứ ba?
Trí tuệ nhân tạo (AI).
Mạng Internet không dây.
Máy tính.
Chinh phục vũ trụ.
Trong cách mạng công nghiệp lần thứ tư, thành tựu nào đã giúp giải phóng sức lao động con người, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm công nghiệp?
Tự động hóa.
Công nghệ Robot.
Tự động hóa và Công nghệ Robot.
Công nghệ in 3D.
Quá trình xây dựng tòa nhà bằng công nghệ in 3D so với cách xây dựng khác sẽ có ưu điểm gì?
Sản phẩm đẹp và bền hơn.
Tiết kiệm nhân lực và chi phí.
Chịu nhiệt độ cao hơn.
Giá thành cạnh tranh.
Cách mạng công nghiệp 4.0 có những tác động tích cực đối với nhân loại, tuy nhiên nó cũng có điểm hạn chế về vấn đề
ô nhiễm môi trường.
quyền riêng tư.
an ninh mạng.
an ninh mạng và quyền riêng tư.
Cách mạng công nghiệp lần thứ ba diễn ra trong khoảng thời gian nào?
Nửa đầu thế kỉ XX.
Nửa đầu thế kỉ XIX.
Nửa sau thế kỉ XIX.
Nửa sau thế kỉ XX.
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư được bắt đầu từ thời gian nào?
Từ những năm đầu thế kỉ XXI.
Từ những năm đầu thế kỉ XX.
Từ những năm cuối thế kỉ XX.
Từ những năm đầu thế kỉ XIX.
Sự xuất hiện của mạng internet đem lại ý nghĩa nào sau đây?
Giúp việc di chuyển giữa các quốc gia trở nên dễ dàng.
Giúp việc kết nối, chia sẻ thông tin trở nên dễ dàng, hiệu quả.
Đảm bảo sự an toàn tuyệt đối trong việc lưu trữ thông tin.
Xóa bỏ khoảng cách phát triển giữa các quốc gia trên thế giới.
Sự ra đời của tự động hóa và công nghệ rô-bốt không đem lại ý nghĩa nào sau đây?
Thay thế hoàn toàn sức lao động của con người.
Giải phóng sức lao động của con người.
Góp phần nâng cao năng suất lao động.
Nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
Loài người bước đầu tiến lên nền văn minh công nghiệp.
Nhân loại đã trải qua nhiều cuộc cách mạng công nghiệp.
Con người bước đầu ứng dụng tự động hóa trong sản xuất.
Chủ nghĩa tư bản trở thành hệ thống duy nhất trên thế giới
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đối với sự phát triển kinh tế?
Góp phần mở rộng và đa dạng hóa các hình thức sản xuất và quản lí.
Giúp tăng năng suất lao động, rút ngắn thời gian, nâng cao chất lượng sản phẩm.
Thúc đẩy quá trình khu vực hóa, toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới.
Đưa loài người chuyển từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp.
Công trình kiến trúc nào không thuộc Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại?
Đền tháp Bô-rô-bu-đua (In-đô-nê-xi-a).
Đền Ăng-co-vát (Cam-pu-chia).
Vạn lý trường thành (Trung Quốc).
Chùa Vàng (Mi-an-ma).
Từ thế kỉ VII đến cuối thế kỉ XV là giai đoạn văn minh Đông Nam Á
bước đầu hình thành.
phát triển rực rỡ.
bước đầu phát triển.
tiếp tục phát triển.
Ba nhóm chính trong tín ngưỡng bản địa của Đông Nam Á không bao gồm
ín ngưỡng sùng bái tự nhiên.
tín ngưỡng thờ cũng người đã mất.
tín ngưỡng phồn thực.
Phật giáo, Nho giáo.
Trước khi sáng tạo ra chữ viết riêng, một số cư dân Đông Nam Á sử dụng
chữ viết cổ của Ấn Độ.
chữ Khơ-me cổ.
chữ Chăm cổ.
chữ Nôm.
Thời cổ trung đại, Hin-đu giáo du nhập vào Đông Nam Á là tôn giáo có nguồn gốc từ
Trung Quốc.
phương Tây.
Ấn Độ.
Ả Rập.
Nghệ thuật kiến trúc Đông Nam Á thời kì cổ trung đại chịu ảnh hưởng mạnh mẽ kiến trúc Hồi giáo và kiến trúc
Ấn Độ.
Trung Hoa.
phương Tây.
Nhật Bản.
Sự du nhập của văn hóa phương Tây đã đem đến cho Đông Nam Á yếu tố văn hóa mới như tư tưởng, tôn giáo, ngôn ngữ và nhất là những tiến bộ về
chữ viết
kiến trúc.
nghệ thuật.
kĩ thuật.
Đền, chùa, tháp là các công trình kiến trúc thuộc dòng kiến trúc
dân gian.
tôn giáo.
cung đình.
tâm linh.
Công trình nào sau đây thuộc kiến trúc Phật giáo điển hình?
Đền tháp Bô-rô-bu-đua (In-đô-nê-xi-a).
Đền Ăng-co-vát (Cam-pu-chia).
Kinh thành Huế (Việt Nam).
Thánh địa Mỹ Sơn (Việt Nam).
Đông Nam Á là khu vực đa tôn giáo, nhìn chung các tôn giáo ở đây
cùng tồn tại và phát triển hòa hợp.
phát triển độc lập, đôi lúc có xung đột.
cùng tồn tại, phát triển nhưng ít hòa hợp.
không thể cùng tồn tại, phát triển lâu dài.
Thành tựu nổi bật của nền văn minh Đông Nam Á giai đoạn từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII là
sự xâm nhập và lan tỏa của Hồi giáo.
sự du nhập của văn hóa phương Tây.
sự ra đời và bước đầu phát triển của nhà nước.
văn học đạt nhiều thành tựu to lớn.
Một trong những đặc trưng của tín ngưỡng bản địa Đông Nam Á là
gần gũi với cuộc sống của xã hội nông nghiệp.
cầu sinh sôi nảy nở, mưa thuận gió hòa.
lai tạp nhiều yếu tố văn hóa phương Đông.
ảnh hưởng Ấn Độ, Trung Hoa rõ nét.
Ngày giổ tổ Hùng Vương của Việt Nam hàng năm là một biểu hiện của hình thức thức tín ngưỡng, tôn giáo nào?
Phật giáo.
Tín ngưỡng thờ thần.
Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.
Hin-đu giáo.
Ý nào sau đây là nguy cơ của nền văn minh Đông Nam Á trước xu thế toàn cầu hóa của nhân loại hiện nay?
Phát triển ngày càng đa dạng, phong phú hơn.
Tiếp nhận thêm nhiều yếu tố văn hóa mới tích cực.
Đánh mất dần bản sắc văn hóa của các dân tộc
Học hỏi được những tiến bộ kĩ thuật bên ngoài.
Giai đoạn hình thành và bước đầu phát triển của văn minh Đông Nam Á tồn tại trong khoảng thời gian nào?
Từ thiên niên kỉ II TCN đến những thế kỉ đầu Công nguyên.
Từ những thế kỉ trước và đầu Công nguyên đến thế kỉ VII.
Từ thế kỉ VII đến thế kỉ XV.
Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á?
Là cầu nối giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
Là cầu nối giữa Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.
Là cầu nối giữa vùng Địa Trung Hải và lục địa châu Á.
Là cầu nối giữa Đại Tây Dương và Châu Đại Dương.
Từ cuối thế kỉ XVIII, yếu tố nào sau đây đã dẫn tới sự suy sụp của các vương quốc trong khu vực Đông Nam Á?
Sự xâm chiếm và cai trị của người Mãn.
Quá trình giao lưu văn hóa với phương Tây.
Sự giao lưu kinh tế giữa các nước trong khu vực.
Sự xâm nhập của chủ nghĩa tư bản phương Tây.
Nhận xét nào sau đây là đúng về tổ chức xã hội ở Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại?
Vừa mang tính bản địa, vừa tiếp biến các giá trị bên ngoài.
Chỉ mang tính bản địa, không tiếp thu các thành tố bên ngoài.
Các yếu tố xã hội bên ngoài lấn át hoàn toàn yếu tố bản địa.
Mang đậm dấu ấn cá nhân, tính liên kết cộng đồng mờ nhạt.
Quần thể kiến trúc Ăng-co là công trình kiến trúc và điêu khắc tiêu biểu của quốc gia nào?
Ma-lai-xi-a.
Lào.
Cam-pu-chia.
In-đô-nê-xi-a.
. Tháp Thạt Luổng là công trình kiến trúc tiêu biểu của quốc gia nào?
Ma-lai-xi-a.
Lào.
Cam-pu-chia.
In-đô-nê-xi-a.
Nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc còn được gọi là văn minh
Sông Hồng.
Phù Nam.
Sa Huỳnh.
Trống đồng.
Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Việt cổ thuộc khu vực nào trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay?
Khu vực Bắc bộ và Bắc Trung bộ
Khu vực Trung bộ ngày nay.
Khu vực Nam bộ ngày nay.
Cư trú rải rác trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Kinh tế chính của cư dân Văn Lang – Âu Lạc là
săn bắn, hái lượm.
thương nghiệp.
nông nghiệp lúa nước.
thủ công nghiệp.
Bộ máy nhà nước Văn Lang - Âu Lạc được tổ chức theo 3 cấp từ trên xuống đứng đầu lần lượt là
Vua –Quan văn, quan võ – Lạc dân.
Vua – Lạc hầu, Lạc tướng – Tù trưởng.
Vua – Qúy tộc, vương hầu – Bồ chính.
Vua – Lạc hầu, Lạc tướng – Bồ chính.
Hiện vật nào sau đây tiêu biểu cho trình độ chế tác của cư dân Văn Lang – Âu Lạc?
Trống đồng Đông Sơn.
Tiền đồng Óc Eo.
Phù điêu Khương Mỹ.
Tượng phật Đồng Dương.
Đặc điểm chung của các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam là
hình thành bên lưu vực của các con sông lớn.
có sự giao thoa giữa văn hóa bản địa và bên ngoài.
chịu ảnh hưởng từ nền văn hóa Trung Hoa.
lấy phát triển thương nghiệp làm kinh tế chính.
Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành của nhà nước Văn Lang-Âu Lạc?
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh tế nông nghiệp.
Chịu ảnh hưởng từ các nền văn minh bên ngoài: Ấn Độ, Trung Hoa.
Sự tan rã của công xã nguyên thủy dẫn đến sự phân hóa xã hội.
Xuất phát từ nhu cầu đoàn kết phát triển kinh tế, chống ngoại xâm.
Điểm giống nhau trong tổ chức bộ máy nhà nước của các quốc gia cổ trên lãnh thổ Việt Nam là
xây dựng bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền.
xây dựng bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương phân quyền.
đứng đầu nhà nước là vua, giúp việc cho vua có các Lạc Hầu, Lạc tướng.
bộ máy nhà nước còn đơn giản, sơ khai nên không thể hiện được chủ quyền.
Nhận xét nào dưới đây là đúng về vai trò của các nền văn minh cổ trên lãnh thổ Việt Nam?
Tạo nên sự tách biệt, đối lập trong truyền thống văn hóa Việt.
Tạo cơ sở cho sự ra đời của một nền văn hóa mới.
Tạo nên sự đa dạng, đặc trưng của truyền thống văn hóa Việt.
Tạo điều kiện để giao lưu hòa tan với các nền văn hóa khu vực.
Văn minh Văn Lang - Âu Lạc có cội nguồn từ nền văn hóa nào sau đây?
Văn hóa Phùng Nguyên.
Văn hóa Sa Huỳnh.
Văn hóa Hòa Bình.
Văn hóa Óc Eo.
Cư dân Văn Lang - Âu Lạc không có tín ngưỡng nào sau đây?
Thờ các vị anh hùng.
Thờ cúng tổ tiên.
Thờ các vị thần tự nhiên.
Tín ngưỡng thờ Phật.
Sự giàu có về khoáng sản là cơ sở cho sự ra đời sớm của ngành kinh tế nào ở các quốc gia Văn Lang - Âu Lạc?
Nông nghiệp.
Thương nghiệp.
Thủ công nghiệp.
Công nghiệp.
Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở tự nhiên dẫn tới sự hình thành của văn minh Văn Lang - Âu Lạc?
Giàu có về khoáng sản.
Hệ thống sông ngòi dày đặc.
Đất đai khô cằn, khó canh tác.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Văn học thời kì Văn Lang - Âu Lạc là nền văn học
chữ viết.
chữ Hán.
truyền miệng.
chữ Nôm.
Đặc điểm của bộ máy Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc là
Đã hoàn chỉnh, do vua Hùng đứng đầu.
Khá hoàn chỉnh, đứng đầu là vua Hùng.
Đơn giản, sơ khai, chưa hoàn chỉnh.
Ra đời sớm nhất ở khu vực Đông Nam Á.
. Điểm giống nhau trong cơ sở hình thành Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc là do:
Yêu cầu chống ngoại xâm, bảo vệ kinh tế nông nghiệp và làm thủy lợi
Yêu cầu liên minh giữa các bộ lạc với nhau để cùng phát triển kinh tế
Thương nghiệp phát triển cần tập trung để hình thành những đội tàu buôn
Yêu cầu của các gia đình sống chung với nhau từ thế hệ này sang thế hệ khác
Những chuyển biến về mặt xã hội của quốc gia Văn Lang – Âu Lạc bắt nguồn từ
Sự chuyển biến về kinh tế.
Sự xuất hiện các giai cấp mới
Sự tư hữu hóa trong sản xuất.
Sự thay đổi vai trò của đàn ông.
Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang – Âu Lạc bao gồm
Vua, quý tộc, dân tự do, nô lệ.
Vua, quý tộc, dân tự do, nô tì.
Vua, quý tộc, tư sản, thị dân.
Vua, quý tộc, bảo dân, nô lệ.
Việc sử dụng phổ biến công cụ bằng đồng thau kết hợp công cụ bằng sắt đã mang lại hiệu quả nào dưới đây?
Vùng đồng bằng các sông lớn được khai phá
Thúc đẩy sự phát triển của ngành gốm mĩ nghệ.
Thúc đẩy phát triển nông nghiệp trồng lúa nước.
Phổ biến việc dùng cày với sức kéo của trâu bò.
Văn minh Văn Lang - Âu Lạc không có cội nguồn là nền văn hóa nào sau đây?
Văn hóa Óc Eo.
Văn Hóa Phùng Nguyên.
Văn hóa Đồng Đậu.
Văn hóa Gò Mun.
Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Chăm-pa cổ thuộc khu vực nào trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay?
Bắc bộ và Bắc Trung bộ.
Trung và Nam Trung bộ.
Khu vực Nam bộ.
Cư trú rải rác trên khắp cả nước
Nền văn minh Chămpa được phát triển dựa trên nền văn hóa
văn hóa Đồng Nai.
văn hóa Đông Sơn.
văn hóa Sa Huỳnh.
văn hóa Óc Eo.
Hoạt động kinh tế chính của cư dân Chăm-pa là
Phát triển thương nghiệp.
Nông nghiệp lúa nước.
Săn bắn, hái lượm.
Trồng trọt, chăn nuôi.
Nền văn minh Phù Nam được phát triển dựa trên nền văn hóa
Đồng Đậu, Gò Mun.
Đông Sơn.
Sa Huỳnh.
Óc Eo.
Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Phù Nam thuộc khu vực nào trên đất nước Việt Nam ngày nay?
Bắc bộ và Bắc Trung bộ
Khu vực Nam bộ.
Đồng bằng Sông Hồng.
Trung bộ và Nam bộ.
Văn minh Chăm-pa tiếp thu những thành tựu của nền văn minh nào sau đây?
Văn minh Trung Hoa.
Văn minh Ấn Độ.
Văn minh Ai Cập.
Văn minh Lưỡng Hà
Ai là người có công lập nên nhà nước Chăm-pa?
Thục Phán.
Tượng Lâm.
Khu Liên.
Lâm Ấp.
Chữ Chăm cổ của người Chăm-pa được sáng tạo trên cơ sở chữ nào?
Chữ Hán.
Chữ Nôm.
Chữ Phạn.
Chữ La-tinh.
Công trình kiến trúc nào sau đây của cư dân Chăm-pa được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới?
Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam)
Tháp Mỹ Khánh (Huế).
Tháp Bà Pô Na-ga (Khánh Hòa).
Tháp Cánh Tiên (Bình Định)
Những lực lượng nào trong xã hội Phù Nam có vai trò chi phối các quan hệ chính trị - xã hội và ngoại giao?
Nông dân và thợ thủ công
Quý tộc và tăng lữ.
Nông dân và nô lệ.
Thợ thủ công và thương nhân.
Nhà nước Chăm-pa và Phù Nam theo thể chế nào sau đây?
Quân chủ lập hiến.
Dân chủ đại nghị.
Dân chủ chủ nô.
Quân chủ chuyên chế.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đời sống kinh tế của cư dân Chăm-pa?
Buôn bán bằng đường biển phát triển.
Nông nghiệp trồng lúa phát triển.
Thủ công nghiệp phát triển đa dạng.
Công nghiệp phát triển mạnh mẽ
Loại hình kiến trúc tiêu biểu của người Chăm là
đền tháp.
chùa chiền.
cung điện.
nhà thờ.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điều kiện tự nhiên của Phù Nam?
Đất đai khô cằn, khó canh tác.
Giáp biển, có nhiều hải cảng.
Nguồn lợi thuỷ sản phong phú.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Nhà nước Phù Nam ra đời vào khoảng thời gian nào?
Thế kỉ VII TCN.
Đầu thế kỉ I.
Cuối thế kỉ II.
Đầu thế kỉ III.
Một trong những trung tâm thương mại quan trọng bậc nhất của Vương quốc Phù Nam là
thương cảng Vân Đồn.
thương cảng Hội An.
thương cảng Đà Nẵng.
thương cảng Óc Eo.
