wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử ck2

Total questions: 73

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Nền văn minh cổ đại nào sau đây được hình thành trên khu vực miền Trung Việt Nam ngày

nay?

a)

Văn Lang

b)

Âu Lạc

c)

Chăm Pa

d)

Phù Nam

2.

Văn minh Chăm – pa được hình thành trên cơ sở của nền văn hóa nào sau đây?

a)

Sa Huỳnh

b)

Ốc Eo

c)

Đông Sơn

d)

Phùng Nguyên

3.

Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng sâu sắc đến văn minh Chăm – pa thông qua vai trò to lớn của

tầng lớp

a)

thợ thủ công

b)

nông dân công xã

c)

nô lệ

d)

thương nhân

4.

Nhà nước cổ đại nào sau đây ở Việt Nam ra đời vào khoảng thế kỉ II?

a)

Văn Lang

b)

Âu Lạc

c)

Phù Nam

d)

Chăm-pa

5.

Nhà nước Chăm – pa được tổ chức theo mô hình của thể chế

a)

dân chủ chủ nô

b)

dân chủ cộng hoà

c)

quân chủ chuyên chế

d)

quân chủ lập hiến

6.

Nội dung nào sau đây phản ánh sự phát triển kinh tế của cư dân Chăm - pa?

a)

Tiếp thu kĩ thuật làm giấy, la bàn từ Trung Quốc.

b)

Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu phục vụ xuất khẩu.

c)

Kĩ thuật làm gốm, xây đền tháp đạt trình độ cao.

d)

Công nghiệp đóng tàu biển đóng vai trò chủ đạo.

7.

Cư dân Chăm – pa đã tiếp thu tôn giáo nào sau đây từ đất nước Ấn Độ?

a)

Hin – đu giáo

b)

Đạo giáo

c)

Nho giáo

d)

Thiên chúa giáo

8.

Cư dân Chăm – pa đã sáng tạo ra chữ Chăm cổ trên cơ sở tiếp thu chữ viết nào sau đây?

a)

Chữ Phạn

b)

Chữ Hán

c)

Chữ La-tinh

d)

Chữ Nôm

9.

Công trình kiến trúc nào sau đây của văn minh Chăm-pa được công nhận là di sản văn hóa

thế giới?

a)

Thành Cổ Loa

b)

Thánh địa Mĩ Sơn

c)

Chùa Một Cột

d)

Tháp Phổ Minh

10.

Nền văn minh Phù Nam được hình thành trên lưu vực con sông nào sau đây?

a)

Sông Cửu Long

b)

Sông Thu Bồn

c)

Sông Hồng

d)

Sông Mã

11.

Văn minh Chăm-pa và văn minh Phù Nam đều chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của văn minh

a)

Trung Hoa

b)

Ấn Độ

c)

Ai Cập

d)

Hy Lạp

12.

Nền văn minh cổ đại nào sau đây được hình thành trên khu vực Nam Bộ Việt Nam ngày nay?

a)

Văn Lang

b)

Âu Lạc

c)

Chăm pa

d)

Phù Nam

13.

Văn minh Phù Nam được hình thành trên cơ sở của nền văn hóa nào sau đây?

a)

Sa Huỳnh

b)

Óc Eo

c)

Đông Sơn

d)

Đồng Đậu

14.

Đồng bằng màu mỡ, nguồn nước dồi dào đã tạo điều kiện thuận lợi để cư dân Phù Nam

phát triển ngành kinh tế nào sau đây?

a)

Nông nghiệp lúa nước

b)

Khai thác lâm thổ sản

c)

Luyện kim, đúc đồng

d)

Thương mại đường biển

15.

Nội dung nào sau đây là cơ sở kinh tế dẫn đến sự hình thành nền văn minh Phù Nam?

a)

Hoạt động buôn bán bằng đường biển đặc biệt phát triển

b)

Bắt đầu xuất hiện sự phân hóa giữa các tầng lớp xã hội

c)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ và Ai Cập

d)

Nhu cầu trị thủy và chống ngoại xâm ngày càng bức thiết

16.

Nhà nước cổ đại nào sau đây ở Việt Nam ra đời vào khoảng thế kỉ I?

a)

Văn Lang

b)

Âu Lạc

c)

Phù Nam

d)

Chăm - pa

17.

Trong xã hội Phù Nam, lực lượng nào sau đây là tầng lớp bị trị trong xã hội?

a)

Quý tộc

b)

Tăng lữ

c)

Quan lại

d)

Nông dân

18.

Loại hình tôn giáo nào sau đây phổ biến trong đời sống tâm linh của cư dân Phù Nam?

a)

Hin-đu giáo

b)

Hồi giáo

c)

Công giáo

d)

Nho giáo

19.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của Vương quốc Phù Nam?

a)

Vương quốc phát triển hùng mạnh ở Đông Nam Á

b)

Quốc gia hình thành sớm nhất trên lãnh thổ Việt Nam

c)

Quốc gia thương mại hướng biển ở Trung Bộ Việt Nam

d)

Quốc gia được hình thành trên cơ sở văn hoá Sa Huỳnh

20.

Đọc đoạn thông tin dưới đây và cho biết tôn giáo nào đóng vai trò quan trọng trong đời

sống tinh thần của cư dân Cham-pa?

“Tháp Chăm đa phần được xây dựng trên những ngọn đồi cao, mỗi cụm từ 3 đến 6 ngôi tháp. Mỗi

cụm luôn có một tháp chính thờ thần Shiva - người có quyền uy tối thượng trong tôn giáo Chăm.

Tháp chính người Chăm gọi là Bimong có cửa luôn hướng về hướng đông - hướng mặt trời mọc,

nơi trú ngụ của thần linh theo quan niệm Chăm.”

a)

Hin-đu giáo

b)

Phật giáo

c)

Hồi giáo

d)

Nho giáo

21.

Đoạn thông tin dưới đây đề cập đến nền văn minh nào?

“Tại lưu vực sông Thu Bồn dọc theo nhánh sông chính và các chi lưu đã phát hiện trên 40 địa điểm

có dấu tích văn hóa Sa Huỳnh có niên đại 4000 - 3500 năm cách ngày nay."

a)

Chăm-pa

b)

Văn Lang - Âu Lạc

c)

Phù Nam

d)

Đại Việt

22.

Quần thể tháp Bánh Ít (Bình Định) mang ảnh hưởng kiến trúc của nền văn minh nào?

a)

Ấn Độ

b)

Trung Hoa

c)

Hy Lạp

d)

La Mã

23.

Quan sát hình dưới đây và cho biết: Tín ngưỡng thờ rắn thần Naga trong kiến trúc là nét

văn hóa đăc trưng của nền văn hóa nào?

a)

Óc Eo

b)

Đông Sơn

c)

Đồng Đậu

d)

Phùng Nguyên

24-27.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Các di tích văn hóa Chăm tìm được ở miền Trung trải dọc từ Quảng Bình (di tích Cao Lao Hạ) ở phía bắc đến Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai ở phía nam. Trong các vòng tiếp giao xã hội và văn hóa rộng lớn đó, dấu tích văn hóa Chăm còn được phát hiện trên vùng cao nguyên hiện nay như các tỉnh: Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Lâm Đồng,…”

24.

a. Vương quốc Chăm-pa là một quốc gia rộng lớn có lãnh thổ trải rộng từ miền Bắc vào miền

Nam Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

b. Văn minh Chăm-pa được hình thành chủ yếu ở miền Bắc Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

c. Hiện nay, các di tích văn hóa Chăm không chỉ được tìm thấy ở các tỉnh miền Trung mà còn

được tìm thấy ở nhiều tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

d. Di tích Cao Lao Hạ thuộc khu vực Nam Trung Bộ được tìm thấy là một trong các di tích

thuộc văn hóa Chăm – pa.

a)

Đúng

b)

Sai

28-31.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Người Chăm giữ rất lâu một số phong tục của mình. Họ “cho màu đen là đẹp” như các thư tịch cổ Trung Hoa đều ghi, trong đó đặc biệt gắn liền với tục ăn trầu là tục nhuộm răng đen.

….

Người Chăm cũng bảo lưu khá nguyên vẹn tục lệ thờ cúng tổ tiên và việc tang lễ. Tín ngưỡng thực sự bền vững và sâu sắc là tình cảm gắn bó với tổ tiên, là người sáng lập ra dòng họ. Dòng họ gắn liền với tổ tiên và trên hết tổ tiên còn được người Chăm đồng nhất với những vị thần nào đó để thờ phụng và sùng kính”.

28.

a. Đoạn tư liệu cung cấp một số thông tin về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Chăm -

pa

a)

Đúng

b)

Sai

29.

b. Nhiều phong tục, tập quán tốt đẹp của người Chăm vẫn được bảo tồn nguyên vẹn đến ngày

nay.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

c. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên của cư dân Chăm - pa có nhiều điểm tương đồng và khác biệt

với cư dân Văn Lang – Âu Lạc.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

d. Tục nhuộm răng đen của cư dân Chăm – pa bắt nguồn từ quan điểm cho rằng màu đen là màu

đẹp.

a)

Đúng

b)

Sai

32-35.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Trên cơ sở nền văn hóa Óc Eo, quốc gia cổ Phù Nam của cư dân cổ Nam Á và Nam Đảo sống ở đồng bằng sông Cửu Long đã hình thành vào khoảng thế kỉ I, phát triển vào thế kỉ III – V và làm chủ một khu vực rộng lớn ở Đông Nam Á. Lãnh thổ của Phù Nam lúc bấy giờ bao gồm vùng hạ lưu sông Mê Công – Tôn – lê – Sáp và vùng châu thổ Nam Bộ….

Quốc gia cổ Phù Nam trước khi bị Chân Lạp thôn tính, trong giai đoạn phát triển (thế kỉ III – VI) là một cường quốc, một đế quốc cổ đại ở Đông Nam Á”.

32.

a. Quốc gia cổ Phù Nam được hình thành ở khu vực Nam Bộ Việt Nam ngày nay, trên cơ sở của

nền văn hóa Óc Eo.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

b. Chủ nhân của văn minh Phù Nam là các cư dân thuộc ngữ hệ Nam Á và Nam Đảo.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

c. Trong quá trình tồn tại, vương quốc Phù Nam không ngừng mở rộng lãnh thổ ra bên ngoài và

trở thành một đế quốc ở Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

d. So với vương quốc Chăm – pa, vương quốc Phù Nam ra đời muộn hơn nhưng phát triển hùng

mạnh hơn và tồn tại trong một khoảng thời gian dài.

a)

Đúng

b)

Sai

36-39.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Văn hóa Óc Eo chứng tỏ Phù Nam đã có quan hệ giao lưu rộng rãi với thế giới Đông Á, Nam Á và cả Tây Á, La Mã, trong đó ảnh hưởng văn hóa Ấn Độ sâu đậm nhất. Trong phổ hệ vua Phù Nam, ngoài Hỗn Điền trong thời hình thành nhà nước sơ khai, còn có hai vua người Ấn Độ theo Bà La Môn là Thiên Trúc Chiên Đàn và Kiều Trấn Như….

Văn hóa Phù Nam nổi bật lên tính cách của một nền văn hóa biển và văn hóa thương mại. Nông nghiệp trồng lúa nước vùng đầm lầy giữ vai trò cung cấp lương thực cho cộng đồng cư dân, vùng núi phía đông bắc cung cấp lâm thổ sản, nhưng Phù Nam trở nên giàu mạnh là từ kinh tế biển và thương mại”.

36.

a. Văn minh Phù Nam là một nền văn minh mang dấu ấn biển sâu sắc.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

b. Cư dân Phù Nam đã có quan hệ buôn bán với nhiều nước phương Đông và phương Tây.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

c. Trong số các vị vua của vương quốc Phù Nam, có một số vị vua là người Ấn Độ.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

d. Các sản phẩm từ nông nghiệp và lâm thổ sản chỉ phục vụ cho nhu cầu của người dân.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Văn minh Đại Việt được phát triển trong điều kiện độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt,

với kinh đô chủ yếu là

a)

Thăng Long (Hà Nội)

b)

Phú Xuân (Huế)

c)

Hoa Lư (Ninh Bình)

d)

Thiên Trường (Nam Định)

41.

Nội dung nào sau đây là cơ sở quan trọng nhất dẫn đến sự hình thành và phát triển

rực rỡ của văn minh Đại Việt?

a)

Kế thừa các nền văn minh cổ đại

b)

Nền độc lập, tự chủ của đất nước

c)

Tiếp thu thành tựu văn minh Ấn Độ

d)

Tiếp thu thành tựu văn minh Trung Hoa

42.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về khái niệm văn minh Đại Việt?

a)

Chủ thể là cộng đồng các dân tộc Việt Nam

b)

Là nền văn minh đầu tiên của dân tộc Việt Nam

c)

Phát triển rực rỡ trên các lĩnh vực đời sống xã hội

d)

Hình thành và phát triển cùng với quốc gia Đại Việt

43.

Công trình kiến trúc nào dưới đây được coi là minh chứng cho sự phát triển rực rỡ của văn

minh Đại Việt trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục?

a)

Hoàng thành Thăng Long (Hà Nội)

b)

Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam)

c)

Thành Cổ Loa (Hà Nội)

d)

Thành nhà Hồ (Thanh Hóa)

44.

Một trong những cơ sở hình thành nền văn minh Đại Việt là

a)

tiếp thu hoàn toàn những thành tựu văn minh Hy Lạp

b)

kế thừa những nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam

c)

quá trình áp đặt về văn hóa lên các quốc gia láng giềng

d)

quá trình xâm lược và bành trướng lãnh thổ ra bên ngoài

45.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng cơ sở hình thành và phát triển của nền văn

minh Đại Việt?

a)

Kế thừa nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc

b)

Nền độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt

c)

Sao chép nguyên bản thành tựu văn minh Trung Hoa

d)

Tiếp thu có chọn lọc thành tựu văn minh từ bên ngoài

46.

Các triều đại phong kiến ở Việt Nam đều theo thể chế chính trị nào sau đây?

a)

Quân chủ chuyên chế

b)

Quân chủ lập hiến

c)

Dân chủ chủ nô

d)

Dân chủ cộng hòa

47.

Mô hình tổ chức bộ máy nhà nước của các triều đại phong kiến ở Việt Nam chịu ảnh hưởng

sâu sắc của thiết chế chính trị

a)

Ấn Độ

b)

La Mã

c)

Trung Hoa

d)

Hi Lạp

48.

Bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt được hoàn chỉnh

dưới triều đại nào sau đây?

a)

Lê sơ

b)

Tây Sơn

c)

Tiền Lê

d)

Tiền Lý

49.

Bộ luật thành văn đầu tiên của Đại Việt là

a)

Hình thư

b)

Hình luật

c)

Luật Hồng Đức

d)

Luật Gia Long

50.

Bộ luật nào được biên soạn khá đầy đủ và hoàn chỉnh trong lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X

- XV?

a)

Hình thư

b)

Quốc triều hình luật

c)

Hình luật

d)

Hoàng Việt luật lệ

51.

Luật pháp của các triều đại phong kiến Đại Việt không đề cao

a)

tính dân tộc và chủ quyền quốc gia

b)

tính tự trị của các đơn vị làng, xã

c)

quyền lực của vua và giai cấp thống trị

d)

quyền lợi chân chính của nhân dân

52.

Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tiến bộ của luật pháp Việt Nam thời phong kiến?

a)

Bảo vệ sức kéo trong nông nghiệp

b)

Bảo vệ quyền lực tuyệt đối của nhà vua

c)

Khuyến khích phát triển ngoại thương

d)

Hạn chế sự phát triển của tôn giáo du nhập

53.

Các triều đại phong kiến Việt Nam đều chú trọng phát triển ngành kinh tế nào sau

đây?

a)

Thương nghiệp

b)

Nông nghiệp

c)

Thủ công nghiệp

d)

Hàng hải

54.

Để phát triển sản xuất nông nghiệp, nhà nước phong kiến Đại Việt đã ban hành

chính sách nào sau đây?

a)

Bế quan tỏa cảng

b)

Ngụ binh ư nông

c)

Độc tôn Nho giáo

d)

Dựng bia tiến sĩ

55.

“Lễ Tịch điền” được các vua thời Tiền Lê và Lý tổ chức hàng năm nhằm khuyến khích

a)

sản xuất nông nghiệp

b)

sản xuất thủ công nghiệp

c)

bảo vệ, tôn tạo đê điều

d)

sự phát triển của giáo dục

56.

Nghề thủ công truyền thống nào sau đây được cư dân Đại Việt kế thừa và phát triển từ

nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc?

a)

Sơn mài

b)

Đúc đồng

c)

Làm giấy

d)

Làm đường

57.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của thủ công nghiệp nước ta dưới thời kì văn minh Đại Việt?

a)

Đất nước độc lập và thống nhất

b)

Sự phát triển của ngành nông nghiệp

c)

Chính sách tích cực của nhà nước

d)

Tư tưởng Nho giáo giữ địa vị độc tôn

58.

An Nam tứ đại khí là một trong những thành tựu tiêu biểu của ngành kinh tế nào sau đây của cư dân Đại Việt?

a)

Nông nghiệp

b)

Thủ công nghiệp

c)

Thương nghiệp

d)

Hàng hải

59.

Một trong những trung tâm buôn bán sầm uất, nhộn nhịp của cư dân Đại Việt ở Đàng Trong là

a)

Thăng Long

b)

Phố Hiến

c)

Hội An

d)

Vân Đồn

60.

Khi vua Trần hỏi về kế sách giữ nước, Trần Quốc Tuấn đáp: “Phải khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ, bền gốc, đó là thượng sách để giữ nước”. Câu nói trên thể hiện tư tưởng nào sau đây của các triều đại phong kiến Đại Việt?

a)

Lấy dân làm gốc

b)

Tôn sư trọng đạo

c)

Coi trọng hiền tài

d)

Trung quân ái quốc

61.

Tư tưởng yêu nước thương dân của người Việt phát triển theo hai xu hướng nào?

a)

Dân tộc và dân chủ

b)

Bình đẳng và văn minh

c)

Dân tộc và thương dân

d)

Dân chủ và bình đẳng

62.

Sự phát triển của giáo dục, khoa cử nước ta thời phong kiến gắn liền vớ

a)

Đạo giáo

b)

Phật giáo

c)

Nho giáo

d)

Thiên chúa giáo

63.

Vì sao Nho giáo sớm trở thành hệ tư tưởng của chế độ phong kiến ở Đại Việt?

a)

Vì sao Nho giáo sớm trở thành hệ tư tưởng của chế độ phong kiến ở Đại Việt?

b)

Góp phần củng cố quyền lực của giai cấp thống trị.

c)

Chung sống hòa bình với các tín ngưỡng dân gian

d)

Nội dung dễ tiếp thu, nhân dân dễ tiếp cận

64.

Đến thời Lê sơ, Nho giáo

a)

bước đầu được du nhập vào Đại Việt

b)

được nâng lên địa vị độc tôn

c)

bị nhà nước phong kiến kìm hãm

d)

không còn phát triển như trước

65.

Ở Đại Việt, Phật giáo phát triển mạnh mẽ nhất dưới thời kì nào?

a)

Ngô - Đinh

b)

Đinh - Tiền Lê

c)

Lý - Trần

d)

Lê - Nguyễn

66.

Nội dung nào sau đây không phải là tín ngưỡng bản địa của cư dân Đại Việt?

a)

Thờ Thành hoàng

b)

Thờ anh hùng dân tộc

c)

Thờ tổ nghề

d)

Thờ thần Hủy diệt

67.

Nền giáo dục, khoa cử của Đại Việt được khởi đầu từ vương triều nào sau đây?

a)

b)

Đinh

c)

Ngô

d)

Trần

68.

Từ năm 1442, nhà Lê sơ tổ chức lễ xướng danh và vinh quy bái tổ. Sự kiện trên thể hiện vương triều Lê sơ rất coi trọng

a)

phát triển kinh tế thủ công nghiệp

b)

khuyến khích giáo dục và khoa cử

c)

tăng cường sức mạnh chính quyền

d)

phát triển khoa học kĩ thuật hiện đại

69.

. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của giáo dục, khoa cử nước ta thời phong kiến?

a)

Đào tạo ra nhiều nhân tài phục vụ đất nướ

b)

Trực tiếp thúc đẩy nông nghiệp phát triển

c)

Thúc đẩy sự phát triển của kĩ thuật hiện đại

d)

Tăng cường vai trò của triều đình trung ương

70.

Cuối thế kỉ XV, vua Lê Thánh Tông đã có biện pháp nào sau đây nhằm thúc đẩy sự phát triển của giáo dục, khoa cử đất nước?

a)

Khắc tên các tiến sĩ vào bia đá

b)

Ban hành Chiếu khuyến học

c)

Khuyến khích sử dụng chữ Nôm

d)

Mở khoa thi Hương đầu tiên

71.

Từ chính sách giáo dục Nho học của Đại Việt có thể rút ra được bài học kinh nghiệm gì cho nền giáo dục Việt Nam hiện nay?

a)

Phát triển giáo dục khoa học xã hội

b)

Phát triển giáo dục khoa học tự nhiên

c)

Phải duy trì nền giáo dục khoa học

d)

Xây dựng nền giáo dục toàn diện

72.

Trên cơ sở tiếp thu chữ Hán của Trung Quốc, người Việt đã sáng tạo ra

a)

chữ Nôm

b)

chữ Phạn

c)

chữ quốc ngữ

d)

chữ La-tinh

73.

Đến thế kỉ XVII, chữ Quốc ngữ được hình thành ở nước ta từ việc sử dụng và cải biến

a)

chữ Phạn

b)

chữ Hán

c)

chữ La-tinh

d)

chữ Nôm

74.

Văn học Đại Việt trong các thế kỉ X - XV không bao gồm thể loại nào sau đây?

a)

Văn học dân gian

b)

Văn học chữ Nôm

c)

Văn học chữ Phạn

d)

Văn học chữ Hán

75.

Một trong những danh y nổi tiếng ở nước ta trong các thế kỉ X - XIX là

a)

Phan Huy Chú

b)

Đào Duy Từ

c)

Hoa Đà

d)

Hải Thượng Lãn Ông

76.

Nét độc đáo trong nghệ thuật kiến trúc Đại Việt (thế kỉ X- giữa thế kỉ XIX) là

a)

kiến trúc đồ sộ, quy mô lớn

b)

chỉ tập trung ở kinh đô Thăng Long

c)

chịu ảnh hưởng của tôn giáo

d)

chịu ảnh hưởng của Phật giáo

77.

Cuối thế kỉ XIV – đầu thế kỉ XV, Hồ Nguyên Trừng đã chế tạo thành công

a)

súng trường

b)

đại bác

c)

súng thần cơ

d)

tàu chiến

78.

Một trong những công trình kiến trúc tiêu biểu của nước ta dưới thời kì văn minh Đại Việt là

a)

thành nhà Hồ

b)

thánh địa Mỹ Sơn

c)

thành Cổ Loa

d)

Dinh Độc lập

79.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt?

a)

Khẳng định tinh thần quật khởi và sức lao động sáng tạo bền bỉ của nhân dân

b)

Chứng tỏ nền văn hóa du nhập hoàn toàn chi phối nền văn hóa truyền thống

c)

Chứng minh sự phát triển vượt bậc trên các lĩnh vực trong các thời kì lịch sử

d)

Tạo nên sức mạnh dân tộc trong những cuộc chiến đấu bảo vệ độc lập dân tộc

80.

Đoạn trích dưới đây nói về nghi lễ nào trong lịch sử phong kiến Việt Nam? “Mùa xuân, tháng 2 (năm 1038), vua […] sai Hữu ti dọn cỏ lập đàn. Vua thân tế Thần nông, tế xong tự cầm cày để làm lễ tự cày. Các quan tả hữu có người can rằng “Đó là công việc của nông phu, bệ hạ cần gì phải làm thế?”. Vua nói:” Trẫm không tự cày thì lấy gì làm xôi cúng, lại lấy gì cho thiên hạ noi theo.”

a)

Lễ Tịch điền

b)

Lễ cầu thần Siva

c)

Lễ cầu mưa

d)

Lễ cầu an

81.

Đoạn thông tin dưới đây phản ánh sự phát triển của ngành kinh tế nào? “Phường Yên Thái làm giấy. Phường Thụy Chương và phường Nghi Tàm dệt vải nhỏ và lụA. Phường Hà Tân nung đá vôi. Phường Hàng Đào nhuộm điều. Phường Tả Nhất làm quạt. Tây Hồ có cá to. Phường Thịnh Quan có long nhãn. Phường Đường Nhân bán áo điệp y.”

a)

Thủ công nghiệp

b)

Nông nghiệp

c)

Ngoại thương

d)

Ngoại thương

82-85.

Đọc đoạn tư liệu sau đây

Trong Chiếu dời đô, vua Lý Thái Tổ đã nói rõ dời chuyển kinh đô là một việc trọng đại “không thể theo ý riêng tự dời” mà để “mưu nghiệp lớn”, “làm kế cho con cháu muôn vạn đời, trên kính mệnh trời, dưới theo ý dân”. Vua Lý Thái Tổ lúc này đã có một con mắt đại ngàn, một tầm nhìn chiến lược vô cùng hệ trọng đối với vận mệnh lâu dài của dân tộc là chọn thành Đại La – nơi hội tụ đầy đủ mọi điều kiện về kinh tế, chính trị và xã hội làm kinh đô của một quốc gia thống nhất và thịnh vượng.

82.

a. Khi lên ngôi, vua Lý Thái Tổ đã quyết định dời đô từ vùng núi non về trung tâm đồng bằng.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

b. Thành Đại La là nơi hội tụ mọi điều kiện thuận lợi để phát triển trong điều kiện mới.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

c. Việc dời đô của Lý Thái Tổ chủ yếu xuất phát từ nhu cầu phòng thủ, bảo vệ đất nước.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

d. Việc dời đô ra Đại La (Hà Nội) đã mở ra thời kì phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt.

a)

Đúng

b)

Sai

86-89.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Tháng 3 [năm 1248], [nhà Trần] lệnh các lộ đắp đê phòng lụt, gọi là đê quai vạc, từ đầu nguồn đến bờ biển, để ngăn nước lũ tràn ngập. Đặt chức Hà đê chánh phó sứ để quản đốc. Chỗ đắp thì đo xem mất bao nhiêu ruộng đất của dân, theo giá trả lại tiền. Đắp đê quai vạc là bắt đầu từ đó."

86.

a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về một số biện pháp của vương triều nhà Trần nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp và thủ công nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

b. Điểm độc đáo của nhà Trần so với các triều đại phong kiến khác là đặc biệt quan tâm đến công tác đắp đê, trị thủy.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

c. Hà đê chánh phó sứ dưới thời Trần là một cơ quan chuyên môn giúp nhà vua và triều đình quản lý việc đắp đê phòng lụt.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

d. Việc đắp đê quai vạc từ đầu nguồn đến tận bở biển lần đầu tiên được tổ chức dưới vương triều nhà Trần.

a)

Đúng

b)

Sai

90-93.

Đọc đoạn tư liệu sau đây

“Nhâm Ngọ, năm thứ tư [1042]… Ban “Hình thư”. Trước kia, việc kiện tụng trong nước phiền nhiễu, quan lại giữ luật pháp câu nệ luật văn, cốt làm cho khắc nghiệt, thậm chí có người bị oan uổng quá đáng. Vua lấy làm thương xót, sai Trung tư san định luật lệnh, châm chước cho thích dụng với thời thế, chia ra môn loại, biên thành điều khoản, làm thành sách “Hình thư” của một triều đại, để cho người xem dễ hiểu. Sách làm xong, xuống chiếu ban hành, dân lấy làm tiện”.

90.

a. Bộ luật Hình thư ra đời nhằm giải quyết những bất cập, hạn chế trong việc xét xử, kiện tụng trước đó.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

b. Bộ luật Hình thư được ban hành vào thế kỉ XI dưới vương triều nhà Trần.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

c. Hình thư là bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta và còn được lưu giữ nguyên vẹn đến ngày nay.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

d. Bộ luật Hình thư được ban hành giúp cho việc xử án trong nước được rõ ràng và thuận lợi hơn.

a)

Đúng

b)

Sai

94-97.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Các kiến trúc cung đình tập trung ở kinh thành Thăng Long, nhất là trong Cấm Thành. Từ thời nhà Lý, nhiều cung điện, trung tâm là điện Càn Nguyên, đã được xây dựng. Tại Di tích Hoàng thành Thăng Long (phát lộ năm 2003 – 2004), đã tìm thấy di tích cung điện, các móng trụ, giếng nước, hệ thống cống thoát nước, cùng rất nhiều vật liệu xây dựng như: các loại gạch, ngói, đá kê chân cột và những đồ đất nung trang trí rất đẹp,…

94.

a. Đoạn tư liệu phản ánh thành tựu về kĩ thuật xây dựng của cư dân Đại Việt dưới thời kì nhà Lý.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

b. Kinh thành Thăng Long là một công trình kiến trúc tiêu biểu thuộc dòng kiến trúc cung đình.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

c. Sự phát triển của kinh thành Thăng Long chỉ có thể được phục dựng lại thông qua các di tích tìm thấy.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

d. Trung tâm của kinh thành Thăng Long là điện Càn Nguyên, bắt đầu được xây dựng từ thời kì nhà Lý.

a)

Đúng

b)

Sai