wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sử

Total questions: 102

Worksheet time: 17hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kĩ thuật chế tác công cụ đá của Người tối cổ ?

a)

Ghè hai mặt

b)

Ghè một mặt

c)

Ghè sắc nhọn

d)

Mài nhẵn

2.

đặc điểm nào dưới đây biểu hiện sự khác biệt giữa Người tinh khôn và Người tối cổ ?

a)

vẫn còn một ít dấu tích vượn trên người

b)

đã loại bỏ hết dấu tích vượn trên người

c)

đã biết chế tạo ra lửa để nấu chín thức ăn

d)

là Người tối cổ tiến bộ

3.

trong thời kì bầy người nguyên thuỷ, con ngừi đã biết chế tạo công cụ lao động. đó là những công cụ thuộc

a)

thời kì nguyên thuỷ

b)

thời kì đá mới

c)

thời kì đá cũ

d)

hậu nguyên thuỷ

4.

di cốt Người tối cổ được tìm thấy đầu tiên ở những khu vực nào ?

a)

ở Tây Á, Gia-va, Bắc Kinh

b)

ở Bắc Kinh, Tây Á, Gia-va

c)

ở Tây Á, Gia-va, Bắc Kinh

d)

ở Đông Phi, Gia-va, Bắc Kinh

5.

tập hợp một số thị tộc, sống cạnh nhau, có họ hàng với nhau và có một nguồn gốc tổ tiên xa xôi được gọi là ?

a)

bộ lạc

b)

thị tộc

c)

công xã

d)

bầy người nguyên thuỷ

6.

khoảng 3000 năm trước đây khi con người sử dụng công cụ bằng sắt đã dẫn đến hệ quả kinh tế là

a)

thêm nhiều ngành nghề mới

b)

năng suất lao động tăng lên

c)

khai thác thêm đất đai trồng trọt

d)

xã hội phân chia giai cấp

7.

trong quá trình phát triển chung của lịch sử nhân loại, cư dân ở đâu sử dụng công cụ bằng đồng thau sớm nhất ?

a)

China, Việt Nam

b)

Tây Á và Nam châu Âu

c)

Tây Á, Ai Cập

d)

Indonesia, Đông Phi

8.

nguyên liệu dùng để viết của người Ai Cập cổ đại là gì ?

a)

xương thú

b)

thẻ tre

c)

vỏ cây papirut

d)

đất sét

9.

những tù binh chiến tranh và thành viên công xã bị mắc nợ ko trả nợ đượt hoặc phạm tội, họ trở thành

a)

tù binh

b)

nông dân công xã

c)

nông nô

d)

nô lệ

10.

kim tự tháp Ai cập được xây dựng ở

a)

Phía đông sông Nin

b)

Phía nam sông Nin

c)

Phía tây sông Nin

d)

Phía bắc sông Nin

11.

xã hội cổ đại phương đông bao gồm những giai cấp nào ?

a)

chủ nô - nô lệ

b)

quý tộc - nông dân công xã - nô lệ

c)

chủ nô - nông dân công xã - nô lệ

d)

quý tộc - chủ nô - nông dân công xã - nô lệ

12.

cư dân trên lưu vực các con sông lớn ở Châu Á, châu Phi có thể sớm phát triển xã hội có giai cấp và nhà nước vì một trong những lí do nào dưới đây

a)

công cụ kim loại xuất hiện sớm

b)

cư dân ở đây phát triển thành Người tinh khôn

c)

ở đây có các con sông lớn bồi đắp đồng bằng màu mỡ

d)

cư dân ở đây chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp

13.

công việc nào đã khiến cư dân ở phương Đông cổ đại gắn bó và ràng buộc với nhau trong tổ chức công xã ?

a)

trị thuỷ

b)

chăn nuôi

c)

làm nghề thủ công nghiệp

d)

trồng lúa nước

14.

sự phân hoá xã hội ở phương Đông dựa trên cơ sở

a)

nền kinh tế thủ công nghiệp

b)

nền kinh tế nông nghiệp

c)

các dòng sông

d)

chế độ chuyên chế

15.

một trong những điều kiện tự nhiên ở các quốc gia cổ đại phương Đông là

a)

có nhiều đất đai

b)

có nhiều núi rừng

c)

có nền nông nghiệp lúa nước

d)

lượng mưa đều đặn và phân bố theo mùa, khí hậu nóng ẩm

16.

điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Tây thuận lợi cho những hoạt động kinh tế nào sau đây

a)

khai thác lâm sản và chăn nuôi

b)

nông nghiệp và chăn nuôi

c)

thủ công nghiệp và thương nghiệp

d)

nông nghiệp và dịch vụ

17.

lịch của người phương Tây cổ đại là

a)

dương lịch

b)

lịch âm

c)

nông lịch

d)

lịch vạn niên

18.

bảng chữ cái của người Rô-ma ban đầu có

a)

20 chữ

b)

24 chữ

c)

26 chữ

d)

29 chữ

19.

lực lượng lao động chính ở phương Tây là

a)

kiều dân

b)

nô lệ

c)

bình dân

d)

chủ nô

20.

yếu tố tự nhiên có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của nền văn minh Hy Lạp - Rô-ma là

a)

hệ thống các sông lớn

b)

khí hậu ấm áp trong lành

c)

vùng Địa Trung Hải

d)

đồng bằng rộng lớn

21.

kinh tế chủ đạo của phương Tây cổ đại là

a)

buôn bán nô lệ

b)

thủ công nghiệp và buôn bán bằng đường biển

c)

nông nghiệp trồng cây lâu năm

d)

nông nghiệp trồng lúa nước

22.

bốn phát minh : giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng là những cống hiến của quốc gia nào cho nền văn minh thế giới ?

a)

Ai Cập

b)

Lưỡng Hà

c)

Trung Quốc

d)

Ấn Độ

23.

dưới triều đại nào của Trung Quốc trở thành quốc gia phong kiến cường thịnh nhất châu Á ?

a)

nhà Đường

b)

nhà Minh

c)

nhà Tần

d)

nhà Thanh

24.

vào khoảng thời gian nào chế độ phong kiến Trung Quốc được hình thành ?

a)

thế kỉ 4 TCN

b)

thế kỉ 3 TCN

c)

thế kỉ 1 TCN

d)

thế kỉ 2 TCN

25.

công cụ lao động bằng sắt ở Trung Quốc xuất hiện vào thời kì nào ?

a)

Thời Tây Tấn

b)

Thời Đông Tấn

c)

Thời Xuân Thu - Chiến Quốc

d)

Thời Tam Quốc

26.

“ quân xử thần tử, thần bất tử bất trung “ “ phụ xử tử trung, từ bất trung bất hiếu “. đó là quan điểm của

a)

Nho giáo

b)

Phật giáo

c)

Thiên Chúa giáo

d)

Đạo giáo

27.

Tình hình sản xuất nông nghiệp và đời sống của nhân dân Trung Quốc dưới thời Đường như thế nào?

a)

nông dân mất ruộng, sản xuất nông nghiệp sa sút

b)

nông dân đuọc cấp ruộng, sản xuất nông nghiệp phát triển

c)

nông dân có ruộng cày cấy, sản xuất nông nghiệp phát triển

d)

nông dân bị chiếm đoạt ruộng đất, sản xuất nông nghiệp trì trệ

28.

thành phần nào không phải là kết quả do sự phân hoá của giai cấp dưới thời Tần mà ra

a)

một bộ phận giàu có

b)

nông dân tự canh

c)

nông nô

d)

nông dân lĩnh canh

29.

Vào thế kỉ XIV, dưới thời kì vương triều nào sau đây, kinh đô của Ấn Độ đã trở thành “một trong những thành phố lớn nhất thế giới”?

a)

Mô-gôn ( 1526-1707)

b)

Gúp-ta ( 319 - 606 )

c)

Hác-sa ( 606-647)

d)

Hồi giáo Đê-li (1206-1526)

30.

Đầu Công nguyên, vương triều đã thống nhất miền Bắc Ấn Độ, mở ra một thời kì phát triển cao và rất đặc sắc trong lịch sử Ấn Độ là

a)

vương triều Gúp-ta

b)

vương triều hậu Gúp-ta

c)

vương triều Hác-sa

d)

vương triều Asoca

31.

Đạo Hinđu- một tôn giáo lớn ở Ấn Độ – được hình thành trên cơ sở nào?

a)

giáo lý của Phật

b)

giáo lý của đạo Hồi

c)

những tín ngưỡng cổ xưa của người Ấn Độ

d)

văn hoá truyền thống Ấn Độ

32.

Đạo Hinđu ở Ấn Độ tôn thờ

a)

4 vị thần: Brama, Siva, Visnu và Inđra

b)

2 vị thần: Brama và Siva

c)

Chủ yếu 4 vị thần: Brama, Siva, Visnu và Inđra

d)

Đa thần

33.

Vương triều Môgôn là vương triều của

a)

Người Hồi giáo gốc Mông cổ

b)

Người gốc Thổ theo Hồi giáo

c)

Người Hồi giáo gốc Lưỡng Hà

d)

Người Hồi giáo Trung Á

34.

Người được nhân dân Ấn Độ suy tôn “Đấng chí tôn”là

a)

Sa Hagian

b)

Babua

c)

Giahanghia

d)

Acơba

35.

Ý nghĩa quan trọng nhất của sự hình thành và phát triển sớm ngôn ngữ, văn tự ở Ấn Độ là gì?

a)

Thúc đẩy nền nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc phát triển

b)

Tạo điều kiện chuyển tải và truyền bá văn học văn hóa ở Ấn Độ

c)

Tạo điều kiện cho một nên văn học cổ phát triển rực rỡ

d)

Chứng tỏ nền văn minh lâu đời ở Ấn Độ

36.

Thời kì định hình và phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ là

a)

Thời kì Magađa (khoảng 500 năm TCN đến thế kỉ III)

b)

Thời kì Mô gôn (1526-1707)

c)

Thời kì Asôca qua thời Gúpta đến thời Hácsa (từ thế kỉ III TCN đến thế kỉ VII)

d)

Thời kì Gupsta (319 – 606)

37.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách của vương triều Mô-gôn (1526 – 1707) dưới thời vua A-cơ-ba?

a)

Tự dành cho mình những ưu tiên về ruộng đất, địa vị chính trị

b)

Những người không theo đạo Hồi, phải nộp “thuế ngoại đạo”

c)

Áp đặt Hồi giáo vào cư dân theo Phật giáo và Hinđu giáo

d)

Xây dựng khối hòa hợp dân tộc, hạn chế sự phân biệt sắc tộc, tôn giáo

38.

Đến những thế kỉ đầu công nguyên, cư dân Đông Nam Á đã biết sử dụng công cụ kim loại nào sau đây

a)

vàng

b)

đồng

c)

thiếc

d)

sắt

39.

Đến cuối thế kỉ XIII, vương triều nào sau đây đã thống nhất In-đô-nê-xi-a?

a)

Mô-giô-pa-hít

b)

Gia-va

c)

Su-ma-tơ-ra

d)

Lan Xang

40.

Đặc điểm tự nhiên nổi bật ở khu vực Đông Nam Á là

a)

Có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa khô và mùa mưa rõ rệt trong năm

b)

Tất cả các quốc gia trong khu vực đều tiếp giáp với biển

c)

Địa hình bị chia cắt bởi những dãy núi và rừng nhiệt đới

d)

Có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa khô và mùa mưa rõ rệt trong năm

41.

Ngành sản xuất chính của cư dân các nước Đông Nam Á là

a)

Thủ công nghiệp

b)

Nông nghiệp

c)

Chăn nuôi gia súc lớn

d)

Buôn bán đường biển

42.

Loại cây lương thực được trông chủ yếu ở Đông Nam Á là

a)

Lúa nước

b)

Lúa mì, lúa mạch

c)

Ngô, kê

d)

Ngô

43.

Quốc gia cổ góp phần hình thành nên đất nước Việt Nam ngày nay là

a)

Âu Lạc, Champa, Chân Lạp

b)

Champa, Phù Nam

c)

Âu Lạc, Phù Nam

d)

Âu Lạc, Champa, Phù Nam

44.

Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á được hình thành trong khoảng thời gian nào?

a)

Thế kỉ VII – thế kỉ X

b)

10 thế kỉ đầu Công nguyên

c)

Thế kỉ XIII

d)

Thế kỉ X – thế kỉ XIII

45.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng biểu hiện phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á từ khoảng nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVIII?

a)

Kinh tế phát triển thịnh vượng, buôn bán với nhiều nước trên thế giới

b)

Đánh bại cuộc xâm lược của các nước tư bản phương Tây

c)

Xây dựng được một nền văn hóa riêng và đóng góp vào kho tàng văn hóa nhân loại

d)

Xuất hiện nhiều quốc gia hùng mạnh ở In-đô-nê-xi-a, bán đảo Đông Dương

46.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nét nổi bật của văn hóa các quốc gia phong kiến Đông Nam Á?

a)

Tiếp thu có chọn lọc văn hóa Ấn Độ

b)

Tiếp thu có chọn lọc văn minh phương Tây

c)

Nền văn hóa hoàn toàn mang tính bản địa

d)

Thể hiện rõ nét sự giao thoa văn hóa Đông-Tây

47.

Ý nào không phản ánh đúng cơ sở sự ra đời của các quốc gia cổ ở Đông Nam Á?

a)

Công cụ bằng kim loại xuất hiện

b)

Sự tác động về mặt kinh tế của các thương nhân Ấn và sự ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ và Trung Quốc

c)

Sự phát triển của nền kinh tế bản địa

d)

Địa hình bị chia cắt, lại tiếp giáp biển đã tạo điều kiện cho sự ra đời của các thị quốc chuyên làm nghề buôn bán đường biển

48.

Ý nào không phải là đặc điểm nổi bật của các vương quốc cổ ở Đông Nam Á?

a)

Sống riêng rẽ, nhiều khi xảy ra tranh chấp với nhau

b)

Hình thành tương đối sớm

c)

Sớm phải đương đầu với làn sóng thiên di từ phương Bắc xuống

d)

Các quốc gia nhỏ, phân tán trên địa bàn hẹp

49.

Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự suy thoái của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á là

a)

sự chia rẽ về sắc tộc và tôn giáo của các quốc gia trong khu vực

b)

vẫn duy trì phương thức sản xuất phong kiến lạc hậu, lỗi thời

c)

sự bùng phát các cuộc khởi nghĩa nông dân

d)

sự xâm lược của thực dân phương Tây

50.

Thế kỉ XIII, khu vực Đông Nam Á bị xáo trộn bởi

a)

ảnh hưởng của các thương nhân và văn hóa Hồi giáo từ Ấn Độ

b)

làn sóng di cư của một bộ phận người Thái từ phương Bắc xuống

c)

làn sóng xâm lăng của quân Mông – Nguyên

d)

sự thành lập một loạt vương quốc mới trên cơ sở sáp nhập của các quốc gia cổ

51.

Cuối thế kỉ XIX, tình hình nổi bật ở hầu hết các quốc gia Đông Nam Á là

a)

chế độ phong kiến khủng hoảng và bị biến thành thuộc địa của tư bản phương Tây

b)

sự chia rẽ về sắc tộc và tôn giáo của các quốc gia trong khu vực

c)

chế độ phong kiến khủng hoảng sâu sắc

d)

sự bùng phát của các cuộc khởi nghĩa nông dân

52.

Nét nổi bật của nền văn hóa các dân tộc Đông Nam Á là

a)

chịu ảnh hưởng có chọn lọc văn hóa Trung Quốc và Ấn Độ

b)

chịu ảnh hưởng, tiếp thu có chọn lọc văn hóa Ấn Độ

c)

nền văn hóa mang tính bản địa sâu sắc, độc đáo

d)

kết hợp giữa văn hóa bản địa và tiếp thu có chọn lọc văn hóa Trung Quốc, Ấn Độ

53.

Công trình kiến trúc Phật giáo nào sau đây là của Vương quốc Lào thời phong kiến?

a)

Ăng-co Vát

b)

Thạt Luổng

c)

Chùa Vàng

d)

Đền tháp Bô-rô-bu-đua

54.

Đến thế kỉ XII, tôn giáo nào đã có ảnh hưởng lớn đến Vương quốc Campuchia?

a)

Phật giáo Đại thừa

b)

Hin-đu giáo

c)

Thiên Chúa giáo

d)

Hồi giáo

55.

Tộc người chiếm đa số ở Campuchia là

a)

Người Môn

b)

Người Khơme

c)

Người Chăm

d)

Người Thái

56.

Người Campuchia đã sớm tiếp xúc và chịu ảnh hưởng của nền văn hóa

a)

Trung Quốc

b)

Việt

c)

Ấn Độ

d)

Thái

57.

Vương quốc Campuchia được hình thành từ

a)

thế kỉ XIII

b)

thế kỉ IX

c)

thế kỉ VI

d)

thế kỉ V

58.

Thời kì phát triển nhất của Campuchia được gọi là gì?

a)

Thời kì Ăngco

b)

Thời kì Phnôm Pênh

c)

Thời kì vàng

d)

Thời kì hoàng kim

59.

Chủ nhân đầu tiên của Lào là

a)

Người Lào Thơng

b)

Người Khơme

c)

Người Lào Lùm

d)

Người Môn cổ

60.

Địa bàn sinh sống của người Lào Lùm có điểm gì khác so với người Lào Thơng?

a)

sống ở vùng đồi núi

b)

du canh du cư

c)

sống trên sông nước

d)

sống ở những vùng thấp

61.

Nét nổi bật trong quan hệ đối ngoại của Vương quốc Lan Xang ở các thế kỉ XV – XVII là gì?

a)

Chỉ giao thương buôn bán với Ấn Độ và Campuchia

b)

Chú ý giữ quan hệ hòa hiếu với các nước láng giềng

c)

Là vương quốc ham “chiến” trận nhất khu vực Đông Nam Á

d)

Đẩy mạnh giao thương với các nước phương Tây

62.

Ăng-co Vát và Ăng-co Thom là quần thể kiến trúc phản ánh những tôn giáo nào của vương quốc Campuchia?

a)

Thiên chúa giáo và Hồi giáo

b)

Hinđu giáo và Phật giáo

c)

Đạo giáo và Thiên chúa giáo

d)

Hồi giáo và Nho giáo

63.

Nền văn hóa của người Khơ me phát triển đạt nhiều thành tựu rực rỡ, trừ

a)

xây dựng những cung điện nguy nga, lộng lẫy

b)

sớm sáng tạo ra chữ viết của riêng mình trên cơ sở chữ Phạn của người Ấn Độ

c)

xây dựng những kiến trúc đền tháp nổi tiếng gắn chặt với tôn giáo

d)

sáng tạo nền văn học dân gian, văn học viết phong phú

64.

Ý không phản ánh đúng nét nổi bật của Campuchia thời kì phát triển nhất (thế kỉ IX – XV) là

a)

chuyển kinh đô về Phnôm Pênh

b)

không ngừng mở rộng quyền lực, lãnh thổ của vương quốc

c)

kinh tế phát triển mạnh, xã hội ổn định

d)

đạt được nhiều thành tựu về văn hóa (xây dựng đền, tháp,…)

65.

Nguyên nhân quan trọng nhất khiến vương quốc Lan Xang suy yếu là

a)

Xiêm xâm lược và cai trị Lào

b)

các cuộc khởi nghĩa nông dân bùng phát

c)

mâu thuẫn trong hoàng tộc, đất nước phân liệt thành ba tiểu quốc đối địch

d)

Pháp gây chiến tranh xâm lược Lào

66.

Ý nào không phản ánh đúng tình hình vương quốc Lan Xang giai đoạn phát triển thịnh đạt (từ thế kỉ XV đến thế kỉ XVII)?

a)

Tổ chức bộ máy nhà nước được hoàn thiện và củng cố vững chắc, có quân đội hùng mạnh

b)

Nhân dân có cuộc sống thanh bình, đất nước có nhiều sản vật, có quan hệ buôn bán với nhiều nước, kể cả người Châu Âu

c)

Luôn giữ quan hệ hòa hiếu với các nước láng giềng, nhưng cũng cương quyết trong việc chống xâm lược

d)

Là quốc gia cường thịnh nhất trong khu vực Đông Nam Á

67.

Đến nửa cuối thế kỉ XIX, nét tương đồng của lịch sử Lào và lịch sử các nước trên bán đảo Đông Dương thể hiện ở điểm nào?

a)

Bị thực dân Pháp xâm lược và áp đặt ách cai trị

b)

Đều trở thành đối tượng nhòm ngó, xâm lược của nước ngoài

c)

Là quốc gia phong kiến phát triển trong khu vực

d)

Đều bị thực dân phương Tây nhòm ngó, xâm lược

68.

Hiện vật tiêu biểu còn tồn tại đến ngày nay của chủ nhân đầu tiên ở Lào là

a)

các công cụ bằng đá

b)

các công cụ bằng đồng

c)

những chiếc chum đá khổng lồ

d)

các đền tháp

69.

Đơn vị chính trị và kinh tế cơ bản của thời kì phong kiến phân quyền ở Tây Âu là gì?

a)

thành thị

b)

lãnh địa

c)

phường hội

d)

thương hội

70.

Cư dân chủ yếu của thành thị trung đại ở Tây Âu gồm những lực lượng nào sau đây?

a)

Thợ thủ công và thương nhân

b)

Nông dân và thợ thủ công

c)

Nông dân và bình dân thành thị

d)

Thương nhân và nông dân

71.

Đế quốc Rô ma sụp đổ gắn với sự kết thúc của

a)

đế quốc Hi Lạp

b)

chế độ chuyên chế

c)

chế độ nô lệ

d)

chế độ chiếm nô

72.

Phường hội là tổ chức của

a)

thợ thủ công

b)

thương nhân

c)

nông dân tự do

d)

các chủ xưởng

73.

Nguồn gốc hình thành giai cấp nông nô là

a)

người dân Rô-ma

b)

dân nghèo Giéc man

c)

tù binh chiến tranh

d)

nô lệ và nông dân

74.

Lãnh chúa bóc lột nông nô thông qua

a)

tô hiện vật

b)

tô thuế

c)

tô lao dịch

d)

sản phẩm cống nạp

75.

Lực lượng sản xuất chính trong lãnh địa phong kiến nói riêng và xã hội phong kiến Tây Âu nói chung là

a)

nông dân

b)

thợ thủ công và thương nhân

c)

nô lệ

d)

nông nô

76.

Thành thị trung đại xuất hiện vào thế kỉ

a)

XIII

b)

XII

c)

XI

d)

X

77.

Khi tràn vào đế quốc Rô ma, người Giecman đã củng cố thế lực của mình bằng nhiều biện pháp, ngoại trừ

a)

duy trì tôn giáo nguyên thủy của người Giec-man

b)

chiếm ruộng đất của chủ nô Rô ma chia cho nhau

c)

thủ tiêu bộ máy nhà nước cũ, lập nhiều vương quốc mới của họ

d)

thủ lĩnh tự xưng vua và phong tước vị cho nhau

78.

Quá trình hình thành quan hệ sản xuất phong kiến Tây Âu là quá trình

a)

hình thành các vương quốc phong kiến

b)

chia tách đế quốc Rô ma cổ đại thành nhiều vương quốc nhỏ

c)

xác lập quan hệ bóc lột của lãnh chúa với nông nô

d)

tập trung ruộng đất thành những lãnh địa lớn

79.

Ý nào phản ánh không đúng đặc điểm của lãnh địa phong kiến?

a)

Đất khẩu phần được giao cho nông nô cày cấy đề thu tô thuế

b)

Đất lãnh chúa có lâu đài, dinh thự, nhà thờ, có hào sâu, tường bao quanh

c)

Mỗi lãnh địa là một vương quốc nhỏ

d)

Là một khu đất rộng lớn, gồm đất của lãnh chúa và đất khẩu phần

80.

Ý nào phản ánh không đúng thân phận của nông nô trong xã hội phong kiến Tây Âu?

a)

Phải nộp tô, thuế rất cao cho lãnh chúa

b)

Bị coi như những “công cụ biết nói”

c)

Không có ruộng đất và phải nhận ruộng của lãnh chúa

d)

Bị gắn chặt với ruộng đất và lệ thuộc vào lãnh chúa

81.

Đặc điểm kinh tế nổi bật nhất trong lãnh địa phong kiến?

a)

Chỉ mua sắt, muối, xa xỉ phẩm ở ngoài lãnh địa

b)

Lãnh địa là cơ sở kinh tế đóng kín, mang tính tự nhiên, tự cấp, tự túc

c)

Sản xuất có những tiến bộ đáng kể

d)

Nông nô sản xuất ra mọi thứ cần dùng trong lãnh địa

82.

Quyền “miễn trừ” nhà vua trao cho lãnh chúa là

a)

quyền không phải đóng thuế

b)

quyền miễn đóng góp quân sự mỗi khi có chiến tranh

c)

quyền không phải quỳ lạy mỗi khi yết kiến nhà vua

d)

nhà vua không can thiệp vào lãnh địa của lãnh chúa lớn

83.

Nét nổi bật trong hoạt động kinh tế của lãnh địa phong kiến ở Tây Âu là gì?

a)

Sản xuất nông nghiệp là chính

b)

Sản xuất thủ công nghiệp là chính

c)

Giao thương, buôn bán phát triển

d)

Đóng kín, tự cung tự cấp

84.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện các thành thị trung đại ở Tây Âu?

a)

Sự phát triển của sản xuất nông nghiệp trong lãnh địa

b)

Nông nô được giải phóng, họ đến thành thị để sản xuất nông nghiệp

c)

Đời sống vật chất của nông nô trong lãnh địa được cải thiện

d)

Thủ công nghiệp diễn ra quá trình chuyên môn hóa

85.

Nhà thám hiểm nào đã thực hiện chuyến đi đầu tiên vòng quanh thế giới bằng đường biển từ năm 1519 đến năm 1522?

a)

Đi-a-xơ

b)

Ma-gien-lan

c)

Va-xcô đơ Ga-ma

d)

Cô-lôm-bô

86.

Quốc gia nào sau đây là quê hương của phong trào Văn hóa Phục hưng?

a)

I-ta-li-a

b)

Đức

c)

Pháp

d)

Anh

87.

Quốc gia nào tiên phong trong các cuộc phát kiến địa lí

a)

Hà Lan

b)

Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha

c)

Tây Ban Nha

d)

Anh và Pháp

88.

Hướng đi của C. Cô lôm bô có điểm gì khác so với các nhà phát kiến địa lí khác?

a)

Đi về hướng Tây

b)

Đi lên hướng Bắc

c)

Đi xuống hướng Nam

d)

Đi sang hướng Đông

89.

Người tìm ra châu lục mới – Châu Mĩ là

a)

Vax-co đơ Ga-ma

b)

Vex-pu-chi

c)

C.Cô-lôm-bô

d)

Hoàng tử Hen-ri

90.

Các nhà Văn hóa Phục hưng tiêu biểu là

a)

Viếc-ghin, Lu-cre-xơ, Ban-dắc, Vich-to Huy-gô,…

b)

La Phông-ten, Bet-tô-ven, Lép Tôn-xtôi,…

c)

Hô-me, Ta-lét, Pi-ta-go, Ơ-cơ-lít,..

d)

Ra-bơ-le, Đê-các-tơ, Lê-ô-na đơ Vanh-xi, Sếch-xpia

91.

Vào thế kỉ XV, con đường giao lưu thương mại qua Tây Á và Địa Trung Hải bị người nước nào chiếm độc quyền?

a)

Thổ Nhĩ Kì

b)

Tây Ban Nha

c)

Đan Mạch

d)

Hà Lan

92.

Quê hương của phong trào Văn hóa Phục hưng là

a)

Hy Lạp

b)

Pháp

c)

Italia

d)

Anh

93.

Yếu tố nào dưới đây đã tạo tiền đề cho các cuộc phát kiến địa lí cuối thế kỉ XV đầu thế kỉ XVI?

a)

Khoa học – kĩ thuật có những bước tiến quan trọng

b)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ

c)

Sự trưởng thành của giai cấp tư sản ở châu Âu

d)

Nhu cầu thị trường, thuộc địa trở nên cấp thiết

94.

Nguyên nhân sâu xa dẫn tới các cuộc phát kiến địa lí là

a)

con đường giao thương từ Tây Âu sang phương Đông bị người A Rập chiếm

b)

đáp ứng nhu cầu của nền sản xuất phong kiến

c)

thỏa mãn nhu cầu muốn tìm hiểu, khám phá thế giới của con người

d)

sự bùng nổ về dân số

95.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới các cuộc phát kiến địa lí

a)

con đường giao thương từ Tây Âu sang phương Đông bị người A Rập chiếm

b)

do quyết định của các triều đại phong kiến Tây Âu

c)

khoa học – kĩ thuật, đặc biệt là ngành hàng hải có những tiến bộ đáng kểthám hiểm

d)

xuất hiện nhiều nhà thám hiểm

96.

Hệ quả quan trọng nhất của các cuộc phát kiến địa lí đối với Tây Âu thời trung đại là

a)

đem lại những hiểu biết về những dân tộc mới, vùng đất mới

b)

thúc đẩy sự khủng hoảng của chế độ phong kiến và sự ra đời của chủ nghĩa tư bản

c)

tìm được nguồn hương liệu và thị trường mới, đáp ứng yêu cầu sản xuất

d)

mở mang nhận thức khoa học của con người

97.

Trong giai đoạn đầu, giai cấp tư sản đấu tranh chống chế độ phong kiến bằng hình thức

a)

đấu tranh trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng

b)

làm cách mạng lật đổ phong kiến

c)

không nộp thuế cho nhà vua

d)

đấu tranh đòi các quyền lợi về kinh tế

98.

Nguyên nhân khiến giai cấp tư sản chống lại Giáo hội thời hậu kì trung đại Tây Âu là

a)

Giáo hội cũng là thế lực phong kiến

b)

Giáo hội chi phối toàn bộ đời sống tinh thần của xã hội

c)

Giáo hội có xu hướng ngăn cản, chống lại giai cấp tư sản

d)

Giáo hội là chỗ dựa vững chắc của chế độ phong kiến

99.

Hậu quả của các cuộc phát kiến địa lí là

a)

Bắt đầu thời kì đẩy mạnh xâm lược cướp bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ da đen

b)

Nhiều người đã bỏ mạng trong các cuộc hành trình phát kiến địa lí

c)

Thúc đẩy quá trình tan rã của chế độ phong kiến tập quyền

d)

Các nước châu Âu thời đó chỉ quan tâm đến phát kiến địa lí mà không quan tâm đến phát triển kinh tế trong nước

100.

Ý nào không phản ánh đúng nội dung của phong trào Văn hóa Phục hung?

a)

Đề cao quyền độc lập của các dân tộc

b)

Xây dựng thế giới quan tiến bộ của giai cấp tư sản

c)

Lên án nghiêm khắc Giáo hội Kitô, tấn công vào trật tự xã hội phong kiến

d)

Đề cao giá trị nhân bản và tự do cá nhân

101.

Thể chế nhà nước phương Tây cổ đại là gì?

a)

Chế độ chuyên chế cổ đại

b)

Dân chủ chủ nô

c)

Quân chủ lập hiến

d)

Cộng hoà dân chủ

102.

Chế độ phong kiến Trung Quốc đạt đến đỉnh cao ở triều đại nào sau đây?

a)

Tần(221TCN – 206 TCN)

b)

Hán (206TCN –220)

c)

Đường (618 – 907)

d)

Minh (1368 – 1644)