wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử 10

Total questions: 97

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra vào giữa thế kỷ XVIII khởi đầu ở nước

a)

Anh

b)

c)

Đức

2.

cách mạng công nghiệp lần thứ nhất chủ yếu diễn ra ở khu vực nào sau đây

a)

Châu Á và Châu Âu

b)

Châu Âu và Bắc mĨ

c)

Châu Á và Châu Phi

d)

Châu Phi và Mĩ

3.

một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là phát minh ra

a)

máy bay

b)

ô tô

c)

máy hơi nước

d)

máy tính

4.

việc phát minh ra máy hơi nước cuối thế kỉ XVIII đã

a)

thúc đẩy sự phát triển của ngành giao thông vận tải

b)

khiến máy móc thay thế hoàn toàn lao động tay chân

c)

thúc đẩy tự động hóa trong quá trình sản xuất vật chất

d)

tạo tiền đề cho sự ra đời của ngành công nghệ thông tin

5.

cuối thế kỷ XVIII phát minh nào sau đây đã khởi đầu quá trình công nghiệp hóa ở nước Anh

a)

máy điện tử

b)

trí tuệ nhân tạo

c)

máy hơi nước

d)

động cơ điện

6.

nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất trong lĩnh vực giao thông vận tải

a)

xuất hiện lò luyện quặng theo phương pháp mới

b)

sự ra đời và hoàn thiện của động cơ đốt trong

c)

sự phát triển mạng của ô tô và ngành hàng không

d)

xuất hiện của tàu thủy chạy bằng hơi nước

7.

sự ra đời của máy hơi nước cuối thế kỷ XVIII gắn liền với công lao to lớn của

a)

Giêm Oát

b)

Giôn Ba - bơ

c)

Xti - phen - xơn

d)

Các -

8.

nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất trong lĩnh vực luyện kim

a)

xuất hiện lò luyện quặng theo phương pháp mới

b)

sự ra đời và hoàn thiện của động cơ hơi nước

c)

sự phát triển mạnh của ô tô và ngành hàng không

d)

sự xuất hiện của đầu máy xe lửa đầu

9.

trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất phát minh kỹ thuật nào sau đây đã tạo ra bước chuyển căn bản trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa

a)

động cơ đốt trong

b)

máy điện tín

c)

máy tính điện tử

d)

máy hơi nước

10.

trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất Rô - bớt Phơn - tơn đã chế tạo thành công

a)

máy tính điện tử

b)

tàu thủy chạy bằng hơi nước

c)

hệ thống máy tự động

d)

động cơ điện xoay chiều

11.

cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra ở châu Âu và bắc mĩ là quá trình

a)

công nghiệp hóa, hiện đại hóa các nước tư bản châu Âu

b)

hình thành hai giai cấp cơ bản là tư sản và công nhân

c)

cơ khí hóa nền sản xuất thay thế cho lao động thủ công

d)

hình thành nền kinh tế của chủ nghĩa tư

12.

trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, Xti - phen - xơn đã chế tạo thành công

a)

đầu máy xe lửa

b)

động cơ hơi nước

c)

máy tính điện tử

d)

bóng đèn

13.

động cơ đốt trong được phát minh trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất có ý nghĩa

a)

thúc đẩy cơ giới hóa sản xuất

b)

khởi đầu quá trình công nghiệp hóa

c)

giúp liên lạc ngày càng thuận tiện

d)

mở đầu thời kì sản xuất hàng

14.

việc phát minh ra lò luyện quặng theo phương pháp mới trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đã mang tác dụng nào sau đây

a)

thúc đẩy việc ứng dụng điện vào cuộc sống

b)

thúc đẩy sự phát triển của ngành cơ khí chế tạo

c)

dẫn đến sự ra đời và phát triển của động cơ học

d)

đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa đất nước

15.

đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX là

a)

ứng dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất

b)

sử dụng điện năng với sự ra đời của dây chuyền sản xuất hàng loạt

c)

sử dụng năng lượng nước và cơ giới hóa quá trình sản xuất

d)

quy trình sản xuất được tối ưu hóa trên nền tảng công nghệ số

16.

nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất từ nửa sau thế kỉ XVIII

a)

đánh dấu bước chuyển của nhân loại từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp

b)

những phát minh về khoa học đã tạo tiền đề trực tiếp dẫn đến phát minh về kĩ thuật

c)

sự xuất hiện của sản xuất hàng loạt theo dây chuyền và tiêu chuẩn hóa các loại hàng hóa

d)

tự động hóa cao độ trong sản xuất hàng hóa bằng cách sử dụng rộng rãi máy tính điện

17.

cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai được khởi đầu ở một trong những quốc gia nào sau đây

a)

Trung Quốc

b)

Nhật Bản

c)

Đức

d)

Ấn Độ

18.

cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai được tiến hành trong khoảng thời gian nào sau đây

a)

cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI

b)

cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

c)

cuối thế kỉ XVII đầu thế kỉ XVIII

d)

cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ

19.

quốc gia nào sau đây ở châu Âu đã khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai

a)

b)

Pháp

c)

Nhật Bản

d)

Trung Quốc

20.

cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã sử dụng rộng rãi nhiều nguồn năng lượng vào sản xuất công nghiệp ngoại trừ

a)

than đá

b)

điện

c)

hạt nhân

d)

dầu mỏ

21.

một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai là việc phát minh ra

a)

máy điện tín

b)

thiết bị điện từ

c)

máy hơi nước

d)

máy tính

22.

việc phát minh ra phương pháp sử dụng lò cao trong luyện kim của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã mang lại tác dụng nào sau đây?

a)

thúc đẩy việc ứng dụng điện vào cuộc sống

b)

thúc đẩy sản lượng thép thế giới tăng nhanh

c)

dẫn đến sự ra đời và phát triển của động cơ học

d)

đẩy mạnh quá trình công hóa đất nước

23.

nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai trong lĩnh vực giao thông vận tải

a)

xuất hiện lò luyện quặng theo phương pháp mơi

b)

sự ra đời và hoàn thiện của sản xuất dây chuyền

c)

sự phát triển mạnh của ô tô và ngành hàng không

d)

sự xuất hiện của tàu thủy chạy bằng hơi

24.

trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai Thomas Edison đã phát minh ra

a)

bóng đèn điện

b)

động cơ hơi nước

c)

máy tính điện tử

d)

linh kiện bán dẫn

25.

những phát minh về điện trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã

a)

tạo cơ sở trực tiếp cho sự ra đời của công nghiệp chế tạo ô tô và máy bay

b)

mở ra khả năng ứng dụng nguồn năng lượng mới vào cuộc sống và sản xuất

c)

thúc đẩy mạng mẽ quá trình khu vực hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới

d)

đưa nhân loại bước sang một nền văn minh mới: văn minh hậu công

26.

thành tựu nào sau đây đã được ra đời từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và tiếp tục được cải tiến, ứng dụng rộng rãi trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai

a)

máy hơi nước

b)

động cơ đốt trong

c)

máy tính điện tử

d)

thiết bị điện tử

27.

nội dung nào sau đây là điểm khác biệt của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai so với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất

a)

các phát minh máy móc đều dựa trên sự cải tiến công cụ sẵn có

b)

tự động hóa cao độ bằng cách sử dụng rộng rãi máy tính điện tử

c)

những phát minh khoa học là cơ sở cho những phát minh kĩ thuật

d)

mở rộng cao độ phạm vi, khả năng khám phá, chinh phục vũ

28.

trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai phát minh nào sau đây đã đánh dấu sự ra đời của ngành hàng không thế giới

a)

ô tô

b)

động cơ điện

c)

máy tín điện

d)

máy bay

29.

trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai phát minh nào sau đây giúp cho việc liên lạc ngày càng trở nên thuận tiện hơn

a)

động cơ đốt trong

b)

động cơ điện

c)

máy tín điện

d)

máy hơi nước

30.

nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai Từ nửa sau thế kỉ XIX

a)

đánh dấu bước chuyển từ nền sản xuất thủ công, manh mún sang nền sản xuất cơ khí hóa

b)

thời gian từ phát minh khoa học đến ứng dụng vào trong sản xuất ngày càng được rút ngắn

c)

sự xuất hiện của sản xuất hàng loạt theo dây chuyền và tiêu chuẩn hóa các loại hàng hóa

d)

tự động hóa cao độ trong sản xuất hàng hóa bằng cách sử dụng rỗng rãi máy tính điện

31.

các cuộc cách mạng công nghiệp thời kỳ cận đại không có ý nghĩa nào sau đây

a)

thúc đẩy nền kinh tế phát triển mạnh

b)

hình thành các trung tâm công nghiệp

c)

dẫn đến sự ra đời của giai cấp tư sản

d)

thúc đẩy quá trình liên kết khu vực

32.

nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc cách mạng công nghiệp thời kỳ cận đại

a)

thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất

b)

nhiều trung tâm công nghiệp mới hình thành

c)

thúc đẩy chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp

d)

giải quyết triệt để mâu thuẫn trong xã hội tư bản

33.

cách mạng công nghiệp thời kỳ cận đại đã dẫn đến sự hình thành của giai cấp

a)

tư sản và vô sản

b)

tư dản và tiểu tư sản

c)

nông dân và công nhân

d)

nông dân và địa chủ

34.

một trong những ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kỳ cận đại đối với kinh tế là

a)

thúc đẩy sự tăng trưởng của công nghiệp

b)

hình thành hai giai cấp tư sản và vô sản

c)

hình thành lối sống, tác phong công nghiệp

d)

thúc đẩy giao lưu, kết nối văn hóa toàn cầu

35.

nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hệ quả của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kỳ cận đại

a)

hình thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản là tư sản và vô sản

b)

góp phần thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp và giao thông vận tải

c)

nâng cao năng suất lao động và làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản

d)

làm tiền đề dẫn đến sự bùng nổ các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu

36.

nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kỳ cận đại về mặt văn hóa

a)

dẫn đến sự hình thành các lực lượng xã hội mới

b)

thúc đẩy sự giao lưu và kết nối văn hóa toàn cầu

c)

tạo động lực cho sự tăng trưởng công nghiệp

d)

tạo ra sự dịch chuyển trong tỉ lệ cư dân thành thị

37.

“Các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai đã làm thay đổi diện mạo các nước tư bản. Máy hơi nước đã tạo ra nguồn động lực mới, dùng máy móc thay thế sức lao động của con người, khởi đầu quá trình công nghiệp hóa. Những tiến bộ về kĩ thuật cũng đã mở ra khả năng lớn trong việc thúc đẩy sản xuất, sản lượng công nghiệp tăng lên nhanh chóng. Với thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, máy móc đã thay thế cho lao động tay chân của con người và chuyển nền sản xuất từ thủ công sang cơ khí hóa.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã chuyển nền sản xuất từ cơ khí hóa sang điện khí hóa, làm thay đổi căn bản nền sản xuất và cơ cấu kinh tế tư bản chủ nghĩa”.

Đoạn trích phản ánh tác động toàn diện của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đói với đời sống con người?

a)

Đ

b)

S

38.

“Các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai đã làm thay đổi diện mạo các nước tư bản. Máy hơi nước đã tạo ra nguồn động lực mới, dùng máy móc thay thế sức lao động của con người, khởi đầu quá trình công nghiệp hóa. Những tiến bộ về kĩ thuật cũng đã mở ra khả năng lớn trong việc thúc đẩy sản xuất, sản lượng công nghiệp tăng lên nhanh chóng. Với thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, máy móc đã thay thế cho lao động tay chân của con người và chuyển nền sản xuất từ thủ công sang cơ khí hóa.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã chuyển nền sản xuất từ cơ khí hóa sang điện khí hóa, làm thay đổi căn bản nền sản xuất và cơ cấu kinh tế tư bản chủ nghĩa”.

Với sự ra đời của máy hơi nước, lần đầu tiên lao động máy móc thay thế cho lao động tay chân của con người?

a)

Đ

b)

S

39.

“Các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai đã làm thay đổi diện mạo các nước tư bản. Máy hơi nước đã tạo ra nguồn động lực mới, dùng máy móc thay thế sức lao động của con người, khởi đầu quá trình công nghiệp hóa. Những tiến bộ về kĩ thuật cũng đã mở ra khả năng lớn trong việc thúc đẩy sản xuất, sản lượng công nghiệp tăng lên nhanh chóng. Với thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, máy móc đã thay thế cho lao động tay chân của con người và chuyển nền sản xuất từ thủ công sang cơ khí hóa.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã chuyển nền sản xuất từ cơ khí hóa sang điện khí hóa, làm thay đổi căn bản nền sản xuất và cơ cấu kinh tế tư bản chủ nghĩa”.

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất mở ra thời kì cơ khí hóa sản xuất, còn cách mạng công nghiệp lần thứ hai mở ra thời kì điện khí hóa và tự động hóa nền sản xuất

a)

Đ

b)

S

40.

“Các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai đã làm thay đổi diện mạo các nước tư bản. Máy hơi nước đã tạo ra nguồn động lực mới, dùng máy móc thay thế sức lao động của con người, khởi đầu quá trình công nghiệp hóa. Những tiến bộ về kĩ thuật cũng đã mở ra khả năng lớn trong việc thúc đẩy sản xuất, sản lượng công nghiệp tăng lên nhanh chóng. Với thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, máy móc đã thay thế cho lao động tay chân của con người và chuyển nền sản xuất từ thủ công sang cơ khí hóa.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã chuyển nền sản xuất từ cơ khí hóa sang điện khí hóa, làm thay đổi căn bản nền sản xuất và cơ cấu kinh tế tư bản chủ nghĩa”.

Cả hai cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai đều làm thay đổi cách thức sản xuất để tạo của cải vật chất của con người?

a)

Đ

b)

S

41.

năm 1860 Anh và Pháp đứng đầu và thứ hai trong nền sản xuất công nghiệp thế giới nhưng đến năm 1913 Mỹ và Đức lại chiếm hai vị trí đó

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX sản lượng thép của các nước tư bản tăng lên nhanh chóng là nhờ những tiến bộ kĩ thuật trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất

a)

Đ

b)

S

42.

năm 1860 Anh và Pháp đứng đầu và thứ hai trong nền sản xuất công nghiệp thế giới nhưng đến năm 1913 Mỹ và Đức lại chiếm hai vị trí đó

từ năm 1860 đến 1913 vị thế trong sản xuất công nghiệp các nước Anh, Pháp, Mĩ, Đức trên thế giới có sự thay đổi

a)

Đ

b)

S

43.

năm 1860 Anh và Pháp đứng đầu và thứ hai trong nền sản xuất công nghiệp thế giới nhưng đến năm 1913 Mỹ và Đức lại chiếm hai vị trí đó

Anh, Mĩ, Đức đều là những quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai nhưng tốc độ tăng trưởng trong ngành sản xuất thép không đều

a)

Đ

b)

S

44.

năm 1860 Anh và Pháp đứng đầu và thứ hai trong nền sản xuất công nghiệp thế giới nhưng đến năm 1913 Mỹ và Đức lại chiếm hai vị trí đó

từ năm 1880 đến 1900 tốc độ tăng trưởng thép của nước Đức gấp hơn 9 lần tốc độ tăng trưởng sản lượng thép của nước Anh

a)

Đ

b)

S

45.

Làn sóng công nghiệp hóa, mức tăng dân số cao, quá trình đô thị hóa tăng tốc đã làm thay đổi hoàn toàn bộ mặt các nước tư bản phương Tây những năm đầu thế kỉ XX. Lần đầu tiên trong lịch sử nhân loại, khoảng gần 50% dân số các nước phương Tây sống trong các đô thị. Những tòa nhà chọc trời bắt đầu được xây dựng như một biểu trưng cho sự phồn vinh của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, mà Mĩ là nước đi đầu. Năm 1885, tòa nhà 10 tầng đầu tiên được xây dựng ở Chicagô, sau đó là tòa nhà cao 57 tầng được khánh thành ở New York năm 1913. Xã hội công nghiệp dần dần hình thành trong lòng các nước tư bản phương Tây giàu có và thật sự khẳng định ưu thế, sức mạnh của nó đối với phần còn lại của thế giới.

Đoạn tư liệu phản ánh tác động của cuộc cách mạng công nghiệp cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX về mặt xã hội.

a)

Đ

b)

S

46.

Làn sóng công nghiệp hóa, mức tăng dân số cao, quá trình đô thị hóa tăng tốc đã làm thay đổi hoàn toàn bộ mặt các nước tư bản phương Tây những năm đầu thế kỉ XX. Lần đầu tiên trong lịch sử nhân loại, khoảng gần 50% dân số các nước phương Tây sống trong các đô thị. Những tòa nhà chọc trời bắt đầu được xây dựng như một biểu trưng cho sự phồn vinh của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, mà Mĩ là nước đi đầu. Năm 1885, tòa nhà 10 tầng đầu tiên được xây dựng ở Chicagô, sau đó là tòa nhà cao 57 tầng được khánh thành ở New York năm 1913. Xã hội công nghiệp dần dần hình thành trong lòng các nước tư bản phương Tây giàu có và thật sự khẳng định ưu thế, sức mạnh của nó đối với phần còn lại của thế giới.

Sự phát triển nhanh chóng của nền sản xuất vật chất cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX đã kéo theo những biến đổi quan trọng trong cơ cấu dân cư các nước tư bản chủ nghĩa.

a)

Đ

b)

S

47.

Làn sóng công nghiệp hóa, mức tăng dân số cao, quá trình đô thị hóa tăng tốc đã làm thay đổi hoàn toàn bộ mặt các nước tư bản phương Tây những năm đầu thế kỉ XX. Lần đầu tiên trong lịch sử nhân loại, khoảng gần 50% dân số các nước phương Tây sống trong các đô thị. Những tòa nhà chọc trời bắt đầu được xây dựng như một biểu trưng cho sự phồn vinh của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, mà Mĩ là nước đi đầu. Năm 1885, tòa nhà 10 tầng đầu tiên được xây dựng ở Chicagô, sau đó là tòa nhà cao 57 tầng được khánh thành ở New York năm 1913. Xã hội công nghiệp dần dần hình thành trong lòng các nước tư bản phương Tây giàu có và thật sự khẳng định ưu thế, sức mạnh của nó đối với phần còn lại của thế giới.

Đầu thế kỉ XX, do sự suy giảm của nông nghiệp và sự phát triển của công nghiệp, dân số sống trong các đô thị ở phương Tây đã chiếm một nửa tổng dân số đất nước.

a)

Đ

b)

S

48.

Làn sóng công nghiệp hóa, mức tăng dân số cao, quá trình đô thị hóa tăng tốc đã làm thay đổi hoàn toàn bộ mặt các nước tư bản phương Tây những năm đầu thế kỉ XX. Lần đầu tiên trong lịch sử nhân loại, khoảng gần 50% dân số các nước phương Tây sống trong các đô thị. Những tòa nhà chọc trời bắt đầu được xây dựng như một biểu trưng cho sự phồn vinh của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, mà Mĩ là nước đi đầu. Năm 1885, tòa nhà 10 tầng đầu tiên được xây dựng ở Chicagô, sau đó là tòa nhà cao 57 tầng được khánh thành ở New York năm 1913. Xã hội công nghiệp dần dần hình thành trong lòng các nước tư bản phương Tây giàu có và thật sự khẳng định ưu thế, sức mạnh của nó đối với phần còn lại của thế giới.

Sự xuất hiện của các trung tâm kinh tế như Chicagô, New York là hệ quả tất yếu của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa ở các nước phương Tây cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.

a)

Đ

b)

S

49.

các nghiên cứu về điện về Điện có từ thời cổ đại Tuy nhiên động cơ điện đầu tiên được phát minh bởi Mai - cơn Pha - ra - đây năm 1821. Năm 1879 Edison đã hoàn thiện phát minh ra bóng đèn sợi đốt trong và cùng với Giô - dép Goan thương mại hóa đèn điện sức thắp sáng các nhà ở thành phố nhà xưởng Ni - co - lai Tét - ra đã thúc đẩy sự phát triển của mạng lưới điện xoay chiều được dùng phổ biến ngày nay

những nghiên cứu khoa học về điện đã có từ thời cổ đại nhưng phát triển đến thế kỉ XIX con người mới tạo ra được những phát minh kĩ thuật về điện đầu tiên

a)

Đ

b)

S

50.

các nghiên cứu về điện về Điện có từ thời cổ đại Tuy nhiên động cơ điện đầu tiên được phát minh bởi Mai - cơn Pha - ra - đây năm 1821. Năm 1879 Edison đã hoàn thiện phát minh ra bóng đèn sợi đốt trong và cùng với Giô - dép Goan thương mại hóa đèn điện sức thắp sáng các nhà ở thành phố nhà xưởng Ni - co - lai Tét - ra đã thúc đẩy sự phát triển của mạng lưới điện xoay chiều được dùng phổ biến ngày nay

động cơ điện và các thiết bị điện là những phát minh tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất

a)

Đ

b)

S

51.

các nghiên cứu về điện về Điện có từ thời cổ đại Tuy nhiên động cơ điện đầu tiên được phát minh bởi Mai - cơn Pha - ra - đây năm 1821. Năm 1879 Edison đã hoàn thiện phát minh ra bóng đèn sợi đốt trong và cùng với Giô - dép Goan thương mại hóa đèn điện sức thắp sáng các nhà ở thành phố nhà xưởng Ni - co - lai Tét - ra đã thúc đẩy sự phát triển của mạng lưới điện xoay chiều được dùng phổ biến ngày nay

Các phát minh của Mai - cơn Pha - ra - đây, Edison, Ni - co - lai Tét - ra đã thúc đẩy việc ứng dụng nguồn năng lượng điện vào sản xuất và đời sống

a)

Đ

b)

S

52.

các nghiên cứu về điện về Điện có từ thời cổ đại Tuy nhiên động cơ điện đầu tiên được phát minh bởi Mai - cơn Pha - ra - đây năm 1821. Năm 1879 Edison đã hoàn thiện phát minh ra bóng đèn sợi đốt trong và cùng với Giô - dép Goan thương mại hóa đèn điện sức thắp sáng các nhà ở thành phố nhà xưởng Ni - co - lai Tét - ra đã thúc đẩy sự phát triển của mạng lưới điện xoay chiều được dùng phổ biến ngày nay

Sau khi được Edison phát minh vào cuối thế kỉ XIX, bóng đèn điện đã được sản xuất hàng loạt và ứng dụng rộng rãi trong thực tế cuộc sống

a)

Đ

b)

S

53.

Từ thập niên 1780 trở đi, động cơ hơi nước đã được sử dụng ở các nhà máy. Những xưởng nấu sắt sử dụng máy hơi nước để chạy máy bơm hơi, giúp cho các lò cao có đầy đủ sức gió; các mỏ than đá dùng máy hơi nước để chạy máy bơm hút nước từ các hầm lò lên, ngành dệt dùng máy hơi nước để tạo ra động lực chuyển các công cụ. Năm 1785, người ta đã biết dùng máy hơi nước trong các xưởng dệt len nỉ. Năm 1789, người ta dùng máy hơi nước trong xưởng dệt vải. Chúng đã đạt được công suất từ 6 đến 20 mã lực, lớn hơn bất kì cối xay gió hay những guồng nước lớn nhất, đáng tin cậy hơn và được lắp đặt ở bất kì đâu. Đến năm 1800, toàn nước Anh đã có 321 cỗ máy hơi nước, với tổng công suất 5210 mã lực. Đến năm 1825 tăng lên 15000 cỗ máy hơi nước với tổng công suất 375000 mã lực.

Động cơ hơi nước là một trong những phát minh tiêu biểu của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.


a)

Đ

b)

S

54.

Từ thập niên 1780 trở đi, động cơ hơi nước đã được sử dụng ở các nhà máy. Những xưởng nấu sắt sử dụng máy hơi nước để chạy máy bơm hơi, giúp cho các lò cao có đầy đủ sức gió; các mỏ than đá dùng máy hơi nước để chạy máy bơm hút nước từ các hầm lò lên, ngành dệt dùng máy hơi nước để tạo ra động lực chuyển các công cụ. Năm 1785, người ta đã biết dùng máy hơi nước trong các xưởng dệt len nỉ. Năm 1789, người ta dùng máy hơi nước trong xưởng dệt vải. Chúng đã đạt được công suất từ 6 đến 20 mã lực, lớn hơn bất kì cối xay gió hay những guồng nước lớn nhất, đáng tin cậy hơn và được lắp đặt ở bất kì đâu. Đến năm 1800, toàn nước Anh đã có 321 cỗ máy hơi nước, với tổng công suất 5210 mã lực. Đến năm 1825 tăng lên 15000 cỗ máy hơi nước với tổng công suất 375000 mã lực.

Động cơ hơi nước bắt đầu được sử dụng trong các nhà máy từ cuối thế kỉ XVII.

a)

Đ

b)

S

55.

Từ thập niên 1780 trở đi, động cơ hơi nước đã được sử dụng ở các nhà máy. Những xưởng nấu sắt sử dụng máy hơi nước để chạy máy bơm hơi, giúp cho các lò cao có đầy đủ sức gió; các mỏ than đá dùng máy hơi nước để chạy máy bơm hút nước từ các hầm lò lên, ngành dệt dùng máy hơi nước để tạo ra động lực chuyển các công cụ. Năm 1785, người ta đã biết dùng máy hơi nước trong các xưởng dệt len nỉ. Năm 1789, người ta dùng máy hơi nước trong xưởng dệt vải. Chúng đã đạt được công suất từ 6 đến 20 mã lực, lớn hơn bất kì cối xay gió hay những guồng nước lớn nhất, đáng tin cậy hơn và được lắp đặt ở bất kì đâu. Đến năm 1800, toàn nước Anh đã có 321 cỗ máy hơi nước, với tổng công suất 5210 mã lực. Đến năm 1825 tăng lên 15000 cỗ máy hơi nước với tổng công suất 375000 mã lực.

Không chỉ được ứng dụng trong các lĩnh vực sản xuất vật chất, động cơ hơi nước còn được ứng dụng rộng rãi trong các ngành luyện kim, khải mỏ.

a)

Đ

b)

S

56.

Từ thập niên 1780 trở đi, động cơ hơi nước đã được sử dụng ở các nhà máy. Những xưởng nấu sắt sử dụng máy hơi nước để chạy máy bơm hơi, giúp cho các lò cao có đầy đủ sức gió; các mỏ than đá dùng máy hơi nước để chạy máy bơm hút nước từ các hầm lò lên, ngành dệt dùng máy hơi nước để tạo ra động lực chuyển các công cụ. Năm 1785, người ta đã biết dùng máy hơi nước trong các xưởng dệt len nỉ. Năm 1789, người ta dùng máy hơi nước trong xưởng dệt vải. Chúng đã đạt được công suất từ 6 đến 20 mã lực, lớn hơn bất kì cối xay gió hay những guồng nước lớn nhất, đáng tin cậy hơn và được lắp đặt ở bất kì đâu. Đến năm 1800, toàn nước Anh đã có 321 cỗ máy hơi nước, với tổng công suất 5210 mã lực. Đến năm 1825 tăng lên 15000 cỗ máy hơi nước với tổng công suất 375000 mã lực.

Trong vòng 25 năm (1800-1825) tổng số máy hơi nước của nước Anh đã tăng hơn 46 lần

a)

Đ

b)

S

57.

Sự săn sóc duy nhất của giai cấp tư sản đối với công nhân là pháp luật. Chúng dùng để đối phó khi công nhân bức chúng quá, cũng như đối với động vật không lí tính, chúng chỉ có một công cụ giáo dục đối với công nhân, tức là cái roi, tức là sức mạnh thô bạo. Không thể thuyết phục mà chỉ khiến họ sợ hãi. Vì vậy, không lấy gì làm lạ là những người công nhân bị đối xử như súc vật, nếu không thực sự trở thành súc vật thì chỉ có thể giữ được ý thức là tình cảm của con người nhờ cái lòng căm thù sôi sục và nỗi phấn khích không gì tắt được đối với giai cấp tư sản cầm quyền.

“Tình cảnh giai cấp công nhân Anh” của Ăng – ghen là một tác phẩm văn học nghệ thuật tiêu biểu cuối thế kỉ XIX.

a)

Đ

b)

S

58.

Sự săn sóc duy nhất của giai cấp tư sản đối với công nhân là pháp luật. Chúng dùng để đối phó khi công nhân bức chúng quá, cũng như đối với động vật không lí tính, chúng chỉ có một công cụ giáo dục đối với công nhân, tức là cái roi, tức là sức mạnh thô bạo. Không thể thuyết phục mà chỉ khiến họ sợ hãi. Vì vậy, không lấy gì làm lạ là những người công nhân bị đối xử như súc vật, nếu không thực sự trở thành súc vật thì chỉ có thể giữ được ý thức là tình cảm của con người nhờ cái lòng căm thù sôi sục và nỗi phấn khích không gì tắt được đối với giai cấp tư sản cầm quyền.

Giai cấp tư sản và công nhân là hai giai cấp đồng minh, được hình thành từ các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại.

a)

Đ

b)

S

59.

Sự săn sóc duy nhất của giai cấp tư sản đối với công nhân là pháp luật. Chúng dùng để đối phó khi công nhân bức chúng quá, cũng như đối với động vật không lí tính, chúng chỉ có một công cụ giáo dục đối với công nhân, tức là cái roi, tức là sức mạnh thô bạo. Không thể thuyết phục mà chỉ khiến họ sợ hãi. Vì vậy, không lấy gì làm lạ là những người công nhân bị đối xử như súc vật, nếu không thực sự trở thành súc vật thì chỉ có thể giữ được ý thức là tình cảm của con người nhờ cái lòng căm thù sôi sục và nỗi phấn khích không gì tắt được đối với giai cấp tư sản cầm quyền.

Trong xã hội tư bản, giai cấp công nhân bị tư sản áp bức bóc lột nặng nề thông qua pháp luật hà khắc và sức mạnh thô bạo.

a)

Đ

b)

S

60.

Sự săn sóc duy nhất của giai cấp tư sản đối với công nhân là pháp luật. Chúng dùng để đối phó khi công nhân bức chúng quá, cũng như đối với động vật không lí tính, chúng chỉ có một công cụ giáo dục đối với công nhân, tức là cái roi, tức là sức mạnh thô bạo. Không thể thuyết phục mà chỉ khiến họ sợ hãi. Vì vậy, không lấy gì làm lạ là những người công nhân bị đối xử như súc vật, nếu không thực sự trở thành súc vật thì chỉ có thể giữ được ý thức là tình cảm của con người nhờ cái lòng căm thù sôi sục và nỗi phấn khích không gì tắt được đối với giai cấp tư sản cầm quyền.

Mâu thuẫn đối kháng giữa giai cấp công nhân và tư sản đã tạo ra những tiền đề dẫn đến các cuộc cách mạng tư sản.

a)

Đ

b)

S

61.

Năm 1908 công ty Pho ở Mỹ cho ra đời loại xe ô tô mẫu T và sau đó phổ biến ở nhiều nước Âu Mỹ Bên cạnh đó sự ra đời của máy bay vào đầu thế kỷ XX cũng tạo nên một cuộc cách mạng trong lĩnh vực giao thông vận tải năm 1914 Henry - Phosản xuất hàng loạt xe ô tô Pho mẫu T với động cơ đốt trong đánh dấu sự ra đời dây chuyền sản xuất hàng loạt trên quy mô lớn

những thành tựu trong việc cải tiến động cơ đốt trong đã tạo tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ngành công nghiệp chế tạo ô tô, máy bay

a)

Đ

b)

S

62.

Năm 1908 công ty Pho ở Mỹ cho ra đời loại xe ô tô mẫu T và sau đó phổ biến ở nhiều nước Âu Mỹ Bên cạnh đó sự ra đời của máy bay vào đầu thế kỷ XX cũng tạo nên một cuộc cách mạng trong lĩnh vực giao thông vận tải năm 1914 Henry - Phosản xuất hàng loạt xe ô tô Pho mẫu T với động cơ đốt trong đánh dấu sự ra đời dây chuyền sản xuất hàng loạt trên quy mô lớn

ô tô máy bay là những thành tựu tiêu biểu trong lĩnh vực giao thông vận tải của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kỳ hiện đại

a)

Đ

b)

S

63.

Năm 1908 công ty Pho ở Mỹ cho ra đời loại xe ô tô mẫu T và sau đó phổ biến ở nhiều nước Âu Mỹ Bên cạnh đó sự ra đời của máy bay vào đầu thế kỷ XX cũng tạo nên một cuộc cách mạng trong lĩnh vực giao thông vận tải năm 1914 Henry - Phosản xuất hàng loạt xe ô tô Pho mẫu T với động cơ đốt trong đánh dấu sự ra đời dây chuyền sản xuất hàng loạt trên quy mô lớn

sự ra đời của máy bay đầu thế kỷ XX đã mở ra khả năng phát triển một loại hình giao thông vận tải hoàn toàn mới lúc bấy giờ

a)

Đ

b)

S

64.

Năm 1908 công ty Pho ở Mỹ cho ra đời loại xe ô tô mẫu T và sau đó phổ biến ở nhiều nước Âu Mỹ Bên cạnh đó sự ra đời của máy bay vào đầu thế kỷ XX cũng tạo nên một cuộc cách mạng trong lĩnh vực giao thông vận tải năm 1914 Henry - Phosản xuất hàng loạt xe ô tô Pho mẫu T với động cơ đốt trong đánh dấu sự ra đời dây chuyền sản xuất hàng loạt trên quy mô lớn

Henry Ford là người đầu tiên áp dụng máy móc để xây dựng dây chuyền lắp ráp sản xuất ô tô hàng loạt ở nước Mỹ

a)

Đ

b)

S

65.

cách mạng công nghiệp lần thứ 3 được khởi đầu tại quốc gia nào sau đây

a)

Anh

b)

Đức

c)

d)

Nhật

66.

cách mạng công nghiệp lần thứ ba diễn ra trong khoảng thời gian nào sau đây

a)

từ nửa sau TK XX đến đầu thế kỉ XXI

b)

từ nửa sau TK XIX đến đầu thế kỉ XX

c)

từ nửa sau TK XVIII đến đầu TK XIX

d)

từ nửa sau TK XIX đến nửa sau TK XX

67.

thành tựu cơ bản của cách mạng công nghiệp lần thứ 3 không bao gồm

a)

internet

b)

thiết bị điện tử

c)

máy tính

d)

động cơ đốt trong

68.

thành tựu quan trọng đầu tiên của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba là

a)

máy hơi nước

b)

động cơ điện

c)

trí tuệ nhân tạo

d)

máy tính điện tử

69.

nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 3 trên lĩnh vực thông tin

a)

máy tính điện tử

b)

vệ tinh nhân tạo

c)

trình duyệt web

d)

mạng kết nối internet

70.

một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 3 trên lĩnh vực chinh phục vũ trụ là

a)

vệ tinh nhân tạo

b)

tàu hỏa siêu tốc

c)

công nghệ vi sinh

d)

công nghệ

71.

hệ thống máy tự động là một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghệ lần thứ 3 trên lĩnh vực

a)

công nghệ sinh học

b)

giao thông vận tải

c)

công cụ sản xuất

d)

chinh phục vũ trụ

72.

một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba trên lĩnh vực giao thông vận tải là

a)

máy bay siêu âm

b)

khám phá mặt trăng

c)

khám phá sao hỏa

d)

công nghệ tế

73.

sự ra đời của máy tính điện tử trong cuộc cách mạng lần thứ 3 đã dẫn đến

a)

điện khí hóa trong quá trình sản xuất

b)

tự động hóa trong quá trình sản xuất

c)

số hóa trong quá trình sản xuất

d)

cơ khí hóa trong quá trình sản xuất

74.

sự xuất hiện và phát triển của mạng lưới kết nối internet trong công cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 3 đã mang lại tác dụng

a)

thúc đẩy thương mại điện tử phát triển

b)

khởi đầu quá trình công nghiệp hóa

c)

mở ra dây chuyền sản xuất hàng loạt

d)

khởi đầu quá trình điện khí

75.

một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba trên lĩnh vực công nghệ sinh học là

a)

tàu hỏa siêu tốc

b)

thiết bị điện tử

c)

điện toán đám mây

d)

công nghệ enzym

76.

thành tựu quan trọng nào sau đây của cuộc cách mạng công nghiệp thời kỳ hiện đại đã trực tiếp góp phần giải quyết vấn đề lương thực cho con người

a)

động cơ đốt trong

b)

máy hơi nước

c)

cách mạng xanh

d)

máy tính điện tử

77.

cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư được bắt đầu trong khoảng thời gian nào sau đây

a)

đầu TK XXI

b)

đầu TK XX

c)

đầu TK XIX

d)

nửa sau TK

78.

quốc gia nào sau đây ở Châu Á đã khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư

a)

b)

Nhật

c)

Anh

79.

quốc gia nào sau đây ở châu Âu đã khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư

a)

b)

Trung Quốc

c)

Anh

d)

Ấn Độ

80.

quốc gia nào sau đây ở châu Mỹ đã khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư

a)

b)

Nhật Bản

c)

Đức

d)

Hàn

81.

phát minh nào sau đây không khởi nguồn từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư

a)

trí tuệ nhân tạo

b)

dữ liệu lớn

c)

internet

d)

điện toán đám mây

82.

thành tựu cách mạng công nghiệp lần thứ tư không bao gồm

a)

internet kết nối vạn vật

b)

động cơ điện

c)

dữ liệu lớn

d)

điện tính đám

83.

trước đây phải mất hơn 10 năm và 2,7 tỷ USD để hoàn thành dự án bản đồ gen người ngày nay một gen có thể được giải mã trình tự trong vài tiếng với chi phí dưới một nghìn đô la Mỹ

Đoạn ríhc trên phản ánh thành tựu của cách mạng công nghiệp thứ 4 trên lĩnh vực

a)

sinh học

b)

điện toán đám mây

c)

công nghệ nano

d)

kĩ thuật

84.

trong lĩnh vực giáo dục công nghệ thực tế ảo để thay đổi cách dạy ví dụ trong dạy và học lịch sử học sinh có thể đeo kính thực tế ảo để nhập vai và chứng kiến những trận đánh giả lập quan sát những di tích lịch sử văn hóa Điều này giúp mang lại cảm xúc trong học tập và những bài học sâu sắc hơn

Công nghệ thực tế ảo là một trong những thành tựu tiêu biểu của

a)

cách mạng công nghiệp lần thứ hai

b)

cách mạng công nghiệp lần thứ ba

c)

cách mạng công nghiệp lần thứ nhất

d)

cách mạng công nghiệp lần thứ tư

85.

những năm đầu thế kỷ XX đóng góp của khoa học công nghệ và tăng trưởng kinh tế mới chỉ là 10 đến 20% đến những năm cuối thế kỷ XX tỷ lệ này đã tăng lên 75 đến 80%

Từ đoạn thông tin trên suy luận nào sau đây không đúng

a)

nguyên nhân duy nhất dẫn đến tăng trưởng kinh tế là do đóng góp của khoa học công nghệ

b)

tỉ lệ đóng góp của khoa học công nghệ vào tăng trưởng kinh tế thế giới ngày càng tăng lên

c)

sự tăng trưởng của nền kinh tế thế giới phụ thuộc rất nhiều vào tiến bộ khoa học công nghệ

d)

với cách mạng công nghiệp thời hiện đại, khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

86.

cỗ máy IBM Oát - xơn có biệt danh là bác sĩ biết tuốt là thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư trên lĩnh vực nào

a)

giáo dục

b)

y tế

c)

thông tin liên lạc

d)

giao thông vận

87.

cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư diễn ra từ đầu thế kỷ XXI trong bối cảnh

a)

xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa diễn ra mạnh mẽ

b)

cuộc chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt

c)

động cơ hơi nước được sử dụng rộng rãi trong sản xuất

d)

nền sản xuất bắt đầu chuyển từ cơ khí hóa sang điện khí

88.

một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư trên lĩnh vực Vật lý là

a)

công nghệ vi sinh

b)

dữ liệu lớn

c)

vật liệu mới

d)

công nghệ tế bào

89.

một trong những ý nghĩa của cuộc cách mạng công nghiệp thời kỳ hiện đại đối với kinh tế là

a)

mở rộng và đa dạng hóa các hình thức sản xuất

b)

thúc đẩy sự phân hóa trong lực lượng lao động

c)

làm tăng sự lệ thuộc của con người vào công nghệ

d)

thúc đẩy sự giao lưu, kết nối văn hóa toàn

90.

mạng công nghiệp lần thứ ba và lần Thứ tư đã làm tăng sự lệ thuộc của con người và công nghệ phát sinh tình trạng văn hóa lai can nguy cơ đánh mất văn hóa truyền thống

Thông tin trên phản ánh

a)

thách thức của các quốc gia trước xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa

b)

tác động tích cực của các cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại

c)

thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại

d)

tác động tiêu cực của các cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại

91.

nguồn gốc chung dẫn đến các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại và hiện đại do

a)

nhu cầu của chiến tranh thế giới

b)

nhu cầu xâm chiếm thuộc địa

c)

sự cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên

d)

nhu cầu cuộc sống và sản xuất

92.

nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kỳ hiện đại

a)

hình thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản là tư sản và vô sản

b)

tạo ra các ngành sản xuất tự động, năng suất lao động tăng cao

c)

thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa và khu vực hóa nền kinh tế thế giới

d)

thúc đẩy giao lưu văn hóa giữa các quốc gia và khu vực trên thế

93.

nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kỳ hiện đại về mặt xã hội

a)

dẫn đến dự phân hóa trong lực lượng lao động

b)

thúc đẩy giao luu và kết nối văn hóa toàn cầu

c)

thúc đẩy sự phát triển của thương mại điện tử

d)

làm xuất hiện nhiều ngành công nghiệp mới

94.

một trong những tác động tiêu cực của các cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại về mặt văn hóa đối với các quốc gia, dân tộc hiện nay là

a)

thúc đẩy sự phát triển xu thế toàn cầu hóa

b)

gia tăng số lượng công nhân có trình độ

c)

gia tăng tình trạng thất nghiệp trên toàn cầu

d)

nguy cơ đánh mất văn hóa truyền thống

95.

các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và Lần Thứ tư đã làm cho

a)

mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và tư sản sâu sắc hơn

b)

số lượng công nhân lao động phổ thông giảm dần

c)

lao động tay chân thay thế hoàn toàn bằng máy móc

d)

số lượng công nhân có tri thức, kĩ năng giảm dần

96.

tự động hóa và công nghệ robot ra đời trong các cuộc cách mạng công nghệ thời kỳ hiện đại đã

a)

tạo nguy cơ người lao động mất việc làm

b)

gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường

c)

gây ra sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội

d)

thúc đẩy sự giao lưu văn hóa toàn

97.

nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của các cuộc cách mạng công nghệ thời kỳ hiện đại

a)

lao động máy móc thay thế hoàn toàn lao động chân tay

b)

khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

c)

phát minh kĩ thuật độc lập với nghiên cứu khoa học

d)

chủ yếu chỉ diễn ra trong phạm vi các nước châu âu