NEW
Font size
WorksheetsDE CUONG KHTN 8 - RB - 24 - 25
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Để đo dòng điện qua vật dẫn, người ta mắc
ampe kế song song với vật dẫn.
ampe kế nối tiếp với vật dẫn.
vôn kế song song với vật dẫn.
vôn kế nối tiếp với vật dẫn.
Để đo được dòng điện trong khoảng 0,50A → 4,0A ta nên sử dụng ampe kế có GHĐ và ĐCNN như thế nào?
5A - 1mA.
30mA - 0,1mA.
300mA - 2mA.
4A - 1mA.
Có 4 bình A, B, C, D đều đựng nước ở cùng một nhiệt độ với thể tích tương ứng là 1 lít, 2 lít, 3 lít, 4 lít. Sau khi dùng các đèn cồn giống hệt nhau để đun các bình này trong 8 phút ta thấy các nhiệt độ trong các bình này khác nhau. Hỏi bình nào có nhiệt độ cao nhất?
Bình A.
Bình B.
Bình C.
Bình D.
Đối lưu là
sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí.
sự truyền nhiệt bằng các dòng chất rắn.
sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng.
sự truyền nhiệt bằng các dòng chất khí.
Tại sao trong chất rắn không xảy ra đối lưu?
Vì khối lượng riêng của chất rắn thường rất lớn.
Vì các phân tử của chất rắn liên kết với nhau rất chặt, chúng không thể di chuyển thành dòng được.
Vì nhiệt độ của chất rắn thường không lớn lắm.
Vì các phân tử trong chất rắn không chuyển động.
Trong các hình thức truyền nhiệt dưới đây, sự truyền nhiệt nào không phải là bức xạ nhiệt?
Sự truyền nhiệt từ đầu bị nung nóng sang đầu không bị nung nóng của một thanh đồng.
Sự truyền nhiệt từ bếp lò đến người đứng gần bếp lò.
Sự truyền nhiệt từ Mặt Trời tới Trái Đất.
Sự truyền nhiệt từ dây tóc bóng đèn đang sáng ra khoảng không gian bên trong bóng đèn.
Một ống nghiệm đựng đầy nước, cần đốt nóng ống ở vị trí nào của ống thì tất cả nước trong ống sôi nhanh hơn?
Đối ở giữa ống.
Đốt ở miệng ống.
Đốt ở đáy ống.
Đốt ở vị trí nào cũng được.
Vật nào sau đây hấp thụ nhiệt tốt?
Vật có bề mặt nhẵn, sẫm màu.
Vật có bề mặt sần sùi, sáng màu.
Vật có bề mặt nhẵn, sáng màu.
Vật có bề mặt sần sùi, sẫm màu.
Người ta thả ba miếng đồng, chỉ có cùng khối lượng vào một cốc nước nóng. Hãy so sánh nhiệt độ cuối cùng của ba miếng kim loại trên.
Nhiệt độ của ba miếng bằng nhau.
Nhiệt độ của miếng chì cao nhất, rồi đến miếng đồng, miếng nhôm ăn miếng đồng.
Nhiệt độ của miếng nhôm cao nhất, rồi đến miếng đồng, miếng.
Nhiệt độ của miếng đồng cao nhất, rồi đến miếng nhôm, miếng chì.
Chọn câu trả lời đúng nhất. Giải thích vì sao mùa đông áo bông giữ ấm được cơ thể?
Vì bông xốp bên trong áo bông có chứa không khí mà không khí dẫn nhiệt kém nên hạn chế sự dẫn nhiệt từ cơ thể ra ngoài.
Sợi bông dẫn nhiệt kém nên hạn chế sự truyền nhiệt từ khí lạnh bên ngoài vào cơ thể.
Áo bông truyền cho cơ thể nhiều nhiệt lượng hơn áo thường.
Khi ta vận động các sợi bông cọ xát vào nhau làm tăng nhiệt độ bên trong áo bông.
Một vật có nhiệt năng 200J, sau khi nung nóng nhiệt năng của nó là 400J. Hỏi nhiệt lượng mà vật nhận được là bao nhiêu?
600 J.
200 J.
100 J.
400 J.
Hai cốc thủy tinh chồng lên nhau bị khít lại. Muốn tách rời hai cốc ta làm cách nào sau đây?
Ngâm cốc ở dưới vào nước nóng, đồng thời đổ nước lạnh vào cốc ở trên.
Ngâm cốc ở dưới vào nước lạnh, đồng thời đổ nước nóng vào cốc ở trên.
Ngâm cả hai cốc vào nước nóng.
Ngâm cả hai cốc vào nước lạnh.
Khi một vật rắn được làm lạnh đi thì
khối lượng của vật giảm đi.
thể tích của vật giảm đi.
trọng lượng của vật giảm đi.
trọng lượng của vật tăng lên.
Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt
giống nhau.
không giống nhau.
tăng dần lên.
giảm dần đi.
"Gặp khí hậu thuận lợi, cây cối xanh tốt, sâu ăn lá cây sinh sản mạnh, số lượng sâu tăng khiến cho số lượng chim sâu cũng tăng theo.Tuy nhiên, khi số lượng chim sâu tăng quá nhiều, chim ăn nhiều sâu dẫn tới số lượng sâu lại giảm" Đây là ví dụ minh họa về
diễn thế sinh thái.
cân bằng quần thể.
giới hạn sinh thái.
cân bằng sinh học.
Vì sao khi nhúng quả bóng bàn bị móp vào trong nước nóng, nó sẽ phồng trở lại?
Vì nước nóng làm vỏ quả bóng co lại.
Vì nước nóng làm vỏ quả bóng nở ra.
Vì nước nóng làm cho khí trong quả bóng co lại.
Vì nước nóng làm cho khí trong quả bóng nở ra.
Cho các phát biểu sau: 1. Ngỗng và vịt có tỉ lệ đực/cái là 40/60. 2. Quần thể được đặc trưng bởi: tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi và mật độ quần thể. 3. Số lượng cá thể trong quần thể không bị thay đổi trước các điều kiện của môi trường. 4. Nhóm tuổi trước sinh sản có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Ví dụ nào sau đây không phải là quần thể sinh vật?
Rừng tre phân bố tại Vườn Quốc gia Cúc Phương, Ninh Bình.
Tập hợp cá rô phi sống trong một cái ao.
Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa. Các cá thể chuột đực và cái có khả năng giao phối với nhau sinh ra chuột con.
Cá chép, cá mè cùng sống chung trong một bể cá.
Trong các hệ sinh thái trên cạn, loài ưu thế thường thuộc về
giới động vật.
giới thực vật.
giới nấm.
giới nhân sơ (vi khuẩn).
Lưới thức ăn gồm
một chuỗi thức ăn.
nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.
các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung.
ít nhất là 1 chuỗi thức ăn trở lên.
Sơ đồ chuỗi thức ăn nào sau đây đúng?
Diều hâu → Rắn → Cóc → Châu chấu → Lúa.
Lúa → Châu chấu → Cóc → Rắn → Diều hâu.
Châu chấu → Cóc → Rắn → Diều hâu → Lúa.
Cóc → Châu chấu → Lúa → Rắn → Diều hâu.
Trong chuỗi thức ăn, sinh vật sản xuất là loài sinh vật nào sau đây?
Nấm và vi khuẩn.
Thực vật.
Động vật ăn thực vật.
Các động vật kí sinh.
Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?
Sinh vật phân giải có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ.
Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
Các loài động vật ăn thực vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.
Các loài thực vật quang hợp được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.
Giới hạn của sinh quyển bao gồm
phần thấp của khí quyển, toàn bộ thuỷ quyển và phần trên của thạch quyển.
phần thấp tầng đối lưu, toàn bộ thuỷ quyển và thổ nhưỡng quyển.
phần trên tầng đối lưu, phần dưới của tầng bình lưu và toàn bộ thuỷ quyển.
phần thấp tầng đối lưu, phần trên tầng bình lưu, đại dương và đất liền.
Mật độ của quần thể động vật tăng khi nào?
Khi điều kiện sống thay đổi đột ngột như lụt lội, cháy rừng, dịch bệnh, ...
Khi khu vực sống của quần thể mở rộng.
Khi có sự tách đàn của một số cá thể trong quần thể.
Khi nguồn thức ăn trong quần thể dồi dào.
Đâu là tác động xấu của con người đối với môi trường tự nhiên ?
Chặt phá rừng bừa bãi, khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Khai thác tài nguyên thiên nhiên, săn bắt động vật hoang dã.
Săn bắt động vật hoang dã, chặt phá rừng bừa bãi.
Chặt phá rừng bừa bãi, săn bắt động vật hoang dã, khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Tăng dân số nhanh có thể dẫn đến tình trạng nào sau đây?
Thiếu nơi ở, ô nhiễm môi trường, nhưng làm cho kinh tế phát triển mạnh ảnh hưởng tốt đến người lao động.
Lực lượng lao động tăng, làm dư thừa sức lao động dẫn đến năng suất lao động giảm.
Lực lượng lao động tăng, khai thác triệt để nguồn tài nguyên làm năng suất lao động cũng tăng.
Thiếu nơi ở, nguồn thức ăn, nước uống, ô nhiễm môi trường, tàn phá rừng và các tài nguyên khác.
Nhận định nào sai trong các nhận định sau?
Rừng là lá phổi xanh của Trái Đất.
Tài nguyên rừng là tài nguyên không tái sinh.
Sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên rừng có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ đất, nước và các tài nguyên sinh vật khác.
Sử dụng hợp lí tài nguyên rừng là phải kết hợp giữa khai thác có mức độ tài nguyên rừng với bảo vệ và trồng rừng.
Cho các biện pháp sau: 1. Trồng cây gây rừng. 2. Bón phân hợp lí và hợp vệ sinh. 3. Chọn giống vật nuôi và cây trồng thích hợp và có năng suất cao. 4. Cấm săn bắn động vật hoang dã. Trong các biện pháp trên, số biện pháp giúp cải tạo hệ sinh thái bị thoái hóa là
1.
2.
3.
4.
Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm của sinh quyển?
Sinh vật phân bố không đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
Giới hạn của sinh quyển bao gồm toàn bộ thuỷ quyển và khí quyển.
Chiều dày của sinh quyển tuỳ thuộc vào giới hạn phân bố của sinh vật.
Sinh vật tập trung
Chất nào sau đây là base?
NaOH
HCl
NaCl
H2SO4
Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các base tan trong nước?
Ba(OH)2, NaOH, KOH
NaOH, Mg(OH)2, KOH
NaOH, KOH, Cu(OH)2
Mg(OH)2, Cu(OH)2, KOH
Calcium hydroxide được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp. Công thức hoá học của calcium hydroxide là
CaO
Ca(OH)2
CaSO4
CaCO3
Dãy gồm các dung dịch nào sau đây làm đổi màu quỳ tím thành xanh?
NaOH, BaCl2, HBr, KOH
NaOH, Na2SO4, KCl, H2O2
NaOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2, KOH
NaOH, NaNO3, KOH, HNO3
Sodium hydroxide (hay xút ăn da) là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa ra một lượng nhiệt lớn. Công thức hoá học của sodium hydroxide là
Ca(OH)2
NaOH
NaHCO3
Na2CO3
Base tan và base không tan có tính chất hoá học chung là
làm đổi màu giấy quỳ tím sang đỏ
tác dụng với dung dịch acid
còn có tên gọi khác là kiềm
làm dung dịch phenlphtalein hóa hồng
Hợp chất X được tạo thành từ oxygen và một nguyên tố khác. Chất X thuộc loại chất nào sau đây?
Muối
Acid
Base
Oxide
Oxide acid (acidic oxide) có đặc điểm là
tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
không tác dụng với dung dịch base và dung dịch acid.
chỉ tác dụng được với muối.
Tên gọi carbon dioxide ứng với công thức nào sau đây?
CO2.
CO.
C2O.
H2CO3.
Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch NaOH?
Na2O.
CaO.
SO2.
Fe2O3.
Oxide base có đặc điểm là
tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
không tác dụng với dung dịch base và dung dịch acid.
chỉ tác dụng được với muối.
Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl?
Fe2O3.
NaCl.
CO2.
HNO3.
Oxide lưỡng tính có đặc điểm là
tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
vừa tác dụng với dung dịch base và vừa tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
chỉ tác dụng được với muối.
Chất nào sau đây là oxide lưỡng tính?
Fe2O3.
CaO.
SO3.
Al2O3.
Trong các chất: KCl, CaO, HNO3, CO2, MgO, CuO số lượng oxide là
1.
2.
3.
4.
Trong các oxide: CaO, HCl, FeO, CO, CO2, MgO, Na2O, số lượng oxide base là
3.
4.
5.
6.
"Nước đá khô" không nóng chảy mà dễ thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô, rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. "Nước đá khô" là
CO rắn.
SO2 rắn.
CO2 rắn.
H2O rắn.
Chất nào sau đây thuộc loại muối?
Ca(OH)2.
Fe2O3.
H2SO4.
CaCl2.
Cho dãy các chất: KCl, Cu(OH)2, BaO, MgCO3, ZnCl2, KOH, CuSO4, NH4NO3. Số lượng muối có trong dãy là
3.
4.
5.
6.
Hợp chất Na2SO4 có tên gọi là
sodium sulfate.
sodium sulfite.
potassium sulfate.
sodium sulfuric.
Muối nào sau đây tan tốt trong nước?
KCl.
BaCO3.
CaCO3.
AgCl.
Phản ứng nào sau đây không tạo ra muối?
Acid tác dụng với base.
Kim loại tác dụng với oxygen.
Acid tác dụng với oxide base.
Base tác dụng với oxide acid.
Trong số những chất có công thức hoá học dưới đây, dung dịch chất nào không làm đổi màu quỳ tím?
HNO3.
NaCl.
NaOH.
KOH.
Cho sơ đồ phản ứng sau: ? + 2HCl → ZnCl2 + H2. Chất thích hợp để điền vào vị trí dấu hỏi chấm là
Zn(OH)2.
ZnO.
Zn.
ZnCO3.
Công thức của copper(II) sulfate là
CuS.
CuSO4.
CaSO4.
CoSO4.
