wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về công nghệ trồng trọt

Total questions: 49

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Ứng dụng cao trong thu hoạch sản phẩm trồng trọt giúp:

a)

quá trình thu hoạch được nhanh chóng, máy thu hoạch hết các loại quả trên cây.

b)

quá trình thu hoạch được nhanh chóng, chính xác, nhưng cần số lượng nhân công nhiều và cần tỉ mỉ cho việc thu sản phẩm trồng trọt.

c)

quá trình thu hoạch được nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm công lao động và giảm thiểu tổn thất sản phẩm trồng trọt.

d)

quá trình thu hoạch được nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm công lao động nhưng dễ làm sản phẩm bị vỡ, nát gây tổn thất sản phẩm trồng trọt.

2.

Robot thu hoạch sản phẩm trồng trọt có khả năng nào sau đây?

a)

Xác định đúng vị trí, khoảng cách

b)

Xác định đúng lượng phân bón

c)

Xác định đúng sản phẩm cần thu hoạch

d)

Xác định đúng lượng nước

3.

Để tạo thuận lợi cho việc thu hoạch sản phẩm trồng trọt của robot, người ta thường kết hợp trồng cây ở đâu?

a)

Ngoài tự nhiên

b)

Nhà kính

c)

Phòng thí nghiệm

d)

Nhà có mái che

4.

Bảo quản bằng kho silo là:

a)

bảo quản với số lượng lớn, thường dùng để bảo quản các loại sản phẩm trồng trọt dạng hạt khô.

b)

bảo quản dùng nhiệt độ thấp làm ngừng các hoạt động của vi sinh vật, côn trùng và ức chế các quá trình sinh hóa xảy ra bên trong sản phẩm trồng trọt.

c)

chiếu bức xạ ion hóa đi xuyên qua sản phẩm nhằm tiêu diệt hầu như tất cả vi khuẩn có hại và sinh vật kí sinh ở trên hay bên trong sản phẩm trồng trọt nhằm làm giảm tổn thất sau thu hoạch.

d)

loại bỏ hoặc bổ sung các chất khí dẫn đến thành phần khí quyển thay đổi khác với thành phần khí ban đầu nhằm kéo dài thời gian bảo quản các loại rau, quả.

5.

Bảo quản trong kho lạnh là:

a)

bảo quản với số lượng lớn, thường dùng để bảo quản các loại sản phẩm trồng trọt dạng khô như ngô, thóc, đậu, ...

b)

bảo quản dùng nhiệt độ thấp làm ngừng các hoạt động của vi sinh vật, côn trùng và ức chế các quá trình sinh hóa xảy ra bên trong sản phẩm trồng trọt.

c)

chiếu bức xạ ion hóa đi xuyên qua sản phẩm nhằm tiêu diệt hầu như tất cả vi khuẩn có hại và sinh vật kí sinh ở trên hay bên trong sản phẩm trồng trọt nhằm làm giảm tổn thất sau thu hoạch.

d)

loại bỏ hoặc bổ sung các chất khi dẫn đến thành phần khí quyển thay đổi khác với thành phần khí ban đầu nhằm kéo dài thời gian bảo quản các loại rau, quả.

6.

Bảo quản bằng chiếu xạ là:

a)

bảo quản với số lượng lớn, thường dùng để bảo quản các loại sản phẩm trồng trọt dụng khô như ngô, thóc, đậu, ...

b)

bảo quản dùng nhiệt độ thấp làm ngừng các hoạt động của vi sinh vật, côn trùng và ức chế các quá trình sinh hóa xảy ra bên trong sản phẩm trồng trọt.

c)

chiếu bức xạ ion hóa đi xuyên qua sản phẩm nhằm tiêu diệt hầu như tất cả vi khuẩn có hại và sinh vật kí sinh ở trên hay bên trong sản phẩm trồng trọt nhằm làm giảm tổn thất sau thu hoạch.

d)

loại bỏ hoặc bổ sung các chất khí dẫn đến thành phần khí quyển thay đổi khác với thành phần khí ban đầu nhằm kéo dài thời gian bảo quản các loại rau, quả.

7.

Bảo quản bằng khí quyển điều chỉnh là:

a)

bảo quản với số lượng lớn, thường dùng để bảo quản các loại sản phẩm trồng trọt dạng khô như ngô, thóc, đậu, ...

b)

bảo quản dùng nhiệt độ thấp làm ngừng các hoạt động của vi sinh vật, côn trùng và ức chế các quá trình sinh hóa xảy ra bên trong sản phẩm trồng trọt.

c)

chiếu bức xạ ion hóa đi xuyên qua sản phẩm nhằm tiêu diệt hầu như tất cả vi khuẩn có hại và sinh vật kí sinh ở trên hay bên trong sản phẩm trồng trọt nhằm làm giảm tổn thất sau thu hoạch.

d)

loại bỏ hoặc bổ sung các chất khí dẫn đến thành phần khí quyển thay đổi khác với thành phần khí ban đầu nhằm kéo dài thời gian bảo quản các loại rau, quả.

8.

Có hiệu quả trên các sản phẩm có bề mặt không đều như đậu xanh, đậu tương, ngô, rau, quả, ...Đây là đặc điểm của công nghệ bảo quản nào?

a)

Bảo quản lạnh

b)

Bảo quản bằng silo

c)

Plasma lạnh

d)

Khí quyển điều chỉnh

9.

Công nghệ bảo quản bằng chiếu xạ đối với sản phẩm trồng trọt có ưu điểm nào?

a)

Giảm chi phí lao động, tiết kiệm được diện tích mặt bằng.

b)

Ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh đối với sản phẩm trồng trọt.

c)

Dễ thiết kế, áp dụng.

d)

Có thể tự động hoá trong quá trình nhập kho, xuất kho

10.

Trong phương pháp bảo quản bằng khí quyển điều chỉnh đối với sản phẩm trồng trọt, để làm giảm hoạt động hô hấp của sản phẩm trồng trọt thì:

a)

tăng nồng độ CO2 và giảm nồng độ O2

b)

giảm nồng độ CO2 và tăng nồng độ Oz

c)

cân bằng nồng độ khí CO2 và O2

d)

tăng nồng độ khí N2 và giảm nồng độ CO2

11.

Công nghệ bảo quản trong kho lạnh có nhược điểm nào sau đây?

a)

Thời gian bảo quản ngắn.

b)

Giảm chất lượng sản phẩm.

c)

Chi phí đầu tư ban đầu cao.

d)

Khó thiết kế và áp dụng.

12.

Bảo quản bằng kho silo không có ưu điểm nào sau đây?

a)

Bảo quản được số lượng lớn sản phẩm trồng trọt

b)

Dễ thiết kế, áp dụng

c)

Giảm chi phí lao động, tiết kiệm được diện tích

d)

Có thể tự động hoá trong quá trình nhập kho, xuất kho

13.

Công nghệ bảo quản nào sau đây đòi hỏi kĩ thuật cao khi vận hành?

a)

Bảo quản bằng kho silo

b)

Bảo quản trong kho lạnh

c)

Bảo quản bằng công nghệ plasma lạnh

d)

Bảo quản bằng khí quyển điều chỉnh

14.

Chế biến sản phẩm trồng trọt không nằm mục đích nào sau đây?

a)

Duy trì, nâng cao chất lượng, làm tăng giá trị cho sản phẩm trồng trọt.

b)

Tạo ra sản phẩm đa dạng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.

c)

Rút ngắn thời gian sử dụng của các sản phẩm trồng trọt.

d)

Nâng cao thu nhập cho người trồng trọt.

15.

Có mấy phương pháp chế biến sản phẩm trồng trọt thông thường?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

16.

Phương pháp chế biến sản phẩm trồng trọt nào dựa vào hoạt động lên men của vi sinh vật?

a)

Sấy khô.

b)

Muối chua.

c)

Công nghệ sấy lạnh.

d)

Nghiền bột mịn.

17.

Phương pháp chế biến sản phẩm trồng trọt thành bột mịn hay tinh bột thường áp dụng đối với sản phẩm nào?

a)

Ngô, dưa chuột.

b)

Ngô, Sắn

c)

Gạo, các loại quả

d)

Nghệ, chuối

18.

Có mấy ứng dụng công nghệ cao trong chế biến sản phẩm trồng trọt?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

19.

Sấy lạnh là:

a)

phương pháp sấy bằng tác nhân không khí rất khô ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sấy thông thường.

b)

phương pháp chế biến sử dụng nước tinh khiết ở áp suất cao và nhiệt độ khoảng từ 4C − 10°C nhằm làm bất hoại các loại vi khuẩn, virus, nấm trong sản phẩm trồng trọt.

c)

công nghệ chiên các loại sản phẩm trồng trọt trong môi trường chân không.

d)

phương pháp chế biến có hiệu quả cao đối với các sản phẩm rau

20.

Công nghệ xử lí bằng áp suất cao là:

a)

phương pháp sấy bằng tác nhân không khí rất khô ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sấy thông thường.

b)

phương pháp chế biến sử dụng nước tinh khiết ở áp suất cao và nhiệt độ khoảng từ 4°C − 10°C nhằm làm bất hoại các loại vi khuẩn, virus, nấm trong sản phẩm trồng trọt.

c)

công nghệ chiên các loại sản phẩm trồng trọt trong môi trường chân không.

d)

phương pháp chế biến có hiệu quả cao đối với các sản phẩm rau

21.

Công nghệ chiên chân không là:

a)

phương pháp sấy bằng tác nhân không khí rất khô ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sấy thông thường.

b)

phương pháp chế biến sử dụng nước tinh khiết ở áp suất cao và nhiệt độ khoảng từ 4°C - 10°C nhằm làm bất hoại các loại vi khuẩn, vi rút, nấm trong sản phẩm trồng trọt.

c)

công nghệ chiên các loại sản phẩm trồng trọt trong môi trường chân không.

d)

công nghệ có chi phí đầu tư không lớn so với các hình thức khác.

22.

Công nghệ chế biến sản phẩm trồng trọt nào cho hiệu quả không cao đối với sản phẩm rau ?

a)

Công nghệ sấy lạnh

b)

Công nghệ xử lí bằng áp suất cao

c)

Công nghệ chiên chân không

d)

Sấy khô

23.

Công nghệ chế biến sản phẩm trồng trọt nào chỉ phù hợp với quy mô chế biến Lớn?

a)

Công nghệ sấy lạnh

b)

Công nghệ xử lí bằng áp suất cao

c)

Công nghệ chiên chân không

d)

Muối chua

24.

Nhược điểm của công nghệ chiên chân không là

a)

giảm giá trị dinh dưỡng của sản phẩm

b)

chi phí đầu tư lớn

c)

giảm hàm lượng chất khô

d)

giảm hàm lượng dầu

25.

Công nghệ sấy lạnh không có ưu điểm nào sau đây ?

a)

Sản phẩm vẫn giữ nguyên màu sắc và mùi vị

b)

Tiêu thụ ít năng lượng

c)

Giữ nguyên được hình dạng của sản phẩm

d)

Sản phẩm được bảo quản trong thời gian dài

26.

Câu 26: Ý nào sau đây là sai khi nói về công nghệ chiên chân không trong chế biến sản phẩm trồng trọt?

a)

A. Tăng giá trị dinh dưỡng, tăng hàm lượng chất khô và hàm lượng dầu.

b)

B. Tăng giá trị cảm quan của sản phẩm trồng trọt.

c)

C. Tăng khả năng bảo quản sản phẩm trồng trọt sau khi chiên.

d)

D. Làm keo hoá tinh bột giúp dễ tiêu hoá.

27.

Câu 27: Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của nhà kính dùng trong trồng Trọt?

a)

A. Môi trường kín hỗ trợ tốt cho việc canh tác rau sạch.

b)

B. Tránh được hầu hết các loại côn trùng hại cây.

c)

C. Hạn chế được các tác động tiêu cực của thời tiết.

d)

D. Rút ngắn thời gian sinh trưởng, phát triển của cây.

28.

Câu 28: Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của nhà kính đơn giản?

a)

A. Vật liệu đơn giản

b)

B. Áp dụng được nhiều công nghệ canh tác tự động và bán tự động.

c)

C. Hệ thống tự động được sử dụng tối đa.

d)

D. Khung thép chịu lực lớn

29.

Câu 29: Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của nhà kính liên hoàn?

a)

A. Vật liệu đơn giản

b)

B. Áp dụng được nhiều công nghệ canh tác tự động và bán tự động.

c)

C. Hệ thống tự động được sử dụng tối đa.

d)

D. Khung thép chịu lực lớn

30.

Câu 30: Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của nhà kính hiện đại?

a)

A. Vật liệu đơn giản

b)

B. Áp dụng được nhiều công nghệ canh tác tự động và bán tự động.

c)

C. Hệ thống tự động được sử dụng tối đa.

d)

D. Thời gian sử dụng phụ thuộc vào vật liệu làm mái

31.

Câu 31: Xác định đây là công nghệ tưới nước tự động tiết kiệm nào?

" là biện pháp cung cấp nước theo dạng hạt nhỏ đến siêu nhỏ"

a)

A. Tưới nhỏ giọt

b)

B. Tưới phun sương

c)

C. Tưới phun mưa

d)

D. Tưới phun

32.

Xác định đây là công nghệ tưới nước tự động tiết kiệm nào? "Là phương pháp tưới phun với hạt nước tương tự giọt nước mưa"

a)

Tưới nhỏ giọt

b)

Tưới phun sương

c)

Tưới phun mưa

d)

Tưới phun

33.

Xác định đây là công nghệ tưới nước tự động tiết kiệm nào? "Là phương pháp cho phép nước nhỏ từ từ vào rễ cây hoặc nhỏ lên bề mặt đất".

a)

Tưới nhỏ giọt

b)

Tưới phun sương

c)

Tưới phun mưa

d)

Tưới phun

34.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của công nghệ cao trong trồng trọt ?

a)

Công nghệ cao trong trồng trọt giúp tăng năng suất và chất lượng, giảm phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.

b)

Công nghệ tưới nước tự động giúp tiết kiệm nước, tiết kiệm lao động.

c)

IoT trong nông nghiệp giúp nhận biết các dấu hiệu của cây trồng để đưa ra biện pháp chăm sóc phù hợp thông qua hệ thống thiết bị tự động.

d)

Công nghệ cao trong trồng trọt giúp tăng năng suất và chất lượng, tăng phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, rút ngắn thời gian sinh trưởng, phát triển của cây.

35.

Nhà kính liên hoàn không có ưu điểm nào?

a)

Chi phí phù hợp.

b)

Dễ thi công, tháo lắp.

c)

Có thể mở rộng liên tục.

d)

Ngăn chặn sâu, bệnh hiệu quả.

36.

Nội dung nào sai khi nói về ưu điểm của nhà kính đơn giản?

a)

Dễ sử dụng cho nhiều vùng canh tác nông nghiệp.

b)

Chi phí thấp.

c)

Chủ động điều chỉnh nhiệt độ và độ ẩm tuỳ theo loại cây trồng.

d)

Sử dụng hiệu quả với những khu vực khí hậu ôn hoà.

37.

Ý nào không đúng khi nói về của nhà kính hiện đại?

a)

Nhà kính hiện đại đảm bảo cho cây trồng đạt năng suất và chất lượng cao nhất.

b)

Nhà kính hiện đại có thể chủ động điều chỉnh nhiệt độ và độ ẩm tuỳ theo loại cây trồng.

c)

Nhà kính hiện đại có thời hạn sử dụng từ 10 đến 15 năm

d)

Nhà kính hiện đại khó áp dụng đối với những vùng có điều kiện kinh tế khó khăn

38.

Ô nhiễm môi trường là sự thay đổi về

a)

tính chất vật lí, sinh học

b)

tính chất hóa học, sinh học

c)

tính chất sinh học

d)

tính chất vật lí, hoá học, sinh học

39.

Ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến đối tượng nào?

a)

Con người, vật nuôi

b)

Vật nuôi, hệ sinh thái

c)

Cây trồng, vật nuôi

d)

Con người, cây trồng, vật nuôi, hệ sinh thái

40.

Có mấy nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường trong trồng trọt?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

41.

Hãy xác định đâu là chất thải trồng trọt dẫn đến ô nhiễm môi trường ?

a)

xác cây trồng, rơm, rạ,

b)

bao bì đựng phân bón

c)

Chai, lọ đựng phân bón

d)

xác cây trồng, bao bì đựng phân bón

42.

Thế nào là sử dụng không đúng cách thuốc bảo vệ thực vật, phân bón dẫn đến ô nhiễm môi trường trong trồng trọt?

a)

Sử dụng dư thừa, không đúng thời điểm

b)

Sử dụng không đúng thời điểm

c)

Súc rửa dụng cụ không đúng nơi quy định, sử dụng không đúng thời điểm

d)

Sử dụng dư thừa, sử dụng không đúng thời điểm, súc rửa dụng cụ không đúng nơi định

43.

Biện pháp bảo vệ môi trường là:

a)

tăng cường sử dụng phân bón hữu cơ, phân vi sinh.

b)

sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học, hạn chế dùng thiên địch.

c)

sử dụng thiên địch, hạn chế sử dụng phân bón hữu cơ.

d)

tăng cường sử dụng phân bón hữu cơ, phân vi sinh, thuốc bảo vệ thực vật sinh học và sử dụng thiên địch.

44.

Để bảo vệ môi trường trong trồng trọt không nên làm việc nào sau đây?

a)

Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hoá học đúng chủng loại, đúng liều lượng, đúng thời điểm, đúng cách.

b)

Các địa phương cần có các địa điểm thu gom bao bì, chai lọ đựng thuốc bảo vệ thực vật và định kì đưa đi xử lí theo quy định.

c)

Tăng cường sử dụng phân bón hữu cơ, phân vi sinh, thuốc bảo vệ thực vật sinh học.

d)

Đốt các phụ phẩm trồng trọt ngay tại đồng ruộng.

45.

Trong buổi học về ứng dụng công nghệ Internet kết nối vạn vật (IoT) trong trồng trọt, các bạn học sinh có các ý kiến sau:

a)

Hệ thống cảm biến Internet vạn vật (IoT) không thể giúp phát hiện các bệnh cây hoặc sâu bệnh trong nông nghiệp.

b)

Công nghệ Internet kết nối vạn vật (IoT) không thể được áp dụng cho các phương pháp canh tác hữu cơ vì cần phải có nhiều máy móc và thiết bị tự động hóa.

c)

Sử dụng công nghệ Internet kết nối vạn vật (IoT) có thể giúp tiết kiệm nước tưới cây bằng cách tự động điều chỉnh lượng nước theo nhu cầu thực tế của cây trồng.

d)

Công nghệ Internet kết nối vạn vật (IoT) giúp các nông dân giám sát và điều chỉnh các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ ẩm trong nhà kính từ xa.

46.

Khi bàn về công nghệ chiên chân không trong chế biến các sản phẩm trồng trọt, các bạn học sinh có nêu các ý kiến sau

a)

Công nghệ chiên chân không giúp tăng thời gian sử dụng của các sản phẩm trồng trọt.

b)

Sản phẩm công nghệ chiên chân không không cần bảo quản ở môi trường nhiệt độ thấp 4 - 10 độ C.

c)

Công nghệ chiên chân không không sử dụng được với các loại sản phẩm tươi như dứa, dâu tây, dưa chuột.

d)

Công nghệ chiên chân không tăng giá trị dinh dưỡng của sản phẩm trồng trọt, tang hàm lượng chất khô và hàm lượng dầu.

47.

t nhóm học sinh được giao nhiệm vụ tìm hiểu về chủ đề "Chế biến sản phẩm trồng trọt "đã đưa ra một số nhận định sau:

a)

Chế biến sản phẩm trồng trọt góp phần đa dạng hóa sản phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước phục vụ cho xuất khẩu.

b)

Chế biến sản phẩm trồng trọt duy trì và nâng cao chất lượng, làm tăng giá trị cho sản phẩm trồng trọt.

c)

Các công nghệ như sấy lạnh, xử lí bằng áp suất cao, muối chua là các cônng nghệ cao được ứng dụng trong chế biến sản phẩm trồng trọt.

d)

Sản phẩm trồng trọt sau chế biến sẽ luôn giữ được hương vị tự nhiên giống như khi chưa qua chế biến.

48.

Khi thảo luận về ô nhiễm môi trường trong trồng trọt, các bạn học sinh có ý kiến sau:

a)

Ô nhiễm môi trường trong trồng trọt là sự thay đổi tính chất vật lí, hóa học, sinh học của môi trường theo chiều hướng xấu, vượt ngưỡng cho phép.

b)

Việc bón phân hóa học quá mức không liên quan đến ô nhiễm môi trường trồng trọt.

c)

Ô nhiễm môi trường trồng trọt xảy ra khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng cách.

d)

Chất thải trồng trọt gây ô nhiễm môi trường chỉ bao gồm xác cây trồng, rơm rạ không được thu gom xử lí.

49.

Các bạn học sinh khi được giao nhiệm vụ tiềm hiểu phương pháp bảo quản sản phẩm trồng trọt trong kho lạnh đã nêu ra một số số ý kiến kiến sau :

a)

Nhiệt độ bảo quản trong kho lạnh thường dao động từ -5 độ C đến 0 độ C.

b)

Kho lạnh thường áp dụng với sản phẩm như rau, quả, hoa, ...

c)

Thời gian bảo quản trong kho lạnh rất ngắn, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm trồng trọt.

d)

Bảo quản trong kho lạnh nâng cao giá trị sản phẩm trồng trọt.