wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Công nghệ

Total questions: 50

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Hoạt động thiết kế gốm mấy bước chủ yếu ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

2.

Nghề nghiệp thiết kế thứ 2 được giới thiệu trong chương trình là gì ?

a)

Kiến trúc sư cảnh quan

b)

Kiến trúc sư xây dựng

c)

Nhà thiết kế và trang trí nội thất

d)

Nhà thiết kế sản phẩm

3.

Quy trình thiết kế kĩ thuật gồm mấy bước ?

a)

1

b)

3

c)

5

d)

7

4.

Bước 4 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:

a)

Kiểm chứng giải pháp

b)

Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp

c)

Lập hồ sơ kĩ thuật

d)

Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp

5.

Có mấy loại yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

6.

Yếu tố thứ hai về sản phẩm ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật là:

a)

Nhân trắc

b)

Tính thẩm mĩ

c)

Năng lượng

d)

An toàn

7.

Có mấy nguyên tắc tối ưu trong thiết kế kĩ thuật ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

8.

Nguyên tắc tối ưu đầu tiên trong thiết kế kĩ thuật là gì ?

a)

Nguyên tắc giải pháp tối ưu

b)

Nguyên tắc đơn giản hóa

c)

Nguyên tắc tối thiểu tài chính

d)

Nguyên tắc lặp đi lặp lại

9.

Có mấy phương pháp chung trong hỗ trợ thiết kế kĩ thuật ?

a)

1

b)

3

c)

5

d)

7

10.

Phương pháp thứ hai trong hỗ trợ thiết kế kĩ thuật là gì ?

a)

Kĩ thuật đặt câu hỏi

b)

Phương pháp sơ đồ tư duy

c)

Phương pháp điều tra

d)

Phương pháp động não

11.

Có mấy phương pháp được áp dụng vào giai đoạn xây dựng nguyên mẫu ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

12.

Có mấy phương pháp được áp dụng vào giai đoạn tìm hiểu tổng quan ?

a)

1

b)

3

c)

2

d)

4

13.

Phương pháp thứ năm trong hỗ trợ thiết kế kĩ thuật là gì ?

a)

Kĩ thuật đặt câu hỏi

b)

Phương pháp SCAMPER

c)

Phương pháp điều tra

d)

Phương pháp động não

14.

Quy ước nào đúng khi vẽ ren trong có mặt cắt nhìn thấy:

a)

Đường giới hạn ren đư¬ợc vẽ bằng nét liền mảnh

b)

Đường chân ren được vẽ bằng nét liền đậm

c)

Đường đỉnh ren đ¬ược vẽ bằng nét liền mảnh

d)

Vòng chân ren đ¬ược vẽ hở bằng nét liền mảnh

15.

Quy ước vẽ ren ngoài nào sau đây không đúng ?

a)

Ьường đỉnh ren đ¬ược vẽ bằng nét liền đậm

b)

Ьường chân ren được vẽ bằng nét liền đậm

c)

Ьường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh

d)

Ьường giới hạn ren đư¬ợc vẽ bằng nét liền đậm

16.

Độ nhám bề mặt là gì?

a)

Là một trị số nói lên độ nhấp nhô của bề mặt chi tiết.

b)

Là một chi tiết trong bản vẽ

c)

Là một phần của sản phẩm.

d)

Là một thông số bình thường thường xuất hiện trên bao bì sản phẩm.

17.

Có mấy bước để lập bản vẽ chi tiết:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

18.

Bước 3 trong các bước lập bản vẽ chi tiết là gì?

a)

Tìm hiểu công dụng, yêu cầu kĩ thuật của chi tiết.

b)

Chọn phương án biểu diễn.

c)

Vẽ các hình biểu diễn.

d)

Ghi kích thước, các yêu cầu kĩ thuật và nội dung khung tên.

19.

Bản vẽ xây dựng là:

a)

Bản vẽ mô tả các công trinh xây dựng.

b)

Bản vẽ mô tả các chi tiết của sản phẩm.

c)

Bản vẽ mô tả các chi tiết thiết kế của một căn nhà.

d)

Bản vẽ miêu tả các công trình xây dựng.

20.

Bản vẽ thiết kế phương án gồm:

a)

Các bản vẽ thể hiện ý tưởng của người thiết kế.

b)

Các bản báo cáo công việc.

c)

Lịch làm việc.

d)

Kế hoạch xây dựng công trình.

21.

Bản vẽ thiết kế kĩ thuật gồm:

a)

Các bản vẽ thể hiện ý tưởng của người thiết kế.

b)

Kế hoạch xây dựng công trình.

c)

Các bản vẽ thể hiện toàn bộ công trình và của các bộ phận trong công trình, thể hiện cấu tạo kiến trúc, vật liệu... tạo thành công trình đó.

d)

Trình bày cách tổ trức, xây dựng công trình.

22.

Bản vẽ kĩ thuật thi công :

a)

Các bản vẽ thể hiện ý tưởng của người thiết kế.

b)

Kế hoạch xây dựng công trình.

c)

Các bản vẽ thể hiện toàn bộ công trình và của các bộ phận trong công trình, thể hiện cấu tạo kiến trúc, vật liệu... tạo thành công trình đó.

d)

Trình bày cách tổ trức, xây dựng công trình.

23.

Thiết kế kĩ thuật là:

a)

Hoạt động đặc thù của các kĩ sự nhằm phát hiện và giải quyết vấn đề, nhu cầu thực tiễn trên cơ sở vận dụng toán học, khoa học tư nhiên và công nghệ hiện có.

b)

Hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.

c)

Hoạt động mua bán hàng hoá, dịch vụ dưới hình thức hiện vật hoặc thông qua thị trường.

d)

Một trong những nội dung giáo dục thẩm mỹ nhằm phát triển toàn diện cho trẻ mẫu giáo, thông qua đó phát triển cảm giác, tri giác, phát triển khả năng cảm thụ và khả năng sáng tạo.

24.

Quá trình thiết kế kĩ thuật thực hiện trên cơ sở:

a)

Xem xét đầy đủ các khía cạnh về tài nguyên, môi trường, kinh tế và nhân văn

b)

Xem xét đầy đủ các khía cạnh về môi trường

c)

Xem xét đầy đủ các khía cạnh về tài nguyên

d)

Xem xét đầy đủ các khía cạnh về nhân văn

25.

Chiếc điện thoại đầu tiên ra đời năm bao nhiêu?

a)

1876

b)

1975

c)

1974

d)

1973

26.

Ai là người phát minh ra chiếc điện thoại thông minh?

a)

Martin Ciper.

b)

Martin Cooper

c)

Alexander Graham Bell.

d)

Thomas Edison

27.

Nguyên mẫu là:

a)

giải pháp tốt nhất vừa đáp ứng yêu cầu, tiêu chí của sản phẩm, vừa phù hợp với nguồn lực thực hiện về tài chính, công nghệ, trang thiết bị và nhân lực thực hiện.

b)

hồ sơ kĩ thuật cho sản phẩm thiết kế

c)

phiên bản hoạt động của giải pháp đã lựa chọn, thường được chế tạo các vật liệu không giống với sản phẩm cuối cùng.

d)

nghiên cứu kiến thúc và các giải pháp đã có, chuẩn bị đầy đủ cơ sở cho các hoạt động giải quyết vấn đề tiếp theo.

28.

Hãy xác định vấn đề cho tình huống dưới đây:

Gia đình Nam sử dụng dây phơi ngoài trời, đây là cách làm quần áo khô tự nhiên dựa vào ánh nắng mặt trời, tiết kiệm chi phí. Một hôm, do không có ai ở nhà, toàn bộ quần áo phơi bị ướt khi trời mưa, Nam phải giặt lại toàn bộ số quần áo trên. Nam không muốn điều này xảy ra nữa.

a)

Nam muốn quần áo tự động giặt khi không có ai ở nhà.

b)

Nam muốn quần áo phơi phơi ngoài trời.

c)

Nam muốn quần áo phơi không bị ướt khi không có ai ở nhà.

d)

Nam muốn quần áo khô nhanh chóng.

29.

Quan sát hình dưới đây và cho biết hình nào được thiết kế cân đối nhất giữa các bộ phận cũng như tỉ lệ chung?

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

30.

Nguyên tắc đơn giản hóa trong thiết kế kĩ thuật là:

a)

Nhằm mục đích xem xét điều chỉnh, cải tiến, kiểm soát chất lượng sản phẩm trung gian của quá trình thiết kế ở từng bước cũng như ở tổng thể quá trình thiết kế.

b)

Là mục tiêu thực tế của thiết kế kĩ thuật.

c)

Làm cho giải pháp dễ tiếp cận, dễ hiểu và áp dụng trong thực tiễn cuộc sống.

d)

Với mục tiêu thiết kế sản phẩm chất lượng với chi phí tối thiểu.

31.

Nguyên tắc tối thiểu tài chính trong thiết kế kĩ thuật là:

a)

Làm cho giải pháp dễ tiếp cận, dễ hiểu và áp dụng trong thực tiễn cuộc sống.

b)

Với mục tiêu thiết kế sản phẩm chất lượng với chi phí tối thiểu.

c)

Nhằm mục đích xem xét điều chỉnh, cải tiến, kiểm soát chất lượng sản phẩm trung gian của quá trình thiết kế ở từng bước cũng như ở tổng thể quá trình thiết kế.

d)

Là mục tiêu thực tế của thiết kế kĩ thuật.

32.

Nguyên tắc lặp đi lặp lại trong thiết kế kĩ thuật là:

a)

Với mục tiêu thiết kế sản phẩm chất lượng với chi phí tối thiểu.

b)

Nhằm mục đích xem xét điều chỉnh, cải tiến, kiểm soát chất lượng sản phẩm trung gian của quá trình thiết kế ở từng bước cũng như ở tổng thể quá trình thiết kế.

c)

Là mục tiêu thực tế của thiết kế kĩ thuật.

d)

Làm cho giải pháp dễ tiếp cận, dễ hiểu và áp dụng trong thực tiễn cuộc sống.

33.

Điền từ vào chỗ trống : Hoạt động thiết kế kĩ thuật giúp nhìn nhận vấn đề dưới góc……………………., rèn luyện thói quen quan sát, khả năng tư duy nhạy bén, đa chiều của nhà thiết kế.

a)

Mang tính hệ thống.

b)

Tổng thể.

c)

Tổng thể và mang tính hệ thống.

d)

Khái quát.

34.

Hoạt động thiết kế kĩ thuật thường gắn liền với gì ?

a)

Phát triển thông tin.

b)

Phát triển kỹ năng.

c)

Phát triển sản phẩm.

d)

Phát triển kiến thức.

35.

Điền từ vào chỗ trống: Sản phẩm của hoạt động thiết kế kĩ thuật rất đa dạng, phong phú, từ đơn giản đến phức tạp và ........... mọi khía cạnh của đời sống xã hội. Điều này sẽ thúc đẩy xã hội ngày càng phát triển, làm cho cuộc sống con người ngày càng tiện nghi.

a)

Bố cáo.

b)

Phản ánh.

c)

Thể hiện.

d)

Khái quát

36.

Công việc của Nhà thiết kế sản phẩm là:

a)

Thiết kế các tòa nhà thương mại, công nghiệp, viện nghiên cứu, khu dân cư, giải trí và lên kế hoạch giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

b)

Lên kế hoạch và thiết kế cảnh quan, không gian mở cho các dự án như công viên, trường học, tổ chức, đường giao thông, khu vực bên ngoài cho các khu thương mại, công nghiệp, khu dân cư; lập kế hoạch và giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

c)

Trang trí nội thất là lên kế hoạch và thiết kế nội thất nhà thương mại, công nghiệp, công cộng, bán lẻ và nhà ở để tạo ra một môi trường phù hợp với mục đích, có tính đến các yếu tố nâng cao môi trường sống, làm việc và xúc tiến bán hàng. Nhà thiết kế trang trí nội thất có cơ hội việc làm trong các công ti kiến trúc, nội thất, khách sạn, khu nghỉ dưỡng, nhà hát, trường quay....

d)

Còn gọi là nhà thiết kế mĩ thuật công nghiệp. Công việc chính của nghề này là thiết kế hình thức của các sản phẩm chúng ta thường sử dụng hàng ngày sao cho hấp dẫn, hiệu quả và kinh tế.

37.

Vòng chân ren được vẽ

a)

Cả vòng.

b)

1/2 vòng.     

c)

3/4 vòng.  

d)

1/4 vòng

38.

Tên gọi khác của ren trong là:

a)

Ren lỗ.       

b)

Ren trục.

c)

Đỉnh ren.        

d)

Chân ren

39.

Nghề nghiệp thiết kế thứ 2 được giới thiệu trong chương trình là gì ?

a)

Kiến trúc sư cảnh quan  

b)

Kiến trúc sư xây dựng

c)

Nhà thiết kế và trang trí nội thất

d)

Nhà thiết kế sản phẩm

40.

Bước 6 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:

a)

Kiểm chứng giải pháp  

b)

Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp

c)

Lập hồ sơ kĩ thuật                     

d)

Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp

41.

Bước 1 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:

a)

Tìm hiểu tổng quaN

b)

Xác định vấn đề

c)

Xác định yêu cầu

d)

đề xuất đánh giá

42.

Bước 2 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:

a)

Tìm hiểu tổng quan

b)

Xác định vấn đề

c)

Xác định yêu cầu

d)

Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp

43.

Bước 3 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:

a)

Tìm hiểu tổng quan          

b)

Xác định vấn đề

c)

Xác định yêu cầu          

d)

xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp

44.

Bước 5 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:

a)

Kiểm chứng giải pháp

b)

Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp

c)

Lập hồ sơ kĩ thuật

d)

Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp

45.

Bước 7 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:

a)

Kiểm chứng giải pháp  

b)

Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp

c)

Lập hồ sơ kĩ thuật          

d)

Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp

46.

Phương pháp đầu tiên trong hỗ trợ thiết kế kĩ thuật là gì ?

a)

Kĩ thuật đặt câu hỏi

b)

Phương pháp sơ đồ tư duy

c)

Phương pháp điều tra      

d)

Phương pháp động não

47.

Phương pháp thứ ba trong hỗ trợ thiết kế kĩ thuật là gì ?

a)

Kĩ thuật đặt câu hỏi

b)

Phương pháp sơ đồ tư duy

c)

Phương pháp điều tra      

d)

Phương pháp động não

48.

Phương pháp thứ tư trong hỗ trợ thiết kế kĩ thuật là gì ?

a)

Kĩ thuật đặt câu hỏi          

b)

Phương pháp sơ đồ tư duy

c)

Phương pháp điều tra      

d)

Phương pháp động não

49.

Nguyên tắc tối ưu thứ  hai trong thiết kế kĩ thuật là gì ?

a)

Nguyên tắc giải pháp tối ưu              

b)

Nguyên tắc đơn giản hóa

c)

Nguyên tắc tối thiểu tài chính          

d)

Nguyên tắc lặp đi lặp lại

50.

Nguyên tắc tối ưu thứ ba trong thiết kế kĩ thuật là gì ?

a)

Nguyên tắc giải pháp tối ưu              

b)

Nguyên tắc đơn giản hóa

c)

Nguyên tắc tối thiểu tài chính

d)

Nguyên tắc lặp đi lặp lại