wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi Hóa học

Total questions: 15

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Calcium chloride dùng trong điện phân để sản xuất calcium kim loại và điều chế các hợp kim của calcium. Với tính chất hút ẩm lớn, calcium chloride được dùng làm tác nhân sấy khí và chất lỏng. Do nhiệt độ đông đặc thấp nên dung dịch calcium chloride được dùng làm chất tải lạnh trong các hệ thống lạnh…. Ngoài ra, calcium chloride còn được làm chất keo tụ trong hóa dược và dược phẩm hay trong các công việc khoan dầu khí. Trong phản ứng tạo thành Calcium chloride từ đơn chất: Ca + Cl2 → CaCl2. .

a)

a) Trong phản ứng trên thì mỗi nguyên tử Calcium nhường 2e.

b)

b) Số oxi hóa của Ca và Cl trước phản ứng lần lượt là +2 và -1

c)

c) Trong phản ứng trên, chất khử là Calcium, chất oxi hóa là Chlorine

d)

d) Nếu dùng 4 gam Calcium thì số mol electron Chlorine nhận là 0,4 mol.

2.

Cảnh sát giao thông sử dụng các dụng cụ phân tích rượu etylic có chứa CrO3. Khi tài xế hà hơi thở vào máy đo nồng độ cồn, nếu trong hơi thở có chứa hơi rượu thì hơi rượu sẽ tác dụng với CrO3 có màu da cam và biến thành Cr2O3 có màu xanh đen. Phản ứng hóa học sảy ra như sau: CrO3 + C2H5OH → CO2↑ + Cr2O3 + H2O Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

a) Số oxi hóa của hydrogen trước và sau phản ứng đều bằng +1

b)

b) Phản ứng hóa học trên không là phản ứng oxi hóa khử do không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử.

c)

c) Tỉ lệ cân bằng của phản ứng trên lần lượt từ trái sang phải là: 4: 1: 2: 2: 3.

d)

d) Dựa vào sự biến đổi màu sắc các chất trong máy đo nồng độ cồn, máy sẽ thông báo cho cảnh sát biết được nồng độ cồn có trong hơi thở của tài xế.

3.

Cho phương trình hóa học: 2H2(g) + O2(g) false 2H2O (g) ∆r H0298 = - 483,64 kJ (1) H2(g) + Cl2 (g) → 2HCl (g) ∆r H0298 = - 184,62 kJ (2)

a)

a) Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl (g) là - 92,31 kJ/mol.

b)

b) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (2) là 184,62 kJ.

c)

c) Enthalpy tạo thành chuẩn của H2O (g) là - 483,64 kJ/mol.

d)

d) Phản ứng (1) tỏa nhiều nhiệt.

4.

Cho phương trình hóa học:

2H2(g) + O2(g)->  2H2O (g)         ∆r H0298   = - 483,64 kJ   (1)

H2(g) + Cl2 (g) →  2HCl (g)          ∆r H0298   = - 184,62 kJ   (2)

a) Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl (g) là – 92,31 kJ/mol.

b) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (2) là 184,62 kJ.

c) Enthalpy tạo thành chuẩn của H2O (g) là - 483,64 kJ/mol.

d) Phản ứng (1) tỏa nhiều nhiệt hơn phản ứng (2).

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

5.

Sulfur dioxide là một chất có nhiều ứng dụng trong công nghiệp (dùng để sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng bột giấy trong công nghiệp giấy, tẩy trắng dung dịch đường trong sản xuất đường tinh luyện..) và giúp ngăn cản sự phát triển của một số vi khuẩn và nấm gây hại cho thực phẩm. Ở áp suất 1 bar và nhiệt độ 25°C, phản ứng giữa sulfur với oxygen xảy ra theo phương trình S (s) + O2(g) → SO2(g) và tỏa ra một lượng nhiệt là 296,9kJ. Cho các phát biểu sau:

a)

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là 296,9 kJ mol -1

b)

Enthalpy tạo thành chuẩn của sulfur dioxide bằng -296,9 kJ.

c)

Sulfur dioxide vừa có thể là chất khử vừa có thể là chất oxi hóa, tùy thuộc vào phản ứng mà nó tham gia.

d)

0,5 mol sulfur tác dụng hết với oxygen giải phóng 148,45kJ năng lượng dưới dạng nhiệt.

6.

Cho phản ứng đốt cháy butane sau: C4H10(g) + O2(g) → CO2(g) + H2O(g) (1) Biết năng lượng liên kết trong các hợp chất cho trong bảng sau: Liên kết C-C C-H O=O C=O O-H Eb (kJ/mol) 346 418 495 799 467 Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Phản ứng đốt cháy butane là phản ứng thu nhiệt.

b)

Biến thiên enthalpy của phản ứng (1) được tính bằng công thức ∆r H0298 =Σ Eb(cđ) - Σ Eb(sp).

c)

Tổng nhiệt phá vỡ liên kết của chất phản ứng lớn hơn nhiệt tỏa ra khi tạo thành sản phẩm.

d)

Biến thiên enthalpy chuẩn (∆r H0298 ) của phản ứng (1) là -2626,5 kJ.

7.

Cho các phản ứng hóa học sau đây( ở điều kiện chuẩn)

(1) C(graphite) + O2(g) → CO2(g) ∆r H0298 = -393,5 kJ

(2) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g) ∆r H0298 = +176 kJ

(3) C2H5OH(l) + 3O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(l) ∆r H0298 = -1367 kJ

a) Phản ứng (2) có ∆rH0298 > 0 là phản ứng tỏa nhiệt.

b) Đốt cháy 1 mol C(graphite) tỏa ra lượng nhiệt nhiều hơn đốt cháy 1 mol C2H5OH(l).

c) Các phản ứng (1); (3) là phản ứng tỏa nhiệt.

d) Trong phản ứng (2) khi 1 mol CO2 được tạo ra thì phản ứng thu vào lượng nhiệt là 176 kJ.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

8.

Thực hiện phản ứng sau: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 ↑ + H2O. Theo dõi thể tích CO2 thoát ra theo thời gian, thu được đồ thị như sau (thể tích khí được đo ở áp suất khí quyển và nhiệt độ phòng).

a. Ở thời điểm 90 giây, tốc độ phản ứng bằng 0.

b. Tốc độ phản ứng giảm dần theo thời gian.

c. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian từ thời điểm đầu đến 75 giây là 0,33 ml/s.

d. Tốc độ trung bình của phản ứng trong các khoảng thời gian 15 giây là như nhau.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

9.

Tốc độ phản ứng tại một thời điểm của phản ứng đơn giản 2A + B → C được tính bằng biểu thức: v = k.CA2.CB .

a.Trong biểu thức, k là hằng số tốc độ phản ứng.

b.Hằng số k phụ thuộc vào nhiệt độ của phản ứng.

c.Hằng số k càng lớn thì tốc độ phản ứng càng nhỏ.

d.Để làm tăng tốc độ phản ứng thì phải giảm nồng độ chất A, B.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

10.

Cho phản ứng: 2SO2(g) + O2 (g) 2SO3(g)

a.Tốc độ phản ứng không phụ thuộc vào nồng độ khí O2.

b.Nhiệt độ thay đổi cũng không làm thay đổi tốc độ phản ứng.

c.Tốc độ phản ứng thuận tăng lên 4 lần khi tăng nồng độ SO2 lên 2 lần.

d.Để tốc độ phản ứng thuận thay đổi 9 lần thì thể tích hỗn hợp giảm đi 3 lần.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

11.

Khi để ở nhiệt độ 30 ℃, một quả táo bị hư sau 3 ngày. Khi được bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 0℃ quả táo đó bị hư sau 24 ngày.

a.Quả táo đã chịu ảnh hưởng của yếu tố nhiệt độ.

b.Quả táo nhanh hỏng hơn khi được để trong tủ lạnh.

c.Hệ số nhiệt độ của phản ứng xảy ra khi quả táo bị hư là 2.

d.Nếu bảo quản ở 20 ℃, quả táo sẽ bị hư sau 6 ngày.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

12.

Trong cơ thể, muối ăn có vai trò quan trọng trong việc cân bằng điện giải, trao đổi chất…

a)

Muối ăn có vị mặn.

b)

Thành phần chính của muối ăn là NaCl.

c)

Muối ăn được sản xuất từ nước ngọt bằng phương pháp kết tinh.

d)

1 lít nước hoà tan với 9 gam muối NaCl ta được dụng dịch NaCl 0,9%.

13.

Muối iot là muối ăn có pha thêm một hàm lượng rất nhỏ muối iot như KI hoặc KIO3 để phòng bệnh bướu cổ. Một gói bột canh chứa 190 gam bột canh với thành phần chứa 80% NaCl về khối lượng và hàm lượng KIO3 ghi trên bao bì là 20-40 mg/kg.

a)

Theo số liệu ghi trên bao bì, khối lượng KIO3 tối thiểu có trong gói bột canh là 3,8 mg.

b)

Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới, mỗi người lớn không nên ăn quá 5 gam NaCl một ngày. Gói bột canh trên sử dụng được cho một người lớn khoảng 152 ngày.

c)

Trong khẩu phẩn ăn, càng ít muối càng tốt cho sức khỏe.

d)

KI và KIO3 có tác dụng phòng bệnh bướu cổ.

14.

Trong phòng thí nghiệm, khí chlorine được điều chế, làm khô và thu vào bình theo sơ đồ dưới đây:

a)

Hóa chất trong bình làm khô có thể dùng CaO.

b)

Có thể thay HCl đặc bằng HCl loãng.

c)

Có thể thay MnO2 bằng KMnO4

d)

Để hạn chế khí Cl2 thoát ra ngoài bằng cách tẩm vào bông dung dịch NaOH loãng.

15.

Cho các dung dịch hydrochloric acid, sodium chloride, iodine, kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z. Một số kết quả thí nghiệm được ghi lại ở bảng sau.

Chất thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Hồ tinh bột

Xuất hiện màu xanh tím

Z

Baking soda (NaHCO3)

Có bọt khí bay ra

a)

X là iodine.

b)

Z là hydrochloric acid.

c)

Baking soda, NaHCO3 có thể thay bằng đá vôi (CaCO3).

d)

Y và Z tác tác dụng được với AgNO3 tạo kết tủa màu vàng.