WorksheetsÔn Thi HK2 - Vật Lý 11
Total questions: 134
Worksheet time: 22mins
Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q.
khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.
khả năng sinh công tại một điểm.
khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.
Điện thế là đại lượng
là đại lượng đại số.
là đại lượng vectơ.
luôn luôn dương.
luôn luôn âm.
Điện thế tại một điểm M trong điện trường được xác định bởi biểu thức
VM = q.AM∞
VM = AM∞
VM = AM∞/q
VM = q/AM∞
Đơn vị của hiệu điện thế là
V/m.
V.
C.
J.
Biểu thức nào sau đây là sai?
UMN = VM - VN.
U = E.d.
A = qEd.
UMN = AMN.q.
Hiệu điện thế giữa hai điểm
đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường của điện tích q đứng yên.
đặc trưng cho khả năng tác tác dụng lực của điện trường của điện tích q đứng yên.
đặc trưng cho khả năng tạo lực của điện trường trong sự di chuyển của điện tích q từ điểm nọ đến điểm kia.
đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường trong sự di chuyển của điện tích q từ điểm nọ đến điểm kia.
Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1V bằng
1 J.C.
1 J/C.
1 N/C.
1. J/N.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường khi có một điện tích di chuyển giữa 2 điểm đó được gọi là:
công của lực điện.
điện thế.
hiệu điện thế.
cường độ điện trường.
Trong các nhận định dưới đây về hiệu điện thế, nhận định không đúng là
Đơn vị của hiệu điện thế là V.
Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó.
Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó.
Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường.
Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường là
U = qd.
U = q.E.d.
U = E.q.
U = E.d.
Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó
giảm một nửa.
không đổi.
tăng gấp đôi.
tăng gấp 4.
Hiệu điện thế được đo bằng dụng cụ nào sau đây?
Tĩnh điện kế.
Tốc kế.
Ampe kế.
Nhiệt kế.
Điện tích q chuyển động từ M đến N trong một điện trường đều, công của lực điện càng nhỏ nếu
hiệu điện thế U MN càng nhỏ.
hiệu điện thế U MN càng lớn.
đường đi từ M đến N càng dài.
đường đi từ M đến N càng ngắn.
Điện tích q chuyển động từ M đến N trong một điện trường đều, công của lực điện càng lớn nếu
đường đi từ M đến N càng dài
đường đi từ M đến N càng ngắn.
hiệu điện thế U MN càng nhỏ.
hiệu điện thế U MN càng lớn.
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là U MN = 20V. Nhận xét nào sau đây đúng?
Điện thế tại điểm M là 20 V.
Điện thế tại điểm N là 0 V.
Điện thế ở M có giá trị dương, ở N có giá trị âm.
Điện thế ở M cao hơn điện thế ở N 20 V.
Biết hiệu điện thế U MN = 5 V. Hỏi đẳng thức nào dưới đây chắc chắn đúng?
V M = 5 V.
V N = 5 V.
V M - V N = 5 V.
V N - V M = 5V.
Thả một ion dương cho chuyển động không vận tốc đầu từ một điểm bất kì trong một điện trường do hai điện tích điểm dương gây ra. Ion đó sẽ chuyển động
dọc theo một đường sức điện.
dọc theo một đường nối hai điện tích điểm.
từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp.
từ điểm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao.
Hiệu điện thế giữa hai điểm M,N là U MN = 32V. Nhận xét nào sau đây đúng?
Điện thế tại điểm M là 32V.
Điện thế tại điểm N là 0.
Nếu điện thế tại M là 0 thì điện thế tại N là -32V.
Nếu điện thế tại M là 10V thì điện thế tại N là 42V.
Tụ điện là:
hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
Tìm phát biểu sai
Tụ điện dùng để chứa điện tích.
Tụ điện chỉ dùng để tích điện trong mạch.
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và cách nhau bởi một lớp cách điện.
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định.
Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?
hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.
hai tấm thiếc ngâm trong dung dịch NaOH.
hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.
hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất.
Cách tích điện cho tụ điện:
đặt tụ điện gần một nguồn điện.
cọ xát các bản tụ điện với nhau.
đặt tụ điện gần vật nhiễm điện.
nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện
Điện dung của tụ điện được xác định bằng biểu thức:
C = QU.
C = Q/U
C = U/Q
C = 2Q/U
Đơn vị điện dung là
N.
C.
F.
V.
Khi tăng diện tích đối diện giữa hai bản tụ lên bốn lần và khoảng cách giữa hai bản tụ cũng tăng hai lần thì điện dung của tụ điện phẳng sẽ
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
Một điện tích q chuyển động từ điểm M đến Q, đến N, đến P trong điện Trường đều như hình vẽ. Đáp án nào là sai khi nói về mối quan hệ giữa công của lực điện trường dịch chuyển điện tích trên các đoạn đường
A MQ = - A QN
A MN = A NP
A QP = A QN
A MQ = A MP
Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 5 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là
2.10-6 C.
2.10-5 C.
10-6 C.
10-5 C.
Trên vỏ một tụ điện có ghi 5μF - 110V. Điện tích lớn nhất mà tụ điện tích được là
11.10-4 C.
5,5.10-4 C.
5,5 C.
11 C.
Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 5 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC. Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng
40 μC.
1 μC.
4 μC.
0,1 μC.
Để tụ tích một điện lượng 2 μC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 5V. Để tụ đó tích được điện lượng 4 μC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
5 V.
0,5 V.
10V.
20 V.
Giữa hai bản tụ phẳng cách nhau 1 cm có một hiệu điện thế 20 V. Cường độ điện trường đều trong lòng tụ là
1 V/m.
20 V/m.
1000 V/m.
2000 V/m.
Một tụ điện phẳng có điện dung 5nF được tích điện ở hiệu điện thế 220V thì số electron đã di chuyển đến bản tích điện âm của tụ điện là
1,1.10^12.
1,1.10^21.
6,875.10^12.
6,875.10^21.
Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 5 cm có hiệu điện thế 10 V, giữa hai điểm cách nhau 8 cm có hiệu điện thế là
10 V.
16 V.
20 V.
6,25 V.
Tính công mà lực điện tác dụng lên một điện tích - 5 μC sinh ra khi nó chuyển động từ điểm A đến điểm B. Biết U AB = 1000 V.
5000 J.
- 5000 J.
5 mJ.
- 5 mJ.
Hai tấm kim loại song song, cách nhau 2 (cm) và được nhiễm điện trái dấu nhau. Muốn làm cho điện tích q = 5.10^-10 (C) di chuyển từ tấm này đến tấm kia cần tốn một công A = 2.10^-9 (J). Coi điện trường bên trong khoảng giữa hai tấm kim loại là điện trường đều và có các đường sức điện vuông góc với các tấm. Cường độ điện trường bên trong tấm kim loại đó là
E = 2 (V/m).
E = 40 (V/m).
E = 200 (V/m).
E = 400 (V/m).
Một electron chuyển động dọc theo một đường sức điện trong điện trường đều giữa hai bản kim loại tích điện trái dấu. Hiệu điện thế giữa hai bản là 100 V. Biết rằng electron được đặt không vận tốc ban đầu cách bản điện tích dương 2 cm. Khoảng cách giữa hai bản là 4 cm. Điện tích của electron bằng -1,6.10-19 C, khối lượng electron bằng 9,1.10-31 kg. Vận tốc của electron khi đến bản dương là
2,1.10 6 m/s
2,1.10 5 m/s
4,2.10 6 m/s
4,2.10 5 m/s
Có hai bản kim loại phẳng đặt song song với nhau và cách nhau 1cm. Hiệu điện thế giữa hai bản dương và bản âm là 120 V. Hỏi điện thế tại điểm M nằm trong khoảng giữa hai bản, cách bản âm 0,6 cm sẽ là bao nhiêu? Mốc điện thế ở bản âm.
72V
-12V
3V
30V
Ba điểm A, B, C là ba đỉnh của một tam giác vuông trong điện trường đều, cường động E = 5000 V/m. Đường sức điện trường song song với AC. Biết AC = 4 cm, CB = 3 cm và góc ACB = 90 độ. Tính công di chuyển một electron từ A đến B.
5,2.10-17 J
3,2.10-17 J
-5,2.10-17 J
-3,2.10-17 J
Một điện trường đều E = 300V/m. Tính công của lực điện trường trên di chuyển điện tích q = 10nC trên quỹ đạo ABC với ABC là tam giác đều cạnh a = 10cm như hình vẽ:
4,5.10-7 J
3.10-7 J
-1.5.10-7 J
1.5.10-7 J
Cho 3 bản kim loại phẳng tích điện A, B, C đặt song song như hình. Điện trường giữa các bản là điện trường đều và có chiều như hình vẽ. Hai bản A và B cách nhau một đoạn d1 = 5 cm, hai bản B và C cách nhau một đoạn d2 = 8 cm. Cường độ điện trường tương ứng là E1 = 400 V/m, E2 = 600 V/m. Chọn gốc điện thế của bản A. Tính điện thế của bản B.
V C = 28V
V C = -20V
V C = 20 V
V C = -28 V
Một electron bay với vận tốc 1,2.10^7 m/s từ điểm M có điện thế VM = 900V dọc theo một đường sức điện trong một điện trường đều. Biết điện tích của electron bằng -1,6.10^-19 C, khối lượng của electron bằng 9,1.10^-31 kg. Điện thế tại điểm N mà ở đó electron dừng lại là:
1035V
490,5V
450V
600V
Giả thiết rằng một tia sét có điện tích q = 25C được phóng từ đám mây dông xuống mặt đất, khi đó hiệu điện thế giữa đám mây và mặt đất U = 1,4.10^8 V. Năng lượng của tia sét này có thể làm bao nhiêu kilôgam nước ở 1000C bốc thành hơi ở 1000C, biết nhiệt hóa hơi của nước bằng 2,3.10^6 J/kg
1120kg
1521kg
2172kg
2247kg
Một electrôn chuyển động dọc theo một đường sức của điện trường đều có cường độ 364V/m. Electrôn xuất phát từ điểm M với vận tốc 3,2.10^6 m/s đi được quãng đường dài bao nhiêu thì vận tốc của nó bằng không
6cm
8cm
9cm
11cm
Một electrôn chuyển động dọc theo một đường sức của điện trường đều có cường độ 364V/m. Electrôn xuất phát từ điểm M với vận tốc 3,2.10^6 m/s. Thời gian kể từ lúc xuất phát đến khi nó quay trở về điểm M là
0,1μs
0,2 μs
2 μs
3 μs
Một tụ điện phẳng có điện dung 4μF, khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm. Năng lượng điện trường dự trữ trong tụ điện có giá trị lớn nhất là 0,045J. Cường độ điện trường lớn nhất mà điện môi giữa hai bản tụ còn chịu được là:
1,5.10^5 V/m
1,5.10^4 V/m
2,25.10^4 V/m
2,25.10^5 V/m
Câu 46: Tụ điện có điện dung C1 = 2μF được tích điện ở hiệu điện thế 12V. Tụ điện có điện dung C2 = 1μF được tích điện ở hiệu điện thế 15V. Sau đó ngắt hai tụ điện ra khỏi nguồn điện và mắc các bản cùng dấu của hai tụ với nhau. Điện tích của mỗi tụ sau khi nối là
Q'1 = 2,6 C; Q'2 = 1,3 C
Q'1 = 2,6.10-5 C; Q'2 = 1,3.10-5 C
Q'1 = 2,4.10-5 C; Q'2 = 1,5.10-5 C
Q'1 = 2,4 C; Q'2 = 1,5 C
Câu 47: Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50 (V). Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ có giá trị là
U = 50 (V)
U = 100 (V)
U = 150 (V)
U = 200 (V)
Câu 48: Một tụ điện có điện dung 2μF được tích điện ở hiệu điện thế 12V. Năng lượng điện trường dự trữ trong tụ điện là:
144J
1,44.10-4 J
1,2.10-5 J
12J
Câu 49: Một tụ điện phẳng có điện dung 6μF. Sau khi được tích điện, năng lượng điện trường dự trữ trong tụ điện là 1,875.10-3 J. Điện tích của tụ điện là
1,06.10-4 C
1,06.10-3 C
1,5.10-4 C
1,5.10-3 C
Câu 50: Một tụ điện phẳng có điện dung 4μF, khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm. Năng lượng điện trường dự trữ trong tụ điện có giá trị lớn nhất là 0,045J. Cường độ điện trường lớn nhất mà điện môi giữa hai bản tụ còn chịu được là:
1,5.10^5 V/m
1,5.10^4 V/m
2,25.10^4 V/m
2,25.10^5 V/m
Câu 51: Có ba tụ điện C1 = C2 = C; C3 = 2C. Để có điện dung Cb = C thì các tụ được ghép theo cách
C1 nt C2 nt C3.
C1 // C2 // C3.
(C1 nt C2) // C3.
(C1 // C2) nt C3.
Có ba tụ điện giống nhau có C = 2μF được mắc thành bộ. Cách mắc nào sau đây cho bộ tụ điện có điện dung tương đương Cb = 3μF?
Mắc nối tiếp 3 tụ.
Mắc song song 3 tụ.
Mắc một tụ nối tiếp với hai tụ song song.
Mắc một tụ song song với hai tụ nối tiếp.
Hai tụ điện có điện dung C1 = 2μF, C2 = 3μF được mắc nối tiếp. Tích điện cho bộ tụ điện bằng nguồn điện có hiệu điện thế 50 V. Tính hiệu điện thế của các tụ điện trong bộ.
U1 = 20 V; U2 = 30 V.
U1 = 30 V; U2 = 20 V.
U1 = 10 V; U2 = 20 V.
U1 = 30 V; U2 = 10 V.
Hai tụ điện C1 = 1μF và C2 = 3μF mắc nối tiếp. Mắc bộ tụ đó vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 4 V. Tính điện tích của bộ tụ điện.
3,0.10-7 C.
3,0.10-6 C.
3,6.10-7 C.
3,6.10-6 C.
Chọn câu trả lời đúng
Cường độ dòng điện cho biết độ mạnh hay yếu của dòng điện
Khi nhiệt độ tăng thì cường độ dòng điện tăng
Cường độ dòng điện qua một đoạn mạch tỉ lệ nghịch với điện lượng dịch chuyển qua đoạn mạch.
Dòng điện là dòng các electron dịch chuyển có hướng.
Cường độ của dòng điện không đổi qua một mạch điện được xác định bằng công thức
I = t/q
I = q2.t.
I = q.t².
I = q/t
Đường đặc tuyến Vôn - Ampe biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện qua một điện trở vào hiệu điện thế hai đầu vật dẫn là đường
Cong hình elip
Thẳng
Hyperbol
Parabol
Dòng điện có chiều quy ước là ngược chiều chuyển động của
Hạt electron
Hạt notron
Hạt có điện tích dương
Hạt có điện tích âm
Dòng điện có chiều quy ước là ngược chiều chuyển động của
Hạt electron
Hạt notron
Hạt có điện tích dương
Hạt có điện tích âm
Đặt vào hai đầu một điện trở R = 20 Ω một hiệu điện thế U = 2V trong khoảng thời gian t = 20 s. Lượng điện tích di chuyển qua điện trở là
q = 4C
q = 1C
q = 2C
q = 5C
Một dây dẫn kim loại có điện lượng q = 30 C đi qua tiết diện của dây trong 2 giây. Số electron qua tiết diện của dây trong 1s là
9,375.10^19 hạt
15,625.10^17 hạt.
9,375.10^18 hạt.
3,125.10^18 hạt.
Đơn vị của cường độ dòng điện là
Ampe
Culong
Vôn
Jun
Câu nào sau đây là sai?
Trong dây dẫn kim loại, chiều dòng điện ngược chiều chuyển động của các êlectron tự do.
Chiều dòng điện trong kim loại là chiều dịch chuyển của các ion dương.
Chiều dòng điện quy ước là chiều dịch chuyển của các điện tích dương.
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
Trong dây dẫn kim loại, dòng điện là dòng dịch chuyển của các hạt
điện tích dương
hạt proton
hạt electron tự do
hạt tích điện âm.
Khẳng định nào sau đây là sai?
Điện giật là sự thể hiện tác dụng sinh lí của dòng điện.
Nam châm điện là ứng dụng của tác dụng từ của dòng điện.
Chạm vào dây dẫn điện mà không thấy quá nóng chứng tỏ dòng điện không có tác dụng nhiệt.
Mạ điện là sự áp dụng trong công nghiệp tác dụng hóa học của dòng điện.
Câu nào sau đây là sai?
Muốn có một dòng điện đi qua một điện trở, phải đặt một hiệu điện thế giữa hai đầu của nó
Với một điện trở nhất định, hiệu điện thế ở hai đầu điện trở càng lớn thì dòng điện càng lớn
Khi đặt cùng một hiệu thế vào hai đầu những điện trở khác nhau, điện trở càng lớn thì dòng điện càng nhỏ.
Cường độ dòng điện qua điện trở tỉ lệ thuận với điện trở mạch ngoài.
Trường hợp nào dưới đây đổi đơn vị sai ?
1,28A = 1280mA
32mA = 0,32A.
0,35A = 350mA.
425mA = 0,425A
Trong thời gian 5 s có một điện lượng Δq = 2,5 C dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc một bóng điện. Cường độ dòng điện qua đèn
0,5A
2,5A
5 A
7,5 A
Một acquy có dung lượng 5A.h. Biết cường độ dòng điện mà nó cung cấp là 0,5 A. Thời gian sử dụng của acquy là
t = 5 h.
t = 10 h.
t = 20h
t = 40 h
Một tụ điện có điện dung 6 μC được tích điện bằng một hiệu điện thế 3 V. Sau đó nối hai cực của bản tụ lại với nhau, thời gian điện tích trung hòa là 10-4 s. Cường độ dòng điện trung bình chạy qua dây nối trong thời gian đó là
1,8 A.
180 mA.
600 mA.
1/2 A.
Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây trong khoảng thời gian 10s là 10,25.10 19 electron. Khi đó dòng điện qua dây dẫn có cường độ là
1,025 A
1,64 A
10,25 A
0,164 A
Dòng điện chạy qua dây dẫn của một camera có cường độ 50 μA. Số electron chạy qua dây dẫn mỗi giây là
3,75.10 ^14 hạt.
3,35.10 ^14 hạt.
3,125.10 ^14 hạt.
50.10 ^15 hạt.
Một acquy có dung lượng 5A.h. Biết cường độ dòng điện mà nó cung cấp là 0,5 A. Thời gian sử dụng của acquy là
5h
10 h
20 h
40 h
Cường độ dòng điện được đo bằng dụng cụ nào sau đây?
Vôn kế.
Oát kế.
Ampe kế.
Lực kế.
Một dòng điện chạy 5A qua dây chì trong cầu chì trong thời gian 0,5 giây có thể làm đứt dây chì đó. Điện lượng dịch chuyển qua dây chì trong thời gian trên là bao nhiêu?
2 C
2,5 C
3 C
3,5 C
Một điện lượng 5.10-3 C dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian 2s. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này là:
10 mA
2,5mA
0,2mA
0,5mA
Dòng điện có cường độ 0,32 A đang chạy qua một dây dẫn. Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫ đó trong 20s là:
4.10^19
1,6.10^18
6,4.10^18
4.10^20
Đặt hiệu điện thế 24 V vào hai đầu điện trở 20 Ω trong khoảng thời gian 10s. Điện lượng chuyển qua điện trở này trong khoảng thời gian đó là
12C
24C
0,83C
2,4C
Một dòng điện không đổi có cường độ 3 A thì sau một khoảng thời gian có một điện lượng 4 C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cùng thời gian đó, với dòng điện 4,5 A thì có một điện lượng chuyển qua tiết diện thằng là
4C
8 C
4,5 C
6 C
Tính số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1 giây nếu có điện lượng 15 culông dịch chuyển qua tiết diện đó trong 30 giây.
0,3125.10^19 electron
0,7125.10^20 electron
0,9125.10^19 electron
0,9125.10^20 electron
Dòng điện chạy qua bóng đèn hình của một ti vi thường dùng có cường độ 30 μA. Số electron tới đập vào màn hình của tivi trong mỗi giây là
1,875.10^14
3,75.10^14
2,66.10^-14
0,266.10^-14
Kim loại dẫn điện tốt vì
Mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn.
Khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn.
Giá trị điện tích chứa trong mỗi electron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác.
Mật độ các ion tự do lớn.
Hạt tải điện trong kim loại là
ion dương.
electron tự do.
ion âm.
ion dương và electron tự do.
Trong các chất sau, chất không phải là chất điện phân là
Nước nguyên chất.
NaCl.
HNO3.
Ca(OH)2.
Trong các dung dịch điện phân điện phân, các ion mang điện tích âm là
Gốc axit và ion kim loại.
Gốc axit và gốc bazơ.
ion kim loại và bazơ.
Chỉ có gốc bazơ.
Bản chất dòng điện trong chất điện phân là
Dòng ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường.
Dòng ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường.
Dòng electron dịch chuyển ngược chiều điện trường.
Dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau.
Dòng điện không đổi có cường độ 2,8 A chạy trong một dây dẫn kim loại có diện tích tiết diện thẳng 3,2.10^-6 m^2. Biết mật độ electron trong dây dẫn là 8,5.10^28 electron/m^3. Tính vận tốc trôi của electron.
0,064.10^-3 m/s
0,064.10^-2 m/s.
0,064.10^-4 m/s.
0,064.10^-5 m/s
: Tốc độ dịch chuyển có hướng của các eclectron dẫn trong một dây kim loại là 6,5.10-4 m/s khi cường độ dòng điện là 0,80 A. Đường kính của dây là 0,50 mm. Tính số electron dẫn trên một đơn vị thể tích dây dẫn.
3.1028 electron/m3 .
3,9.1028 electron/m3 .
9.1028 electron/m3 .
39.1028 electron/m3 .
Phát biểu nào sau đây đúng với nội dụng của định luật Ôm?
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và với điện trở của dây
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và
Phát biểu nào sau đây là đúng
Cường độ dòng điện không những phụ thuộc vào hiệu điện thế mà còn phụ thuộc vào bản thân vật dẫn.
Cường độ dòng điện không phụ thuộc vào hiệu điện thế mà tphuj thuộc vào bản thân vật dẫn.
Cường độ dòng điện chỉ phụ thuộc vào hiệu điện thế mà không phụ thuộc vào bản thân vật dẫn.
Cường độ dòng điện không phụ thuộc vào vào hiệu điện thế và cũng không phụ thuộc vào bản thân vật dẫn.
Trong các công thức sau đây, với U là hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, I là cường độ dòng điện qua dây dẫn, R là điện trở của dây dẫn, công thức nào là sai?
I = UR.
I = U.R.
R = UI.
U = I.R.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về điện trở của vật dẫn?
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở điện lượng của vật gọi là điện trở của vật dẫn
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở hiệu điện thế của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở electron của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Đặt vào hai đầu điện trở R một hiệu điện thế U = 12V, thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở là 1,5 A. Điện trở R có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau?
A. R = 12 Ω.
B. R = 1,5 Ω.
C. R = 8 Ω.
D. R = Một giá trị khác.
Một bóng đèn khi sáng bình thường thì dòng điện qua nó là 0,2 A và hiệu điện thế là 3,6 V. Điện trở bóng đèn khi sáng bình thường là
A. 16 Ω.
B. 18 Ω.
C. 20 Ω.
D. Một giá trị khác.
Một dây dẫn có điện trở 50 Ω chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 300mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:
A. 1500V
B. 15V
C. 60V
D. 6V
Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào điện trở đó là 36V thì cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn đó là bao nhiêu?
A. 1A
B. 1,5A
C. 2A
D. 2,5A
Cường độ dòng điện chạy qua một bóng đèn là 1,2A khi mắc nó vào hiệu điện thế 12V. Muốn cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn tăng thêm 0,3A thì hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tăng hoặc giảm bao nhiêu?
A. tăng 5V
B. tăng 3V
C. giảm 3V
D. giảm 2V
Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,3A. Nếu giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đi 4V thì dòng điện qua dây dẫn khi đó có cường độ dòng điện là bao nhiêu?
A. 0,2 A.
B. 0,5
1 A.
0,1 A
Khi mắc nối tiếp hai điện trở R1 và R2 vào hiệu điện thế 1,2V thì dòng điện chạy qua chúng có cường độ I = 0,12A. a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp này. b) Nếu mắc song song hai điện trở nói trên vào hiệu điện thế 1,2V thì dòng điện chạy qua điện trở R1 có cường độ I1 gấp 1,5 lần cường độ I2 của dòng điện chạy qua điện trở R2. Tính điện trở R1 và R2.
Rtđ = 10 Ω, R1 = 4V, R2 = 6 Ω
Rtđ = 10Ω , R1 = 6V, R2 = 4 Ω
Rtđ = 2,4Ω , R1 = 4V, R2 = 6 Ω
Rtđ = 2,4Ω , R1 = 6V, R2 = 4 Ω
Biến trở là
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh chiều dòng điện trong mạch.
điện trở' có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ và chiều dòng điện trong mạch.
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
điện trở không thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
Từ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế đối với hai điện trở R1,R2 trong hình vẽ. Điện trở R1,R2 có giá trị là
R1 = 5Ω và R2 = 20Ω
R1 = 10Ω và R2 = 5Ω
R1 = 5Ω và R2 = 10Ω
R1 = 20Ω và R2 = 5Ω
Điện trở của một đèn sợi đốt tăng theo nhiệt độ vì
mật độ electron dẫn giảm.
mật độ electron dẫn tăng.
sự tán xạ với các electron dẫn bởi ion ở nút mạng tăng
sự tán xạ với các electron dẫn bởi ion ở nủt mạng giảm.
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là
Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ
Một đường cong đi qua gốc tọa độ
Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ
Một đường cong không đi qua gốc tọa độ
Cường độ dòng điện qua bóng đèn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn. Điều đó có nghĩa là nếu hiệu điện thế tăng 2,5 lần thì:
Cường độ dòng điện tăng 5 lần.
Cường độ dòng điện giảm 5 lần.
Cường độ dòng điện giảm 2,5 lần.
Cường độ dòng điện tăng 2,5 lần.
Một dây dẫn kim loại có điện trở R được cắt thành ba đoạn bằng nhau rồi tết lại với nhau để tạo thành một dây dẫn mới có chiều dài bằng 1/3 chiều dài ban đầu. Điện trở của dây mới này có giá trị là
3R.
R/9.
R/3.
9R.
Đặt một hiệu điện thế 12 V vào giữa hai đầu một điện trở 4,0Ω thì lượng điện tích chạy qua điện trở trong mỗi giây là
3 C.
4 C.
12 C.
48 C.
Mắc nối tiếp điện trở R1 và R2 thành bộ rồi đặt hai đầu bộ điện trở này vào một hiệu điện thế U thì độ giảm thế trên R1 lớn gấp 2 lần độ giảm thế trên R2. Sau đó, mắc song song hai điện trở này thành bộ rồi đặt hai đầu bộ vào hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở
R1 lớn gấp 2 lần cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2.
R2 lớn gấp 2 lần cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1.
R1 lớn gấp 4 lần cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2.
R2 lớn gấp 4 lần cường độ đòng điện chạy qua điện trở R1.
Đặt vào hai đầu một điện trở R = 20 Ω một hiệu điện thế U = 2V trong khoảng thời gian t = 20 s. Lượng điện tích di chuyển qua điện trở là
q = 4 C
q = 1 C
q = 2 C
q = 5 mC
Điện trở suất của kim loại phụ thuộc vào yếu tố nào?
Nhiệt độ của kim loại.
Kích thước của vật dẫn kim loại.
Bản chất của kim loại.
Nhiệt độ và bản chất của vật dẫn kim loại.
Hiệu điện thế trong đoạn mạch có hai điện trở mắc nối tiếp được xác định bởi công thức nào ?
U = U1 = U2.
U = U1 + U2
U = |U1 – U2|.
U = U1 ≠ U2.
Cần đặt vào hai đầu đoạn dây dẫn một hiệu điện thế bằng bao nhiêu để cường độ dòng điện trong dây dẫn lớn gấp 2 lần cường độ dòng điện khi hiệu điện thế là 3 V ?
3 V
6 V
9 V
12 V
Cho hai điện trở R1 = 24Ω, R2 = 16Ω mắc nối tiếp. Điện trở tương đương R12 của đoạn mạch có giá trị
R12 = 40Ω
R12 = 9,6Ω
R12 = 8Ω
R12 = 48Ω
Cho mạch điện gồm 3 điện trở mắc nối tiếp nhau. Biết R1 = 6Ω, R2 = 18Ω, R3 = 16Ω. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U = 52V. Cường độ dòng điện trong mạch có giá trị là
14,8A
1,3A
1,86A
2,53A
Cho bốn điện trở R1, R2, R3, R4 mắc nối tiếp vào đoạn mạch có hiệu điện thế U = 100V. Biết R1 = 2R2 = 3R3 = 4R4. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R4?
48V
24V
12V
16V
Cho mạch điện như hình vẽ: Cho R1 = 15 Ω, R2 = 20 Ω, ampe kế chỉ 0,3A. Hiệu điện thế của đoạn mạch AB có giá trị là:
U = 4,5V
U = 6V
U = 10,5V
U = 2,57V
Cho hai bóng đèn loại 12V - 1A và 12V - 0,8A . Mắc nối tiếp hai bóng đèn vào hiệu điện thế 24V. Chọn phương án đúng về độ sáng của hai bóng đèn?
Đèn 1 và đèn 2 sáng bình thường
Đèn 1 sáng yếu hơn bình thường, đèn 2 sáng mạnh hơn bình thường
Đèn 1 sáng mạnh hơn bình thường, đèn 2 sáng yếu hơn bình thường
Đèn 1 và đèn 2 sáng yếu hơn bình thường
Cho mạch điện như hình vẽ. Các giá trị điện trở R1= 6Ω, R2 = 4Ω, R3 = 2Ω, R4 = 3Ω, R5 = 6Ω. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2 nếu cường độ dòng điện qua điện trở R1 có giá trị 1A
2V
3V
4V
5V
Cho một đoạn mạch điện như hình vẽ. Biết các giá trị điện trở: R1 = 1Ω; R2 = 20Ω; R3 = 5Ω; R4 = R5 = 10Ω. Hãy tính điện trở của đoạn mạch AB.
3 Ω.
4 Ω.
5 Ω.
6 Ω.
Cho mạch điện gồm 3 điện trở mắc nối tiếp nhau . Biết R1 = 6Ω, R2 = 18Ω, R3 = 16Ω . Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U = 52V. Cường độ dòng điện trong mạch có giá trị là
14,8A
1,3A
1,86A
2,53A
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ: Trong đó điện trở R1 = 14 , R2 = 8 , R3 = 24 . Dòng điện đi qua R1 có cường độ là I1 = 0,4A. Tính cường độ dòng điện I2, I3 tương ứng đi qua các điện trở R2 và R3.
I2 = 0,1A; I3 = 0,3A
I2 = 3A; I3 = 1A
I2 = 0,1A; I3 = 0,1A
I2 = 0,3A; I3 = 0,1A
Chọn câu trả lời đúng? Một dây dẫn bằng đồng dài l1 = 10m có điện trở R1 và một dây dẫn bằng nhôm dài l2 = 2m có điện trở R2. So sánh giữa R1 và R2 nào dưới đây là đúng?
. R1 = 2R2
R1 < 2R2
R1 > 2R2
Không đủ điều kiện để so sánh R1 với R2
Một dây đồng dài 50m, có tiết diện là 0,8mm2 thì có điện trở là 1,6 Ω . Một dây đồng khác có tiết diện 0,4mm2 thì có điện trở là 2,4 Ω thì có chiều dài bằng bao nhiêu?
26m
37,5m
48m
56m
Một biến trở con chạy có điện trở lớn nhất là 20 Ω. Dây điện trở của biến trở là hợp kim nicrom có điện trở suất 1,1.10- 6 Ω.m và tiết diện 0,5 mm2 và được quấn đều xung quang một lõi sứ tròn đường kính 1,5 cm. Số vòng dây của biến trở này là
193 vòng
260 vòng
326 vòng
186 vòng
: Cho đoạn mạch như hình vẽ: R1 = 22,5Ω, R2 = 12Ω, R3 = 5Ω, R4 = 15Ω, UAB = 12V. Tính cường độ dòng điện qua R4 ?
0,15 A
0,2 A.
0,1 A.
2A.
Cho mạch điện như hình vẽ: R1 = 10Ω, R2 = 6Ω, R3 = 2Ω, R4 = 3Ω, R5 = 4Ω. Cường độ dòng điện qua R3 là 0,5A.Tính cường độ dòng điện qua R2 ?
3A
2,5A
3,5A
2A
Lập luận nào dưới đây là đúng? Điện trở của dây dẫn
tăng lên gấp đôi khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây tăng lên gấp đôi
giảm đi một nửa khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây tăng lên gấp đôi.
giảm đi một nửa khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây tăng gấp bốn.
tăng lên gấp đôi khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây giảm đi một nửa
Cường độ dòng điện đi qua một dây dẫn là I1, khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn này là U1 = 7,2V. Dòng điện đi qua dây dẫn này sẽ có cường độ I2 lớn gấp bao nhiêu lần nếu hiệu điện thế giữa hai đầu của nó tăng thêm 10,8V?
1,5 lần
3 lần
2,5 lần
2 lần
Một dây dẫn dài 120m được dùng để quấn thành một cuộn dây. Khi đặt hiệu điện thế 30V vào hai đầu cuộn dây này thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 125mA. Mỗi đoạn dài 1m của dây dẫn này có điện trở là bao nhiêu?
3 Ω
4 Ω
2 Ω
1 Ω
Một dây cáp điện bằng đồng có lõi là 15 sợi dây đồng nhỏ xoắn lại với nhau. Điện trở của mỗi sợi dây đồng nhỏ này là 0,9 Ω . Tính điện trở của dây cáp điện này.
0,6 Ω
6 Ω
0,06 Ω
0,04 Ω
Trên hình là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế đối với các dây dẫn khác nhau. Dựa vào đồ thị cho biết điện trở R1, R2, R3 có giá trị là:
R1 = 20Ω, R2 = 120Ω, R3 = 60Ω
R1 = 12Ω, R2 = 8,3Ω, R3 = 4,16Ω
R1 = 60Ω, R2 = 120Ω, R3 = 240Ω
. R1 = 30Ω, R2 = 120Ω, R3 = 60Ω
Hình dưới là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế của bốn dây dẫn khác nhau. Gọi R1, R2, R3, R4 lần lượt là điện trở của 4 dây tương ứng. Điện trở của dây dẫn có giá trị lớn nhất là:
R1
R2
R3
R4
Tính điện trở tương đương của mạch điện biết: R1 = 1Ω, R2 = 2,4 Ω, R3 = 2 Ω, R4 = 5 Ω,
0,8 Ω
1,2 Ω
0,6 Ω
1,5 Ω
Tính điện trở tương đương của mạch điện biết: R1 = 1Ω, R2 = R3 = 2Ω, R4 = 0,8Ω.
2,2 Ω.
0,8 Ω.
0,7 Ω.
2 Ω.
Cho mạch điện như hình vẽ. R1 = 15Ω, R2 = R3 = R4 = 10Ω, RA = 0. Tìm RAB.
7,5 Ω.
8 Ω.
8,5 Ω.
9 Ω.
