NEW
Font size
WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Kinh Tế Pháp Luật
Total questions: 57
Worksheet time: 29mins
Nhà nước đảm bảo cho các doanh nghiệp không phân biệt hình thức sở hữu và các thành phần kinh tế đều có quyền bình đẳng trước
đối tác đầu tư.
pháp luật.
chủ sở hữu.
ngân hàng.
Theo quy định của pháp luật, công dân khi tiến hành hoạt động kinh doanh đều có quyền
lựa chọn việc làm.
quyền làm việc theo ý muốn.
tìm kiếm việc làm.
lựa chọn, ngành nghề kinh doanh.
Hành vi nào dưới đây vi phạm nghĩa vụ của công dân về thuế?
Thay đổi thông tin hồ sơ thuế.
Trốn thuế, gian lận thuế.
Ghi hóa đơn khi bán hàng.
Lập hồ sơ hủy vật tư khác thực tế.
Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, công dân không được thực hiện quyền nào dưới đây?
Được cấp vốn từ ngân sách.
Tích cực tìm kiếm khách hàng.
Khuyến khích phát triển lâu dài.
Chủ động mở rộng sản xuất.
Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền sử dụng của chủ sở hữu tài sản?
Tặng tài sản của mình cho bạn thân.
Chi phối tài sản mình sở hữu.
Thu lợi nhuận từ tài sản sở hữu.
Nắm giữ tài sản của mình.
Theo quy định của pháp luật, khi chủ sở hữu quyết định chuyển quyền sở hữu tài sản của mình cho người khác là đã thực hiện quyền nào dưới đây?
Quyền chiếm đoạt.
Quyền chiếm hữu.
Quyền định đoạt.
Quyền sử dụng.
Khi thực hiện quyền sở hữu tài sản, công dân có nghĩa vụ tuân thủ
quy trình bảo vệ tài sản.
quy chế chi tiêu nội bộ.
ý chí của chủ sở hữu.
quy định của pháp luật.
Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền sở hữu tài sản?
Quyền định đoạt.
Quyền chiếm hữu.
Quyền sử dụng.
Quyền từ chối.
Theo luật Hôn nhân và gia đình, vợ chồng có hai mối quan hệ là quan hệ tài sản và quan hệ
định đoạt.
ủy thác.
nhân thân.
đơn phương.
Quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng chỉ được pháp luật công nhận khi nào?
Hai người đã có con chung.
Hai người đã tự nguyện đến với nhau.
Hai người đã đăng ký kết hôn.
Hai người đã tổ chức đám cưới.
Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chồng không có quyền yêu cầu li hôn trong trường hợp
vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 03 tháng tuổi.
vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 06 tháng tuổi.
vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 24 tháng tuổi.
Theo quy định của pháp luật, trong gia đình, anh chị em trong gia đình có quyền và nghĩa vụ
công khai danh tính người tố cáo.
yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ nhau.
biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng.
làm trái thỏa ước lao động tập thể.
Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được
hưởng tất cả ưu đãi.
cộng điểm khu vực.
miễn, giảm học phí.
học từ thấp đến cao.
Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung quyền học tập của công dân là
ưu tiên trong tuyển sinh.
thử nghiệm trong giáo dục quốc tế.
bảo mật chương trình học.
học thường xuyên, học suốt đời.
Công dân có thể học bất cứ ngành, nghề nào phù hợp với
sở thích, năng khiếu, khả năng và điều kiện của mình.
định hướng, sở thích, nguyện vọng của gia đình.
chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật.
nhu cầu của thị trường lao động và việc làm.
Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung quyền học tập của công dân là
ưu tiên trong tuyển sinh.
thử nghiệm trong giáo dục quốc tế.
bảo mật chương trình học.
học bất cứ ngành nghề nào.
Theo quy định của pháp luật, quyền của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Được bình đẳng trong khám bệnh, chữa bệnh.
Cung cấp hoàn toàn miễn phí tất cả các loại thuốc.
Tự do di chuyển giữa các cơ sở y tế công lập nếu thích.
Hưởng thụ miễn phí các dịch vụ khám chữa bệnh.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của công dân?
Bảo đảm môi trường sống tốt.
Bí mật thông tin cá nhân.
Hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp.
Khám, chữa bệnh theo yêu cầu.
Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe?
Chi trả chi phí khám bệnh.
Tư vấn khám, chữa bệnh.
Tự chủ chăm sóc sức khỏe.
Không bị tra tấn, cực hình.
Nội dung nào dưới đây không phải nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe?
Phòng, chống bệnh nhiễm khuẩn.
Tôn trọng y, bác sĩ chữa bệnh.
Hợp tác đầy đủ với y, bác sĩ.
Đe dọa tính mạng người khám bệnh.
Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe?
Công dân có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.
Công dân được miễn phí khám bệnh khi có nhu cầu.
Công dân được giữ bí mật thông tin trong hồ sơ bệnh án.
Mọi công dân đều bình đẳng khi sử dụng dịch vụ y tế.
Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của công dân trong việc bảo vệ tài nguyên và môi trường?
Tham gia hoạt động đổi rác lấy cây xanh.
Tuân thủ pháp luật về bảo vệ tài nguyên.
Hủy hoại nguồn tài nguyên nước ngầm.
Áp dụng biện pháp cải thiện không khí.
Theo quy định của pháp luật, công dân có quyền về bảo vệ di sản văn hóa trong trường hợp nào dưới đây?
Tạo điều kiện làm sai lệch các di sản văn hóa.
Nghiên cứu các di sản văn hóa của đất nước.
Xử lí hành vi vi phạm về bảo vệ giá trị văn hóa.
Che giấu địa điểm phát hiện bảo vật quốc gia.
Theo quy định của pháp luật, trong bảo vệ di sản văn hóa, công dân không có quyền nào sau đây?
Tham quan, nghiên cứu di sản văn hóa.
Ngăn chặn những hành vi phá hoại di sản văn hóa.
Tôn trọng, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.
Định đoạt việc sử dụng và khai thác các di sản văn hóa.
Theo Điều 41 Hiến pháp năm 2013, mọi người có quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hóa, tham gia vào đời sống văn hóa, sử dụng
các nhạc cụ văn hóa.
các cơ sở văn hóa.
các không gian văn hóa.
các giá trị văn hóa.
Theo Luật Di sản văn hóa năm 2013, di sản văn hóa phát hiện được mà không xác định được chủ sở hữu, thu được trong quá trình thăm dò, khai quật khảo cổ đều thuộc sở hữu của
Nhà nước.
Chủ thể phát hiện.
Bảo tàng ở địa phương.
Mặt trận tổ quốc.
Theo quy định của pháp luật, đối với những di sản văn hóa được pháp luật công nhận mọi công dân đều được
tiếp cận.
hủy hoại.
chiếm đoạt.
mua bán.
Theo quy định của pháp luật, đối với những di sản văn hóa được pháp luật công nhận mọi công dân đều được
hưởng thụ.
trao đổi.
sở hữu.
định đoạt.
Theo quy định của pháp luật, với các di sản văn hóa có giá trị được pháp luật bảo vệ, công dân có quyền
chủ động phá bỏ công năng.
hủy hoại giá trị của di tích.
bảo vệ và phát huy giá trị.
xuyên tạc nội dung di tích.
Đối với những hành vi vi phạm pháp luật trong bảo vệ di sản văn hóa, pháp luật quy định, mọi công dân có quyền được
tiếp cận, tìm hiểu.
khiếu nại, tố cáo.
chiếm đoạt, mua bán.
khởi kiện, truy tố.
Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?
Tôn trọng giá trị di sản.
Giữ gìn giá trị di sản.
Tiếp cận giá trị di sản.
Bảo vệ giá trị di sản.
Theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa, công dân không có quyền nào dưới đây?
Nghiên cứu di sản văn hóa.
Tiếp cận di sản văn hóa.
Phục dựng lễ hội truyền thống.
Hủy hoại di sản văn hóa.
Công dân lưu giữ và phát triển các loại hình nghệ thuật dân gian ở nước ta là đã thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân ở nội dung nào dưới đây?
Tôn trọng tài sản cá nhân.
Học tập thường xuyên.
Bảo vệ môi trường.
Bảo vệ di sản văn hóa.
Việc làm nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong việc tham gia bảo vệ các giá trị di sản văn hóa?
Thành lập câu lạc bộ Ví, dặm.
Thay đổi nội dung của hát Ví, dặm.
Tham gia tìm hiểu hát Ví, dặm.
Phổ biến giá trị của hát Ví, dặm.
Theo quy định của pháp luật, trong gia đình, vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về
chăm sóc trẻ mồ côi.
hiến máu nhân đạo.
mọi mặt trong gia đình.
giáo dục giới tính.
Phát biểu nào dưới đây là sai về chủ thể của luật quốc tế?
Chủ thể của pháp luật quốc tế là mọi quốc gia trên thế giới.
Tổ chức quốc tế liên chính phủ là chủ thể của luật quốc tế.
Các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập là chủ thể của luật quốc tế.
Các dân tộc yêu chuộng hòa bình thế giới là chủ thể của luật quốc tế.
Hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các quốc gia và chủ thể khác của pháp luật quốc tế thỏa thuận xây dựng nên, trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm điều chỉnh quan hệ phát sinh giữa các quốc gia và các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của quan hệ quốc tế là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Quan hệ quốc tế.
Hội nhập quốc tế.
Pháp luật quốc tế.
Pháp luật quốc gia.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của pháp luật quốc tế?
Là cơ sở để thiết lập các quan hệ ngoại giao, hữu nghị, hợp tác giữa các quốc gia.
Điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia hoặc các chủ thể khác của pháp luật quốc tế.
Là cơ sở duy nhất để xây dựng mối quan hệ liên minh giữa các quốc gia và chủ thể khác.
Là cơ sở để giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia và các chủ thể khác của pháp luật quốc tế.
cơ sở để giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia và các chủ thể khác của pháp luật quốc tế.
Câu 3. Quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và các quốc gia khác được thiết lập trên cơ sở các quy định của Công ước Viên về quan hệ ngoại giao năm 1961 và Công ước Viên về quan hệ lãnh sự năm 1963. Nội dung này thể hiện vai trò nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
Là cơ sở để thiết lập các quan hệ ngoại giao, hữu nghị, hợp tác giữa các quốc gia.
Duy trì và phát huy mối quan hệ liên minh giữa các tổ chức quốc tế phi chính phủ.
Là cơ sở duy nhất để xây dựng mối quan hệ liên minh giữa các quốc gia và các chủ thể khác.
Là cơ sở để giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia và chủ thể khác của pháp luật quốc tế.
Nội dung nào dưới đây là một trong những vai trò cơ bản của pháp luật quốc tế?
Sử dụng vũ trang để giải quyết xung đột.
Điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia.
Giữ gìn độc lập, chủ quyền giữa các quốc gia.
Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội.
Nội dung nào dưới đây là một trong những vai trò cơ bản của pháp luật quốc tế?
Là yếu tố quyết định để thiết lập các quan hệ ngoại giao, hữu nghị, hợp tác giữa các quốc gia.
Duy trì và phát huy mối quan hệ liên minh giữa các tổ chức quốc tế phi chính phủ.
Là cơ sở duy nhất để xây dựng mối quan hệ liên minh giữa các quốc giavà các chủ thể khác.
Là cơ sở để giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia và các chủ thể khác của pháp luật quốc tế.
Cơ sở pháp lý quan trọng nhất để thiết lập và phát triển các quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế là
thỏa thuận quốc tế.
công ước quốc tế.
hiệp định quốc tế.
pháp luật quốc tế.
Luật quốc tế điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa
các bộ trưởng với nhau.
người dân các nước.
các quốc gia với nhau.
các doanh nghiệp với nhau.
Tổng thể các nguyên tắc và quy phạm pháp luật tạo thành luật quốc tế không bao gồm
Văn bản pháp luật của một quốc gia.
Tuyên ngôn thế giới về quyền con người.
Hiến chương của Liên hợp quốc.
Công ước của Liên hợp quốc về luật biển.
Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của pháp luật quốc tế?
Pháp luật quốc tế thúc đẩy quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế.
Pháp luật quốc tế là cơ sở để xâm phạm các quyền con người.
Thúc đẩy sự đoàn kết và hợp tác giữa các quốc gia.
Tạo ra sự đối đầu và xung đột giữa các quốc gia.
Luật quốc tế được xây dựng và hoàn thiện dựa trên nguyên tắc nào dưới đây?
Dân tộc lớn có toàn quyền tự quyết.
Nước nhỏ phải phụ thuộc vào nước lớn
Mọi quốc gia tự nguyện và bình đẳng.
Chạy đua vũ trang và đe dọa vũ lực.
Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là
răn đe vũ trang để giải quyết xung đột.
giải quyết bất đồng thông qua vũ trang.
dùng vũ lực trong các quan hệ quốc tế.
cấm dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
Tổng hợp những người sinh sống, cư trú trên lãnh thổ của quốc gia, chịu sự quản lí bằng pháp luật của nhà nước ở quốc gia đó được gọi là
dân cư địa phương.
dân cư quốc gia.
dân số thổ cư.
dân số nội địa.
Mỗi bộ phận của dân cư của quốc gia có chế độ pháp lý riêng, phụ thuộc vào
quy định pháp luật của mỗi quốc gia.
thành phần và địa vị xã hội.
tín ngưỡng và tôn giáo lựa chọn.
nguồn gốc xuất thân của người dân.
Trong chế độ pháp lí dành cho người nước ngoài, đối tượng người nước ngoài nào sau đây được hưởng chế độ đãi ngộ đặc biệt khi ở nước sở tại?
Người đi xuất khẩu lao động.
Nhân viên ngoại giao.
Người đi du lịch.
Người tị nạn.
Trong chế độ pháp lí dành cho người nước ngoài, chủ thể nước ngoài nào sau đây không được hưởng chế độ đãi ngộ đặc biệt khi ở nước sở tại?
Người tị nạn.
Nhân viện ngoại giao.
Lãnh sự quán.
Cơ quan ngoại giao.
Bộ phận dân cư nào dưới đây không phải là bộ phận cấu thành dân cư quốc gia?
Công dân nước ngoài.
Người không quốc tịch.
Người đi du lịch.
Công dân của quốc gia.
Chế độ mà nước sở tại cho phép người nước ngoài cư trú và sinh sống ở nước mình được hưởng những quyền về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa cơ bản như công dân của nước sở tại thuộc chế độ ưu đãi nào dưới đây?
Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc.
Chế độ với người không quốc tịch.
Chế độ đãi ngộ quốc gia.
Chế độ đãi ngộ đặc biệt.
Trong thực tiễn quan hệ quốc tế, chế độ đãi ngộ quốc gia được áp dụng đối với bộ phận dân cư nào dưới đây?
Công dân của nước sở tại.
Người không có quốc tịch.
Công dân người nước ngoài
Người mang hai quốc tịch.
Địa vị pháp lý của mỗi công dân được quy định cụ thể trong
pháp luật quốc tế.
Hiến pháp và pháp luật quốc gia.
công pháp quốc tế.
Hiến chương của Liên hợp quốc.
Các chế độ pháp lí với người nước ngoài bao gồm
chế độ đãi ngộ quốc gia, chế ngộ đãi ngộ tối huệ quốc, chế độ đãi ngộ cá biệt.
chế độ đãi ngộ quốc gia, chế ngộ đãi ngộ không phân biệt, chế độ đãi ngộ đặc biệt
chế độ đãi ngộ quốc gia, chế ngộ đãi ngộ tối huệ quốc, chế độ đãi ngộ đặc biệt.
chế độ đãi ngộ quan trọng, chế ngộ đãi ngộ tối huệ quốc, chế độ đãi ngộ đặc biệt
Dân cư của một nước bao gồm công dân nước sở tại, công dân nước ngoài và người không
quốc tịch.
thân thích.
hộ chiếu
giám hộ.
