WorksheetsLabor and Employment (Lao động và việc làm) 8-9
Total questions: 52
Worksheet time: 26mins
Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do
số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.
phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
những thành tựu về kết quả của quá trình đào tạo lao động.
mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.
Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ lao động thất nghiệp cao nhất?
Đồi trung du.
Cao nguyên.
Thành thị.
Nông thôn.
Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp.
tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp.
tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta thay đổi theo xu hướng nào sau đây?
Đã qua đào tạo giảm, sơ cấp tăng nhanh.
Chưa qua đào tạo giảm, trung cấp giảm nhanh.
Đã qua đào tạo tăng, chưa qua đào tạo giảm.
Chưa qua đào tạo tăng, đại học trở lên giảm.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nước ta hiện nay là
tập trung thâm canh tăng vụ.
đa dạng hóa các hoạt động kinh tế.
tập trung lao động vào đô thị.
phát triển các ngành trình độ cao.
Lao động nước ta vẫn tập trung nhiều ở các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chủ yếu do
các ngành này có cơ cấu đa dạng, trình độ sản xuất cao.
thực hiện đa dạng hóa hoạt động sản xuất ở nông thôn.
sử dụng nhiều máy móc vào sản xuất.
tỉ lệ lao động thủ công vẫn còn cao.
Lao động thành thị nước ta hiện nay
mức sống phân hóa không rõ rệt.
đều sản xuất phi nông nghiệp.
có xu hướng tăng lên liên tục.
tỉ lệ thất nghiệp giảm nhanh.
Lao động nước ta hiện nay
chủ yếu công nhân có kĩ thuật.
tập trung toàn bộ ở công nghiệp.
đông đảo, thất nghiệp còn ít.
tăng nhanh, phân bố không đều.
Cơ cấu lao động theo ngành của nước ta hiện nay
khu vực dịch vụ có xu hướng giảm.
chuyển biến nhanh so với các nước.
đồng đều giữa các khu vực kinh tế.
thay đổi theo hướng công nghiệp hóa.
Cơ cấu lao động của nước ta hiện nay
thay đổi trong quá trình phát triển kinh tế.
có tỉ trọng ở ngành dịch vụ giảm rất nhiều.
tăng nhanh số lượng, tỉ trọng ở nông thôn.
thường xuyên ổn định, tỉ trọng không đổi.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.
hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.
phân bổ lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.
đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị.
Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là
khôi phục nghề truyền thống.
tiến hành thâm canh, tăng vụ.
phát triển kinh tế hộ gia đình.
đa dạng hóa các hoạt động kinh tế.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp so với thế giới?
Năng suất lao động chưa cao.
Tỉ lệ lao động nông nghiệp còn lớn.
Hệ thống cơ sở hạ tầng lạc hậu.
Lao động thiếu tác phong công nghiệp.
Chính sách mở cửa, hội nhập đã làm cho cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế thay đổi theo hướng nào sau đây?
Nhà nước giảm, ngoài nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Nhà nước giảm, ngoài nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Nhà nước tăng, ngoài nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Nhà nước tăng, ngoài nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho việc làm trở thành vấn đề kinh tế - xã hội cần quan tâm ở nước ta hiện nay?
Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trên cả nước còn lớn.
Số lượng lao động tăng nhanh hơn so với số việc làm mới.
Nguồn lao động dồi dào trong khi kinh tế chậm phát triển.
Nguồn lao động dồi dào trong khi chất lượng lao động thấp.
Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị nước ta cao hơn nông thôn chủ yếu do
lao động tập trung đông, cơ cấu kinh tế chậm chuyển dịch.
cơ cấu kinh tế chưa đa dạng, năng suất lao động còn thấp.
trình độ lao động còn thấp, công nghiệp chưa phát triển.
dân số tập trung đông, các ngành dịch vụ chưa phát triển.
Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở khu vực thành thị là
đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.
chuyển cư tới các vùng khác.
đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.
Tỉ lệ thời gian lao động sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng chủ yếu do
phát triển nhiều ngành nghề.
đẩy mạnh đô thị hóa.
chất lượng lao động tăng nhanh.
trình độ canh tác cao.
Vấn đề việc làm ở nước ta ngày càng được giải quyết tốt hơn chủ yếu do
đa dạng các hoạt động kinh tế.
phân bố lại dân cư và lao động.
chất lượng lao động tăng nhanh.
thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Tỉ lệ lao động thành thị nước ta hiện nay tăng lên chủ yếu do
đẩy mạnh công nghiệp hóa, mở rộng đô thị.
mật độ dân số cao, lao động trẻ đông đảo.
xây dựng khu chế xuất, thu hút vốn đầu tư.
phát triển hoạt động dịch vụ, hiện đại hóa.
Lực lượng lao động trẻ ở nước ta tạo ra điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Tạo sức hút lớn với các nhà đầu tư nước ngoài.
Tiếp thu nhanh các kĩ thuật, công nghệ tiên tiến.
Thị trường tiêu thụ rộng, trình độ lao động cao.
Nguồn lao động dồi dào.
Sự thay đổi cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế nước ta hiện nay chủ yếu do tác động của
việc thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
cơ giới hóa nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp cần ít lao động hơn.
phân bố dân cư, lao động giữa các vùng ngày càng hợp lí.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.
Tình trạng thiếu việc làm ở khu vực nông thôn nước ta vẫn còn gay gắt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Lao động có kĩ thuật cao chiếm tỉ lệ thấp.
Tình trạng di cư từ nông thôn ra thành thị.
Sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ cao.
Sản xuất nông nghiệp mang tính tự túc, tự cấp.
Quá trình phân công lao động xã hội nước ta chậm chuyển biến chủ yếu do
phân bố lao động không đều giữa các ngành, các thành phần kinh tế và giữa các vùng.
chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chất lượng, năng suất và thu nhập của lao động thấp.
quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, trình độ đô thị hóa thấp và phân bố đô thị không đều.
quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số trẻ, tốc độ gia tăng dân số giảm nhưng vẫn còn cao.
Tỉ trọng lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh chủ yếu do
tình hình phát triển kinh tế trong nước.
quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa.
xu hướng mở cửa, hội nhập quốc tế.
phát triển các ngành nghề truyền thống.
Nguyên nhân dẫn tới sự chuyển biến cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế ở nước ta hiện nay còn chậm là
dịch vụ có sự tăng trưởng thất thường.
công nghiệp - xây dựng chưa phát triển.
nông nghiệp vẫn còn là ngành kinh tế quan trọng.
tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với nền kinh tế.
Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế nước ta chủ yếu là do
chính sách ưu đãi, khuyến khích phát triển của Nhà nước, thu nhập cao.
chính sách mở cửa hội nhập, đầu tư lớn, thu nhập cao và luôn ổn định.
lực lượng lao động dồi dào, phù hợp với nhiều đối tượng lao động.
yêu cầu về trình độ, nhu cầu ổn định, ứng dụng khoa học kĩ thuật.
Tỉ lệ dân thành thị nước ta còn thấp cho thấy
nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.
đô thị hóa chưa phát triển mạnh.
điều kiện sống ở nông thôn khá cao.
điều kiện sống ở thành thị khá cao.
Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ nhất ở nước ta trong thời kỳ nào sau đây?
Pháp thuộc.
1954 - 1975.
1975 - 1986.
1986 đến nay.
Phát biểu nào sau đây đúng với đô thị hóa ở nước ta hiện nay?
Tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.
Số đô thị giống nhau ở các vùng.
Số dân ở đô thị nhỏ hơn nông thôn.
Trình độ đô thị hóa còn rất thấp.
Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là
đều có quy mô rất lớn.
phân bố đồng đều cả nước.
có nhiều loại khác nhau.
cơ sở hạ tầng đều hiện đại.
Quá trình đô thị hóa của nước ta đang ở mức thấp và diễn ra chậm chạp phản ánh nền kinh tế nước ta
còn chưa phát triển mạnh.
đang phát triển rất mạnh.
là nền kinh tế công - nông nghiệp.
là nền kinh tế hậu công nghiệp.
Mạng lưới đô thị ở nước ta hiện nay
chủ yếu có chức năng về du lịch.
phân bố thành dải dọc biên giới.
chủ yếu có quy mô dân số lớn.
được đầu tư về kết cấu hạ tầng.
Đô thị ở nước ta hiện nay
có lực lượng lao động dồi dào.
chất lượng cuộc sống thấp.
tập trung chủ yếu ở miền núi.
đều cùng một cấp phân loại.
Các đô thị ở nước ta hiện nay
A. có hệ thống giao thông rất hiện đại.
B. có tổng số dân lớn hơn ở nông thôn.
C. đều là các trung tâm du lịch lớn.
D. tập trung nhiều lao động có kĩ thuật.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta từ năm 1986 đến nay có đặc điểm nào sau đây?
Cơ sở hạ tầng còn ở mức thấp, tỉ lệ dân thành thị cao.
Tỉ lệ dân thành thị cao, lao động tự do tăng nhanh.
Môi trường đô thị tốt, cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại.
Dân thành thị tăng, cơ sở hạ tầng được đầu tư nhiều.
Tỉ lệ dân thành thị nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu do
cơ sở hạ tầng đô thị phát triển.
quá trình công nghiệp hóa.
gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao.
di dân từ nông thôn ra thành thị.
Tác động tích cực của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là
thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.
làm thay đổi sự phân bố dân cư và lao động.
tăng nhanh cả về số lượng và quy mô đô thị.
tạo nhiều việc làm và thu nhập cho nhân dân.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ dân thành thị nước ta ngày càng tăng là
chất lượng cuộc sống ở thành thị tốt hơn.
dân nông thôn ra thành thị tìm việc làm.
chính sách phân bố lại dân cư giữa các vùng.
quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa phát triển.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự phân bố số lượng các đô thị ở Việt Nam?
Chủ yếu ở vùng đồng bằng và ven biển.
Chủ yếu ở vùng đồi trung du và miền núi.
Chủ yếu ở vùng đồi trung du và ven biển.
Chủ yếu ở vùng đồng bằng và đồi trung du.
Mức độ đô thị hóa ở vùng núi nước ta thấp hơn đồng bằng chủ yếu do
A. địa hình khó khăn cho xây dựng đô thị, số dân ít.
B. quá trình công nghiệp hóa diễn ra muộn, số dân ít.
C. chất lượng cuộc sống thấp, cơ sở hạ tầng hạn chế.
D. trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp, thưa dân.
Đô thị nước ta là nơi tiêu thụ mạnh các sản phẩm hàng hóa chủ yếu do
dân cư tập trung đông, chất lượng sống cao.
cơ sở hạ tầng khá tốt, giao thương thuận lợi.
mật độ dân số cao, thu hút nhiều vốn đầu tư.
dịch vụ đa dạng, việc kinh doanh phát triển.
Giải pháp chủ yếu nào sau đây nhằm thu hút đầu tư vào các đô thị ở nước ta?
Phát triển cơ sở hạ tầng.
Mở rộng quy mô đô thị.
Đẩy mạnh xuất khẩu.
Đa dạng loại hình đào tạo.
Đô thị của nước ta chủ yếu là nhỏ, phân bố phân tán làm hạn chế đến
khả năng đầu tư phát triển kinh tế.
xây dựng các nhà máy công nghiệp.
phân bố nguồn nhân lực đất nước.
tác phong và lối sống của người dân.
Tác động tích cực của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là
thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.
làm thay đổi sự phân bố dân cư và lao động.
tăng nhanh cả về số lượng và quy mô đô thị.
tạo nhiều việc làm và thu nhập cho nhân dân.
Các đô thị ở nước ta có sức hút đối với các nhà đầu tư chủ yếu do
dân số tăng lên nhanh, kết cấu hạ tầng hoàn thiện.
cơ cấu kinh tế hiện đại, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao.
lao động đông, hạ tầng tốt, thị trường tiêu thụ lớn.
cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, dân nhập cư nhiều.
Để cải thiện đáng kể điều kiện sống và môi trường ở các đô thị cần phải
quy hoạch hoàn chỉnh và đồng bộ đô thị.
đảm bảo quy mô dân số, lao động đô thị.
phát triển kinh tế với kết cấu hạ tầng đô thị.
chú ý việc hình thành các đô thị quy mô lớn.
Tác động của đô thị hóa ở nước ta đến phát triển kinh tế - xã hội là
chất lượng cuộc sống giảm, tài nguyên bị suy thoái.
làm chậm đi quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
khả năng tạo việc làm và thu nhập cho người dân.
hạn chế sự thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước.
Giải pháp chủ yếu để đẩy nhanh quá trình đô thị hóa ở nước ta là
phát triển đồng thời ngành vận tải và dịch vụ hạ tầng đô thị.
phát triển các hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn.
tăng số lượng và mở rộng quy mô thành các đô thị.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.
Các đô thị lớn ở nước ta có sức hút đối với dân cư nông thôn chủ yếu do
nhiều tài nguyên thiên nhiên, đông dân.
cơ sở vật chất tốt, môi trường ít ô nhiễm.
mức sống cao, nghề thủ công phát triển.
ngành nghề đa dạng, thu nhập cao hơn.
Các đô thị ở nước ta có khả năng đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế chủ yếu do
quy mô dân số lớn, trình độ lao động cao, hạ tầng tốt, dân cư phân bố đều.
hạ tầng tốt, thị trường rộng, sức hút đầu tư lớn, lao động có chất lượng cao.
có sức hút đầu tư lớn, thị trường đa dạng, nhu cầu đa dạng, lịch sử lâu đời.
thị trường rộng, mức sống cao, công nghiệp phát triển, tạo nhiều việc làm.
Mạng lưới đô thị nước ta phân bố không đều chủ yếu do tác động của
quy mô dân số, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các trung tâm dịch vụ.
trình hình phát triển công nghiệp, mức độ tập trung dân cư, lịch sử khai thác.
trình độ phát triển kinh tế, quá trình công nghiệp hóa, phát triển ngành dịch vụ.
sức hút về đầu tư, quá trình phát triển kinh tế - xã hội, chức năng của đô thị.
