Font size
WorksheetsCâu hỏi về động học phân tử
Total questions: 47
Worksheet time: 26mins
Nhận định nào sau đây không đúng với mô hình động học phân tử?
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử.
Các phân tử luôn chuyển động không ngừng.
Tốc độ chuyển động của các phân tử phụ thuộc vào nhiệt độ.
Giữa các phân tử chỉ tồn tại lực hút gọi là lực liên kết phân tử.
Các tính chất nào sau đây không phải là tính chất của các phân tử chất lỏng?
Chuyển động hỗn loạn không ngừng theo mọi phương.
Hình dạng phụ thuộc bình chứa.
Lực tương tác phân tử lớn hơn chất khí.
Lực tương tác phân tử nhỏ hơn chất rắn.
Lực liên kết giữa các phân tử phân tử gồm:
lực hút.
lực đầy.
lực hút và lực đẩy.
lực hút luôn lớn hơn lực đấy.
Nhận định nào sau đây sai? Khi nói về mô hình động học phân tử về cấu tạo chất
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử, nguyên tử.
Giữa các phân tử có lực hút và lực đẩy, lực hút luôn lớn hơn lực đẩy.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng. Nhiệt độ của vật càng cao thì tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn.
Giữa các phân tử có lực hút và lực đấy, gọi chung là lực liên kết phân tử.
Ý nào sau đây là không đúng đối với chất rắn vô định hình.
Chất rắn vô định hình là các chất không có cấu trúc tinh thể và do đó không có dạng hình học xác định.
Các chất rắn vô định hình có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Các chất rắn vô định hình có tính đẳng hướng.
Không có nhiệt độ nóng chảy xác định. Khi bị nung nóng, chúng mềm dần và chuyển sang thể lỏng.
Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Nhận định nào sau đây là đúng về năng lượng nhiệt?
Năng lượng nhiệt truyền từ vật ở trên cao sang vật ở dưới thấp.
Năng lượng nhiệt truyền từ vật ở dưới thấp sang vật ở trên cao.
Năng lượng nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn. Quá trình truyền nhiệt diễn ra mãi mãi và chỉ kết thúc khi tách hai vật ra.
Năng lượng nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn. Quá trình truyền nhiệt kết thúc khi hai vật ở cùng nhiệt độ.
Chọn ý sai khi nói về đặc điểm của nhiệt độ?
Nhiệt độ cho ta biết được quá trình truyền nhiệt năng và chiều truyền nhiệt năng giữa hai vật tiếp xúc nhau.
Nhiệt độ cho ta biết trạng thái cân bằng nhiệt của hai vật tiếp xúc nhau.
Khi hai vật tiếp xúc nhau có nhiệt độ bằng nhau thì không có sự truyền nhiệt năng của chúng.
Khi hai vật tiếp xúc nhau có nhiệt độ bằng nhau thì có sự truyền nhiệt năng của hai vật.
Công thức nhiệt lượng: Q=m.c.AT, phát biểu nào không đúng?
m là khối lượng của vật cần đung nóng, đơn vị kg.
c là nhiệt dung riêng, đơn vị kg.K.
AT là độ tăng nhiệt độ của vật, đơn vị K.
Q là nhiệt nhiệt lượng, đơn vị J.
Biêu thức của định luật I của Nhiệt động lực học là
AU = A + Q
Q = AU + A
AU = A - Q.
Q = A - AU.
Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức AU = A + Q của nguyên lí I NĐLH ?
Vật nhận công: A > 0 ; vật nhận nhiệt: Q > 0.
Vật nhận công: A < 0; vật nhận nhiệt: Q < 0.
Vật thực hiện công: A < 0; vật truyền nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A > 0; vật truyền nhiệt: Q ≤ 0.
Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và khí sinh công thì Q và A trong hệ thức AU = A+ Q phải có giá trị là
Q <0 và A > 0.
Q > 0 và A > 0.
Q >0 và A <0.
Q <0 và A < 0.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
Nung nước bằng bếp.
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
Cọ xát hai vật vào nhau
Nén khí trong xi lanh
Trong thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của nước, dụng cụ nào sau đây không sử dụng trong thí nghiệm?
Lực kế 5 N có độ chia nhỏ nhất 0,05 N.
Nhiệt kế có độ chia nhỏ nhất 1°C.
Bình nhiệt lượng kế.
Cân có độ chia nhỏ nhất 0,01 g.
Nhiệt dung riêng của một chất cho ta biết
Nhiệt lượng cần cung cấp để 1g chất đó nóng lên thêm 1° C
Nhiệt lượng cần cung cấp để chất đó nóng lên thêm 1° C
Nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó nóng lên thêm 1° C
Nhiệt lượng cần cung cấp để chất đó nóng lên.
Quy tắc nào sau đây không đúng để đảm bảo an toàn khi làm các thí nghiệm về Vật lí nhiệt?
Giữ khoảng cách an toàn khi nung nóng các vật.
Cần có dụng cụ bảo hộ khi tiếp xúc với các vật có nhiệt độ cao.
Chỉ tiến hành thí nghiệm khi được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn.
Bật công tắc nguồn trước khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Nhiệt độ của vật càng cao thì động năng trung bình của các phân từ cấu tạo nên vật càng nhỏ.
Chuyển động Brown là chuyển động của các hạt nhỏ lơ lửng trong chất lỏng (chất khí).
Khoảng cách giữa các phân tử càng lớn thì lực hút phân tử càng mạnh.
Thế năng phân tử phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
Khi quan sát tia nắng Mặt Trời chiếu qua cửa sổ vào trong phòng, ta có thể thấy các hạt bụi trong ánh nắng chuyển động không ngừng. Chuyển động của hạt bụi gọi là
chuyển động Brown.
chuyển động rơi tự do.
chuyển động điều hòa.
chuyển động li tâm.
Trong thí nghiệm của Brown các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng vì
giữa chúng có khoảng cách.
chúng là các phân tử.
các phân tử nước chuyển động không ngừng, va chạm vào chúng từ mọi phía.
chúng là các thực thể sống.
Chọn câu sai. Số Avogadro có giá trị bằng số nguyên tử chứa trong
số nguyên tử chứa trong 4 gam khí helium.
số phân tử chứa trong16 gam khí oxygen.
số phân tử chứa trong 18 gam nước lỏng.
số nguyên tử chứa trong 22,4 lít khí trơ ở nhiệt độ 0° C và áp suất 1 atm.
Trong điều kiện chuẩn về nhiệt độ và áp suất thì
số phân tử trong một đơn vị thể tích của các chất khí khác nhau là như nhau.
các phân tử của các chất khí khác nhau chuyển động với vận tốc như nhau.
khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ so với kích thước của các phân tử.
các phân tử khí khác nhau va chạm vào thành bình tác dụng vào thành bình những lực bằng nhau.
Câu nào sau đây nói về khí lí tưởng là không đúng?
Khí lí tưởng là khí mà thể tích của các phân tử có thể bỏ qua.
Khí lí tưởng là khí mà khối lượng của các phân tử có thể bỏ qua.
Khí lí tưởng là khí mà các phân tử chỉ tương tác khi va chạm.
Khí lí tưởng là khí có thể gây áp suất lên thành bình chứa.
Các thông số nào sau đây xác định trạng thái của một khối lượng khí xác định?
Áp suất, thể tích, trọng lượng
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng
Thể tích, khối lượng, nhiệt độ
Áp suất, nhiệt độ, thể tích
Quá trình đẳng nhiệt là
quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi
quá trình biến đổi trạng thái trong đó áp suất được giữ không đổi.
quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ và thể tích được giữ không đổi.
quá trình biến đổi trạng thái trong đó thể tích
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó áp suất được giữ không đổi gọi là quá trình
đăng áp
đắng tích.
đẳng nhiệt
đoạn nhiệt.
Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí lí tưởng xác định, từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 theo hình gốc. Đồ thị ở hình mấy biểu diễn đúng quá trình biến đổi trạng thái của khối khí theo hình gốc?
Hình H1
Hình H2
Hình H3
Hình H4
Phương trình nào sau đây là phương trình trạng thái của một khối lượng khí lí tưởng xác định?
pV = n+R+T
pT = nRV
pn =R
pV = nRT
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó thể tích được giữ không đổi gọi là quá trình:
Đoạn nhiệt.
Đắng tích.
Đẳng áp.
Đẳng nhiệt.
Người ta coi nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho động năng trung bình của chuyển động nhiệt của phân tử. Động năng trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì
thể tích của vật càng bé.
thể tích của vật càng lớn.
nhiệt độ của vật càng thấp.
nhiệt độ của vật càng cao.
Theo thuyết động học phân tử chất khí, áp suất của một lượng khí lý tưởng tác dụng lên thành bình được tạo ra từ đâu?
Nhiệt độ tuyệt đối của khí.
Khối lượng của các phân tử khí.
Sự va chạm của các phân tử khí vào thành bình chứa.
Lực hút giữa các phân tử khí.
Hằng số khí lý tưởng R có giá trị bằng
0,083 at.lít/mol.K.
8,31 J/mol.K.
0,081 atm.lít/mol.K
8,31 atm.lit/mol.K
Động năng trung bình của một phân tử khí lí tưởng được xác định bằng hệ thức
(1).
(2).
(3).
(4)
Hệ thức đúng của áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử là
(1)
(2)
(3)
(4)
Chọn câu sai? Sở dĩ chất khí gây áp suất lên thành bình là vì .
các phân tử khí trong thành bình chuyển động hoàn toàn có trật tự.
khi va chạm tới thành bình các phân tử khí bị phản xạ và truyền động lượng cho thành bình.
mỗi phân tử khí tác dụng lên thành bình một lực rất nhỏ, nhưng vô số phân tử khí cùng tác dụng lên thành bình sẽ gây ra một lực tác dụng đáng kể.
lực này tạo ra áp suất chất khí lên thành bình.
Cho các phát biểu sau:
(1) Áp suất chất khí tác dụng lên thành bình càng lớn khi càng có nhiều phân tử cùng tác dụng lên một đơn vị diện tích thành bình. (2) Số các phân tử khí tác dụng lên một đơn vị diện tích thành bình phụ thuộc vào số phân tử khí có trong một đơn vị thể tích, nghĩa là phụ thuộc vào một độ phân tử khí. (3) Với một lượng khí nhất định thì mật độ khí tỉ lệ nghịch với thể tích khí (trong đó là mật độ phân tử, N là số phân từ khí có trong thể tích V). (4) Do đó, áp suất của chất khí tác dụng lên thành bình tỉ lệ nghịch với thể tích V. Phát biểu đúng là
chỉ (1) và (3).
chỉ (2) và (3).
chỉ (1) và (4).
(1), (2), (3) và (4).
Theo thuyết động học phân tử chất khí, áp suất của một lượng khí lý tương tác dụng lên thành bình được tạo ra từ đâu?
Nhiệt độ tuyệt đối của khí.
Khối lượng của các phân tử khí.
Sự va chạm của các phân tử khí vào thành bình chứa.
Lực hút giữa các phân tử khí.
Câu 40. Độ biến thiên nội năng của n mol khí lý tưởng đơn nguyên tử biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là công thức số mấy dưới đây?
(1)
(2)
(3)
(4)
Câu 1. Đốt nóng khối khí trong xi lanh đặt nằm ngang bằng ngọn lửa đèn cồn như hình vẽ. Khí giãn
nở đẩy pít - tông từ vị trí (1) đến vị trí (2).
Theo định luật I Nhiệt động lực học, nội năng của khối khí khi pít - tông ở vị trí (2) được xác
định bởi biêu thức là AU = A + Q.
Khối khí trong xi lanh nhận nhiệt lượng Q (Q >0).
Biết rằng khi khối khí trong xi lanh nhận được một nhiệt lượng 150 J thì khối khí giãn nở làm thể tích tăng từ 20 cm đến 30 cm' , biết rằng áp suất của khối khí trong xilanh không đổi và bằng 5.105
Pa. Nội năng của khối khí trong quá trình này tăng 145 J.
Khí dãn nở và nhận công A (A > 0).
Câu 2. Một khối khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ p - T như hình bên. Biết thể tích của khối khí ở trạng thái (1) bằng 4 lít.
Trạng thái của khối khí không đổi được xác định bằng 3 thông số trạng thái: áp suất p, thể tích
V, nhiệt độ tuyệt đối
Thể tích ở trạng thái (2) bằng 6 lít.
Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) không phải là đẳng quá trình.
Thể tích ở trạng thái (3) bằng 8 lít.
Câu 3. Khi truyền nhiệt lượng Q cho khối khí trong một xilanh hình trụ thì khí giãn nở đầy pit-tông làm thể tích của khối khí tăng thêm 2 dm và nội năng của khối khí tăng thêm 1,2 kJ.
Biết áp suất của khối khí là 2,5.105 Pa và không đổi trong quá trình khí giãn nở.
Theo định luật I Nhiệt động lực học, nội năng của khối khí được xác định bởi biểu thức là
AU = A +Q
Khối khí thực hiện công nên A>0.
Nhiệt lượng Q đã truyền cho khối khí là Q>0 và bằng 1700 J.
Độ biến thiên nội năng của khối khí là 1200 J
Câu 4. Một khối khí lí tưởng đang ở trạng thái (1) có nhiệt độ 780 K biến đổi trạng thái được mô tả bởi đồ thị áp suất khí p phụ thuộc vào thể tích khí V như hình vẽ. Đường biểu diễn quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là một phần của đường hyperbol.
Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng nhiệt, từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) là quá trình đăng áp.
Trạng thái của khối khí không đổi được xác định bằng 3 thông số trạng thái: áp suất p, thể tích V, nhiệt độ tuyệt đối T
Ở trạng thái (2), thể tích của khối khí là 6 lít.
Ở trạng thái (3), nhiệt độ của khối khí là 260 °C
Câu 5. Có 16g khí oxygen ở nhiệt độ 27°C, áp suất 3.105 Pa. Sau khi đun nóng đẳng áp, khối khí có thể tích là 10 lít. Biết khối lượng mol phân tử của khí oxygen là 32 g/mol và hằng số khí R = 8,31 J/mol.K.
Thể tích của khối khí trước khi đun nóng là 4 m3
Khối lượng riêng của lượng khí trên trước khi đun nóng (phép tính làm tròn đến chữ số thứ 2
sau dấu phẩy) là 3,85 kg/m3
Sau khi đun nóng, thể tích khí tăng lên thì khối lượng riêng của khí cũng tăng lên theo.
Phương trình trạng thái của một khối lượng khí lí tưởng xác định là p.V= n.R.T
Câu 26. Hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí lí tưởng được biểu diễn như hình vẽ. Mối quan hệ về nhiệt độ của hai đường đẳng nhiệt này là
T2=T1
T2<T1
T2_<T1
T2>T1
Câu 27. Một khối khí ban đầu có các thông số trạng thái là Po, Vo, To. Biến đổi đẳng áp đến 2Vo sau đó nén đẳng nhiệt về thể tích ban đầu. Đồ thị nào sau đây diễn tả đúng quá trình trên?
Hình a
Hình b
Hình c
Hình d
Câu 28. Cho p là áp suất, V là thể tích, T(K) là nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí lí tưởng xác định. Hình nào dưới đây biều diễn quá trình biển đổi trạng thái của lượng khí đó khác với các hình còn lại?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Câu 6. Một lượng khí lí tưởng xác định có thể tích V = 100 cm', nhiệt độ 27°C và áp suất 105Pa.
Phát biểu nào sau đây đúng, phát biểu nào sai ?
Số mol của khối khí bằng 0,05 mol.
Từ trạng thái ban đầu, nén khí để thể tích giảm đi một lượng là 20 cm', nhiệt độ khí tăng lên đến 39° C thì áp suất khí lúc này bằng 5,2.105 Pa
Hằng số khí lí tưởng là R = 8,31 có đơn vị là J/mol.K.
Phương trình trạng thái của một khối lượng khí lí tưởng xác định là p.V= n.R.T
Câu 7. Một lượng khí đựng trong bình kín cho hằng số Boltzmann k = 1,38.10-23 J/K. Nhiệt độ chất khí là 27°C.
Áp suất chất khí theo mô hình động học phân từ được xác định bởi công thức P = = 1/3umv2
Mật độ phân tử khí được tính bằng công thức u= N/V , trong đó N là số lượng phân tử của V là thể tích
Động năng trung bình của mỗi phân tử khí là 6,21.10-21 J.
Khi nhiệt độ khí tăng lên 3 lần thì động năng trung bình của phân tử khí giảm đi 3 lần so với ban đầu
Câu 8. Một xe bán tải chạy trên đường cao tốc Bắc - Nam hướng đi từ Hà Nội đến Thành phố Hồ
Chí Minh trong một ngày mùa hè. Xe đi vào sáng sớm với nhiệt độ ngoài trời là 27 °C. Thể tích khí chứa trong mỗi lốp xe là 80 lít và áp suất trong mỗi lốp xe là 250 kPa. Coi không khí trong lốp xe là khí lí tưởng và nhiệt độ của không khí trong lốp xe bằng nhiệt độ ngoài trời. Hằng số Boltzmann k = 1,38.10-23 J/K. Hằng số khí lí tưởng R = 8,31 J/mol.K.
Số mol khí trong mỗi lốp xe bằng 0,802 mol.
Đến giữa trưa xe chạy đến Cam Lộ, nhiệt độ trên mặt đường đo được khoảng 50 °C. Biết rằng khí trong lốp không thoát ra ngoài và thể tích lốp không thay đổi. Độ thay đổi động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử do sự gia tăng nhiệt độ bằng 4,761.10-22 J.
Thực tế khi sử dụng nhiệt kế hồng ngoại đo nhiệt độ của lốp, người ta thấy nhiệt độ của lốp xe có thể đạt đến giá trị 70°C. Coi nhiệt độ khí trong lốp bằng nhiệt độ của lốp xe, khí trong lốp không thoát ra ngoài và thể tích lốp không thay đổi. Áp suất của khí trong lốp xe lúc này bằng 280 kPa.
Khi xe chạy liên tục trong thời gian dài dưới trời nắng nóng, nhiệt độ và áp suất trong lốp tăng cao có thể dẫn đến nguy cơ nổ lốp xe, gây ra tai nạn.
