NEW
Font size
Worksheetssử 2
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Câu 1. Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh như thế nào?
A. Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ.
B. Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi.
C. Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.
D. Đang lâm vào khủng hoảng về kinh tế - xã hội.
Câu 2. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) xác định nhiệm vụ, mục tiêu của Ba chương trình kinh tế lớn là
A. lương thực - nông sản, hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu.
B. lương thực, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, nông sản.
C. lương thực - thực phẩm, hàng xuất khẩu, hàng quân sự.
D. lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.
Câu 3. Quan điểm của Đảng tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là đổi mới phải
A. thực hiện nhanh chóng.
B. bảo đảm chắc thắng lợi.
C. phải thần tốc và táo bạo.
D. toàn diện và đồng bộ.
Câu 4. Trọng tâm của đường lối Đổi mới mà Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra năm 1986 là
A. kinh tế.
B. chính trị.
C. văn hóa.
D. tư tưởng.
Câu 5. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định nội dung nào sau đây là quốc sách hàng đầu?
A. Khoa học, giáo dục.
B. Giáo dục - đào tạo và khoa học công nghệ.
C. An ninh, quốc phòng.
D. Kinh tế và chính trị.
Câu 6. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển
A. an ninh kinh tế.
Có B. kinh tế tri thức.
C. dân chủ nhân dân.
D. dân sinh, dân chủ.
Câu 7. Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam phải tiếp tục hoàn thiện, bổ sung đường lối Đổi mới được đề ra từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986)?
A. Phù hợp với tình hình thực tế.
B. Do yêu cầu của Trung Quốc.
C. Điểm xuất phát còn quá thấp.
D. Đảm bảo an ninh - quốc phòng
Câu 8. Một trong những nguyên nhân khách quan nào đã thúc đẩy Đảng và Nhà nước tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12-1986)?
A. Sự ủng hộ từ phong trào cách mạng thế giới.
B. Các nước Đông Âu đều đã tiến hành đổi mới.
C. Cuộc khủng hoảng rất trầm trọng của Liên Xô.
D. Cải tổ ở Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu.
Câu 9. Vì sao trong đường lối Đổi mới giai đoạn (1986-1995) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới kinh tế?
A. Kinh tế là tiêu chỉ đánh giá sức mạnh mỗi quốc gia.
B. Nền kinh tế của Việt Nam đang bị Pháp vượt qua.
C. Đang học hỏi bài học kinh nghiệm của Trung Quốc
D. Kinh tế tự chủ mới quyết định được các vấn đề khá
Câu 10. Điểm giống nhau về bối cảnh thực hiện của công cuộc cải tổ ở Liên Xô (1990) cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là
A. lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
B. tập trung để sản xuất hàng tiêu dùng.
C. duy trì được thể chế ở nhà nước cũ.
D. đất nước đang rơi vào khủng hoảng.
Câu 11. Đâu là bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12 - 1986) đến nay?
A. Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới
B. Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong nhóm ASEAN
C. Tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng và lãng phí.
D. Đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định
Câu 12. Thành tựu đạt được bước đầu trong thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1986 - 1990) của công cuộc đổi mới đất nước chứng tỏ
A. Đã phát huy được sức mạnh của một dân tộc
B. Phương thức hoạt động của Đảng có sự đổi mới
C. Quan hệ đối ngoại của Việt Nam được mở rộng
D. Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, phù hợp
Câu 13. Một trong những điểm giống nhau của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là
A. chú trọng đổi mới về chính trị
B. lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm
C. cải cách toàn diện trên lĩnh vực.
D. kinh tế kế hoạch hóa tập trung
Câu 14. Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra được từ công cuộc Đổi mới đất nước vẫn vẹn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là
A. phải đảm bảo lợi ích cho Nhân dân
B. phải liên kết với các cường quốc
C. phát triển nhanh các ngành kinh tế.
D. thực hiện chế độ tam quyền phân lập
Câu 15. Nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trong giai đoạn 1996 – 2006 là
A. tiến hành một cách toàn diện và đồng bộ trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị.
B. Chú trọng phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
C. đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế
D. gắn tăng trưởng, phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
Câu 16. Nền kinh tế Việt Nam trước và sau thời điểm đổi mới từ năm 1986 có điểm khác biệt cơ bản nào?.
A. chuyển từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế tập trung bao cấp.
B. chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường.
C. xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới.
D. xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới.
Câu 17. Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ trương đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà nước
A. pháp quyền xã hội chủ nghĩa
B. nền chuyên chính của tư sản
C. đại đoàn kết toàn thể dân tộc
D. phân chia quyền lực rõ ràng.
Câu 19. Trong sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam có chủ trương nào sau đây?
A. Phát triển kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
B. Tập trung cải tạo công thương nghiệp.
C. Xóa bỏ sự tồn tại của thị trường tự do.
D. Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
Câu 20. Một trong những nội dung là hạn chế của công cuộc đổi mới kinh tế đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay là
A. tình trạng mất cân đối trong ngành kinh tế.
B. lệ thuộc hoàn toàn thị trường Trung Quốc.
C. chưa tiếp cận được thị trường châu Âu.
D. chưa đưa tiến bộ khoa học vào sản xuất.
Câu 21. Từ sau năm 1986, bộ máy Nhà nước được sắp xếp theo hướng
A. năm tham gia công tác.
B. giảm tiền lương tối đa.
C. tinh gọn và hiệu quả.
D. đơn giản và hiệu quả.
Câu 22. Một trong những thành tựu về văn hóa - xã hội trong công cuộc Đổi mới của Việt Nam từ năm 1986 đến nay là gì?
A. Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu quả.
B. Hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng và đạt được nhiều thành tựu.
C. Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất, toàn vẽn lãnh thổ.
D. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện.
Câu 23. Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đất nước của Việt Nam và cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc đều có ý nghĩa nào sau đây?
A. Nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế.
B. Trở thành ủy viên thường trực hội đồng bảo a
C. Thu nhập quốc dân đạt mức trên 1000 tỷ đô la
D. Buộc Mỹ rút các căn cứ quân sự gần biên giới.
Câu 24. Một trong những nội dung là điểm khác biệt của chính sách đối ngoại trước và sau công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam là
A. muốn nâng cao vị thế đất nước.
B. coi trọng mối quan hệ với Lào.
C. thái độ và chính sách với Mỹ.
D. kiên trì sự lãnh đạo của Đảng
Câu 25. Nội dung nào dưới đây là bài học kinh nghiệm xuyên suốt trong lịch sử đã đem lại thành công cho công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay?
A. Đặt lợi ích của nhân dân lên hàng đầu.
B. Kiên trì lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.
C. Tận dụng các cơ hội đến từ bên ngoài.
D. Tiến hành đổi mới toàn diện, đồng bộ.
Câu 26. Một trong những thành tựu về chính trị trong công cuộc Đổi mới của Việt Nam từ năm 1986 đến nay là gì?
A. Chính sách ưu đãi người có công và an sinh xã hội đạt nhiều tiến bộ.
B. Thị trường xuất nhập khẩu mở rộng, nguồn vốn đầu tư của nước ngoài tăng
C. Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất, toàn vẽn lãnh thổ.
D. Mở rộng quan hệ hợp tác với các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.
Câu 27. Nhân tố quyết định đến sự thành công của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là
A. những bài học từ Liên Xô và Trung Quốc.
B. viện trợ to lớn, cần thiết từ Liên Hợp quốc.
C. Mỹ chủ động xóa bỏ bao vây và cấm vận.
D. vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 28. Một trong những tác động tích cực mà quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đem đến cho Việt Nam là
A. nhận chuyển giao công nghệ miễn phí.
B. được miễn thuế khi bán hàng nông sản
C. dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn đầu tư.
D. tiếp cận nguồn lao động giá rẻ châu Phi.
Câu 29. Một trong những khó khăn mà quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đem đến cho Việt Nam là
A. sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường.
B. bị đánh thuế cao đối với hàng nông sản.
C. khó khăn trong quá trình vận chuyển.
D. nguồn vốn được vay với lãi suất quá cao.
Câu 30. Bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới là đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp, được thể hiện ở việc
A. Thực hiện nguyên tắc "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”.
B. Khơi nguồn sáng tạo, chủ động và phát huy các nguồn lực của nhân dân.
C. Luôn tôn trọng quy luật khách quan, đổi mới từ tư duy, nhận thức đến thực t
D. Kết hợp nội lực, ngoại lực tạo sức mạnh tổng hợp để phát triển nhanh và bền vững
Câu 31. Trong giai đoạn đầu của thời kì đổi mới (1986 - 1995), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn: lương thực - thực phẩm, Hàng tiêu dùng và Hàng xuất khẩu nhằm mục tiêu nào sau đây?
A.Để giải quyết nhu cầu về lương thực-thực phẩm, Hàng tiêu dùng cho nhân dân.
B. Để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu lương thực- thực phẩm-hàng tiêu dùng.
C. Để giải quyết nhu cầu về thu nhập và việc làm cho người lao động.
D. Để tận dụng lợi thế cạnh tranh trên thị trường trong nước và khu vực.
Câu 32. Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là
A. Nhật.
A. Nhật.
B. Anh.
C. Đức.
D. Ấn Độ.
Câu 33. Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh là
A. Pháp.
B. Ấn Độ.
C. Liên Xô.
D. Ba Lan.
Câu 34. Năm 1908, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?
A. Hội liên hiệp thuộc địa.
B. Điền Quế Việt liên minh
C. Mặt trận Việt Miên-Lào.
D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Câu 35. Một trong những tổ chức được Nguyễn Ái Quốc thành lập khi ở nước ngoài giai đoạn từ năm 1911-1930 là
A. Hội liên hiệp thuộc địa.
B. Điền Quế Việt liên minh.
C. Mặt trận Việt - Miên – Lào.
D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Câu 36. Một trong những tổ chức được Đảng Cộng sản Đông Dương tích cực củng cố quan hệ trong giai đoạn 1930 - 1945 là
A. Hội liên hiệp thuộc địa
B. Đảng Cộng sản Trung Quốc.
C. Hội đồng tương trợ kinh tế.
D. Tổ chức phòng thủ Vác-sa-va.
Câu 37. Trong quá trình hoạt động ở Nhật Bản, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập hai tổ chức nào sau đây?
A. Điền – Quế - Việt Liên minh, Việt Nam quang phục hội.
B. Đông Á đồng minh hội, Việt Nam quang phục hội.
C. Việt Nam quang phục hội, Trung Quốc Chấn hưng hội.
D. Đông Á đồng minh hội, Điền – Quế - Việt Liên minh.
Câu 38. Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX là
A. thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế.
B. giành độc lập cho dân tộc Việt Nam.
C. cải cách kinh tế xã hội ở Việt Nam.
D. nhằm liên kết với cách mạng các nước.
Câu 39. Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Chu Trinh là
A. vận động cải cách cho Việt Nam.
B. tiến hành khởi nghĩa vũ trang
C. tập hợp lực lượng cách mạng.
D. xin viện trợ các nước châu Âu.
Câu 40. Đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc là những nhà yêu nước Việt Nam tiêu biểu thực hiện
A. những hoạt động đối ngoại bước đầu.
B. những hoạt động ngoại giao chính thức.
C. các hoạt động ngoại giao với các nước.
D. các hoạt động đối ngoại chính thức.
Câu 41. Trong giai đoạn 1921 – 1930, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sáng lập tổ chức nào dưới đây?
A. Hội Liên hiệp thuộc địa.
B. Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Đông Nam Á.
C. Hội Liên hiệp các nước thuộc địa và phụ thuộc châu Á.
D. Hội Liên hiệp các quốc gia bị áp bức ở Đông Á.
Câu 42. Một trong những tổ chức mà Nguyễn Ái Quốc đã gia nhập trong quá trình tìm đường cứu nước (1911-1941) là
A. Đảng xã hội Pháp.
B. Đảng Cộng sản Mỹ.
C. Đảng Cộng sản Đức.
D. Đảng Dân chủ Mỹ.
Câu 43. Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930-1940 là
A. duy trì liên lạc với Quốc tế Cộng sản, các Đảng Cộng sản và phong trào vô sản ở các nước.
B. duy trì liên lạc với Quốc tế Vô sản, các đảng xã hội và phong trào vô sản ở các nước.
C. thể hiện sự ủng hộ Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa và các nước thuộc phe Đồng mình.
D. thể hiện sự ủng hộ các nước thuộc phe Đồng mình và các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 44. Trong quá trình hoạt động ở Nhật Bản, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập hai tổ chức nào sau đây?
A. Điền – Quế - Việt Liên minh, Việt Nam quang phục hội.
B. Đông Á đồng minh hội, Việt Nam quang phục hội.
C. Việt Nam quang phục hội, Trung Quốc Chấn hưng hội.
D. Đông Á đồng minh hội, Điền – Quế - Việt Liên minh.
Câu 45. Vì sao năm 1924, Nguyễn Ái Quốc quyết định trở về Quảng Châu, Trung Quốc?
A. Có nhiều người Việt Nam yêu nước.
B. Chính quyền Tưởng ở đây rất mạnh.
C. Do sự chỉ đạo của QTCS.
D. Thành lập Đcs Việt Nam.
Câu 46. Những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1911 đến 1927 có ý nghĩa như thế nào đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?
A. Nhận được sự đồng ý của Quốc tế Cộng sản.
B. Chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức.
C. Thống nhất các tổ chức Cộng sản
D. Chuẩn bị đợi thời cơ khởi nghĩa.
Câu 47. Những hoạt động đối ngoại của Hồ Chí Minh trong giai đoạn (1942-1945) có tác dụng như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?
A. Tranh thủ sự ủng hộ đối với cách mạng Việt Nam.
B. Tập hợp nông dân đứng dưới ngọn cờ của Đảng.
C. Thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân.
D. Xu thế cách mạng vô sản đã thẳng thể hoàn toàn.
Câu 48. Trong giai đoạn 1941 – 1945, chủ trương và chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thể hiện chủ yếu thông qua tổ chức nào sau đây?
A. Ban Chỉ huy hải ngoạ
B. Mặt trận Liên Việt.
C. Quốc tế Cộng sản.
D. Mặt trận Việt Minh.
Câu 49. Những hoạt động đối ngoại nào sau đây là chủ yếu của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954)?
A. Thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.
B. Không có hoạt động đối ngoại nào đáng kể trong giai đoạn này.
C. Thực hiện chủ trương hoà hoãn với Trung Hoa Dân quốc và kí Hiệp định Sơ bộ với Pháp.
D. Tập trung mọi nỗ lực vào việc chiếm lại các vùng đất đã bị mất trong cuộc chiến.
Câu 50. Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào được thành lập trên cơ sở
A. sự trưởng thành của Đảng Cộng sản Đông Dương.
B. âm mưu quốc tế hóa cuộc chiến tranh Đông Dương của Pháp – Mĩ.
C. tự nguyện, bình đẳng và tôn trọng chủ quyền của nhau.
D. bị sa lầy và thất bại.
Câu 51 Các hoạt động đối ngoại của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong kháng chiến chống Pháp không nhằm mục đích nào?
A. Hàn gắn vết thương sau chiến tranh.
B. Bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng.
C. Tranh thủ sự ủng hộ quốc tế và tránh đối đầu cùng một lúc với nhiều kẻ thủ.
D. Vạch trần âm mưu xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.
