wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

on 10-hk 2

Total questions: 50

Worksheet time: 3hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những đặc điểm của hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là tất cả các cơ quan, tổ chức có mối quan hệ thống nhất về tổ chức lãnh đạo, mục tiêu chính trị, nguyên tắc tổ chức do cơ quan nào lãnh đạo?

a)

Đảng cộng sản Việt Nam.

b)

Đảng cộng sản Việt Nam cấp kinh phí.

c)

Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

d)

Các tổ chức chính trị - xã hội.

2.

Trong hệ thống chính trị Việt Nam, tổ chức nào dưới đây thực hiện chức năng quản lý mọi hoạt động của đời sống xã hội?

a)

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

d)

Công đoàn Việt Nam.

3.

Trong hệ thống chính trị Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là một bộ phận của hệ thống chính trị, đồng thời là tổ chức giữ vai trò

a)

lãnh đạo của cả hệ thống chính trị.

b)

quản lý nhà nước và xã hội.

c)

thực hiện chức năng tư pháp.

d)

thực hiện chức năng hành pháp.

4.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đặc điểm của hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

b)

Tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ.

c)

Mang bản chất của giai cấp công nhân.

d)

Mang bản chất tư bản chủ nghĩa.

5.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

tập trung dân chủ.

b)

tập quyền phân lập.

c)

cá nhân tập quyền.

d)

pháp quyền phân lập.

6.

Một trong những nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.

b)

đảm bảo sự lãnh đạo của nhà nước.

c)

bản thân lãnh đạo toàn thể xã hội.

d)

đảm bảo sự lãnh đạo của nhà máy nước.

7.

Một trong những nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

pháp chế xã hội chủ nghĩa.

b)

dân chủ tư sản.

c)

pháp chế tư sản.

d)

dân chủ và quan liêu.

8.

Đâu không phải là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Tập trung dân chủ.

b)

Pháp chế xã hội chủ nghĩa.

c)

Đảng lãnh đạo nhà nước.

d)

Dạng quản lý toàn xã hội.

9.

Bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện quản lý mọi mặt của đời sống xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật thể hiện đặc điểm nào sau đây?

a)

Tính pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

Tính quyền lực.

c)

Tính thống nhất.

d)

Tính nhân dân.

10.

Một trong những biểu hiện của nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân trong tổ chức và hoạt động của nhà nước thể hiện ở việc nhân dân có quyền như thế nào đối với hoạt động của bộ máy nhà nước?

a)

Giám sát, kiểm tra.

b)

Buộc tội và truy tố.

c)

Khởi tố và điều tra.

d)

Kiểm tra và truy tố.

11.

Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo

a)

ý chí và nguyện vọng của Đảng.

b)

Hiến pháp và pháp luật.

c)

Hiến pháp và ý chí người đứng đầu.

d)

thông lệ quốc tế.

12.

Cơ quan nào thực hiện quyền lập hiến và quyền lập pháp?

a)

Quốc hội.

b)

Chủ tịch nước.

c)

Chính phủ.

d)

Chủ tịch nước.

13.

Quốc hội là cơ quan có quyền thông qua sửa đổi bổ sung Hiến pháp, thông qua, sửa đổi, bổ sung các luật là thể hiện chức năng nào dưới đây của Quốc hội?

a)

Lập hiến, lập pháp.

b)

Giám sát tối cao.

c)

Quyết định các vấn đề quan trọng.

d)

Quản lý mọi mặt đời sống.

14.

Theo quy định của pháp luật, Quốc hội quyết định nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của đất nước; xây dựng, củng cố và phát triển bộ máy nhà nước là thể hiện chức năng nào dưới đây của Quốc hội?

a)

Giám sát tối cao.

b)

Ban hành và sửa đổi luật.

c)

Quyết định các vấn đề quan trọng.

d)

Quản lý nhà nước và xã hội.

15.

Theo quy định của pháp luật, Quốc hội giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội đối với chủ thể nào dưới đây?

a)

Bí thư Đoàn Thanh Niên.

b)

Tổng bí thư.

c)

Chủ tịch Đảng.

d)

Chủ tịch Nước.

16.

Theo quy định của pháp luật, Quốc hội giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội đối với chủ thể nào dưới đây?

a)

Chính phủ.

b)

Tổng bí thư.

c)

Chủ tịch Đảng.

d)

Chủ tịch tỉnh.

17.

Cơ quan tiến hành xét xử các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính để bảo vệ công lí, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, là thẩm quyền của cơ quan nào dưới đây?

a)

Tòa án nhân dân.

b)

Viện kiểm sát nhân dân.

c)

Hội đồng nhân dân.

d)

Ủy ban nhân dân.

18.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện đặc điểm hoạt động của Tòa án nhân dân?

a)

TAND xét xử công khai.

b)

TAND xét xử tập thể.

c)

TAND có thể xét xử kín.

d)

TAND xét xử theo ý kiến nhân dân.

19.

Theo quy định của pháp luật, về mặt tổ chức Tòa án nhân dân được chia thành 4 cấp gồm

a)

Tối cao, cấp cao, cấp tỉnh, huyện.

b)

Tối cao, cấp trung, huyện, cấp xã.

c)

Cấp cao, tỉnh, huyện, cấp xã.

d)

Tối cao, cấp trung ương, cấp tỉnh.

20.

Trong quá trình xét xử các vụ án, Tòa án nhân dân làm việc độc lập và chỉ tuân theo

a)

tuân theo pháp luật.

b)

tuân theo hành chính đạo.

c)

tuân theo Chủ tịch nước.

d)

tuân theo Quốc hội.

21.

Hội đồng nhân dân địa phương không quyết định vấn đề nào dưới đây của địa phương?

a)

Phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Đảm bảo an ninh - trật tự.

c)

Chia tách địa giới hành chính.

d)

Công tác an sinh xã hội.

22.

Hội đồng nhân dân địa phương không quyết định vấn đề nào dưới đây của địa phương?

a)

Giải quyết ô nhiễm môi trường.

b)

Biện pháp bảo vệ môi trường.

c)

Thay đổi thuế bảo vệ môi trường.

d)

Thu phí bảo vệ môi trường.

23.

Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân là

a)

Hội đồng nhân dân.

b)

Ủy ban nhân dân.

c)

Hội nông dân.

d)

Mặt trận tổ quốc.

24.

Theo quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương, Thường trực Hội đồng nhân dân gồm có Chủ tịch, Phó chủ tịch và

a)

Ủy viên.

b)

Bí thư chi bộ.

c)

Trưởng thôn.

d)

Bí thư Đoàn.

25.

Hội đồng nhân dân có chức năng:

a)

Tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương.

b)

Tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

c)

Quyết định các vấn đề của địa phương do pháp luật quy định.

d)

Thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao.

26.

Pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân?

a)

Cưỡng chế mọi nghĩa vụ của công dân.

b)

Bảo vệ mọi nhu cầu, lợi ích của công dân.

c)

Bảo vệ quyền, lợi ích tuyệt đối của công dân.

d)

Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

27.

Bất kì ai trong điều kiện hoàn cảnh nhất định cũng phải xử sự theo khuôn mẫu được pháp luật quy định phản ánh đặc điểm cơ bản nào của pháp luật?

a)

Tính cưỡng chế.

b)

Tính quyền lực bắt buộc chung.

28.

Luật hôn nhân gia đình quy định điều kiện kết hôn giữa nam và nữ áp dụng cho tất cả mọi người, không có ngoại lệ phản ánh đặc điểm cơ bản nào của pháp luật?

a)

Tính xác định chặt chẽ về nội dung.

b)

Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

c)

Tính quyền lực, bắt buộc chung.

d)

Tính quy phạm phổ biến.

29.

Việc làm nào dưới đây thể hiện pháp luật là phương tiện để Nhà nước quản lí xã hội?

a)

Kiểm tra các hoạt động kinh doanh của cá nhân.

b)

Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật.

c)

Đăng kí kinh doanh khi có đủ điều kiện hợp pháp.

d)

Đề nghị xem xét lại quyết định của cơ quan nhà nước.

30.

Pháp luật là phương tiện để Nhà nước

a)

bảo vệ các giai cấp.

b)

bảo vệ các công dân.

c)

quản lí xã hội.

d)

quản lí công dân.

31.

Hình thức thực hiện nào của pháp luật mà chủ thể pháp luật tiến hành những hoạt động mà pháp luật cho phép?

a)

Sử dụng pháp luật.

b)

Thi hành pháp luật.

c)

Tuân thủ pháp luật.

d)

Áp dụng pháp luật.

32.

Tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ mật thiết và thống nhất với nhau được sắp xếp thành các ngành luật, chế định pháp luật được gọi là

a)

hệ thống pháp luật.

b)

hệ thống tư pháp.

c)

quy phạm pháp luật.

d)

văn bản dưới luật.

33.

Nội dung nào dưới đây là một trong những yếu tố cấu thành cấu trúc bền trong của hệ thống pháp luật?

a)

Ngành luật.

b)

Pháp lệnh.

c)

Nghị định.

d)

Quyết định.

34.

Nội dung nào dưới đây là một trong những yếu tố cấu thành cấu trúc bền trong của hệ thống pháp luật Việt Nam?

a)

Nghị quyết.

b)

Chế định luật.

c)

Thông tư.

d)

Hướng dẫn.

35.

Cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật Việt Nam không gồm nội dung nào sau đây?

a)

Nghị định.

b)

Ngành luật.

c)

Chế định luật.

d)

Quy phạm pháp luật.

36.

Trong hệ thống pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, văn bản pháp luật nào có giá trị pháp lý cao nhất?

a)

Hiến pháp.

b)

Luật nhà nước.

c)

Luật tổ chức Quốc hội.

d)

Luật tổ chức Hội đồng nhân dân.

37.

Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định những vấn đề

a)

cơ bản và quan trọng nhất.

b)

cơ bản và cụ thể hoá mọi vấn đề.

c)

quan trọng nhất đối với ngân sách.

d)

quan trọng nhất đối với Đảng.

38.

Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là văn bản quy phạm pháp luật do

a)

Chủ tịch nước ban hành.

b)

Quốc hội ban hành.

c)

Thủ tướng Chính phủ giới thiệu.

d)

Mặt trận Tổ quốc ban hành.

39.

Việc Quốc hội ban hành Luật Giáo dục năm 2019 để cụ thể hoá một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 2013 là thể hiện đặc điểm nào dưới đây của Hiến pháp

a)

Hiến pháp là đạo luật cơ bản của nhà nước.

b)

Hiến pháp có hiệu lực pháp lý lâu dài.

c)

Hiến pháp có hiệu lực pháp lý tương đối ổn định.

d)

Hiến pháp có quy trình sửa đổi đặc biệt.

40.

Chủ thể nào dưới đây có thẩm quyền đề nghị làm hoặc sửa đổi Hiến pháp?

a)

Thủ tướng Chính phủ.

b)

Chủ tịch nước.

c)

Chủ tịch Quốc hội.

d)

Tổng bí thư.

41.

Hiến pháp năm 2013 quy định lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm

a)

Đất liền, biển, vùng biển và vùng trời.

b)

Đất liền, vùng biển và vùng trời.

c)

Đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.

d)

Đất liền, vùng đất và vùng biển.

42.

Khi đề cập đến lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hiến pháp 2013 không quy định nội dung nào dưới đây?

a)

Đất liền.

b)

Hải đảo.

c)

Vùng trời.

d)

Vùng núi.

43.

Điều 1, Hiến pháp 2013 khẳng định, Nhà nước Việt Nam là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa, nội dung này đã hiến định vấn đề nào dưới đây về mặt chế độ chính trị?

a)

Chính thể.

b)

Chủ quyền.

c)

Lãnh thổ.

d)

Đảng chính trị.

44.

Hiến pháp 2013 khẳng định nước CHXHCN Việt Nam là một nước thống nhất và

a)

toàn vẹn lãnh thổ.

b)

chia cắt nhiều vùng.

c)

có nhiều khu tự trị.

d)

có quyền xâm lược.

45.

Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật, không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá xã hội là nội dung cơ bản của Hiến pháp 2013 về

a)

quyền con người.

b)

nghĩa vụ công dân.

c)

trách nhiệm pháp lý.

d)

chế độ chính trị.

46.

Về mặt kinh tế, Hiến pháp 2013 khẳng định mô hình kinh tế của nước ta hiện nay là mô hình kinh tế thị trường định hướng

a)

tư bản chủ nghĩa.

b)

xã hội chủ nghĩa.

c)

chuyển chế tư bản.

d)

cộng sản chủ nghĩa.

47.

Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật, không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá xã hội là nội dung cơ bản của Hiến pháp 2013 về

a)

quyền con người.

b)

nghĩa vụ công dân.

c)

trách nhiệm pháp lý.

d)

chế độ chính trị.

48.

Theo nội dung của Hiến pháp 2013, quyền nào dưới đây phản ánh quyền của công dân trên lĩnh vực chính trị?

a)

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

b)

Quyền tự do đi lại, tự do lập hội.

c)

Quyền từ chối thừa kế.

d)

Quyền cư trú hợp pháp.

49.

Về mặt kinh tế, Hiến pháp 2013 khẳng định thành phần kinh tế nào giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thành phần?

a)

Kinh tế tập thể.

b)

Kinh tế nhà nước.

c)

Kinh tế tư nhân.

d)

Kinh tế nước ngoài.

50.

Nêu nội dung cơ bản của Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 2013 về kinh tế và giáo dục.

a)

Khẳng định nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo; giáo dục là quốc sách hàng đầu, phát triển toàn diện và bình đẳng cơ hội học tập.

b)

Xây dựng nền kinh tế chỉ huy tập trung; kinh tế tư nhân là chủ đạo; giáo dục tư nhân hóa hoàn toàn.

c)

Phát triển kinh tế tự cấp, tự túc; giáo dục không bắt buộc và không do Nhà nước quản lý.

d)

Theo mô hình kinh tế tư bản hoàn toàn; giáo dục do doanh nghiệp điều hành và định hướng lợi nhuận.