wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

1-50

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Trong Luật TTATGTĐB, “đường ưu tiên” được quy định như thế nào?

a)

Đường ưu tiên là đường chỉ dành cho một số loại phương tiện tham gia giao thông, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên.

b)

Đường ưu tiên là đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải nhường đường cho các phương tiện đến từ hướng khác khi qua nơi giao nhau, có thể được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên.

c)

Đường ưu tiên là đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông đường bộ được các phương tiện tham gia giao thông đường bộ đến từ hướng khác nhường đường khi qua nơi đường giao nhau, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên.

2.

Trong Luật TTATGTĐB, “làn đường” được quy định như thế nào?

a)

Là phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông đi lại.

b)

Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có đủ chiều rộng cho xe chạy an toàn.

c)

Cả hai ý trên.

3.

Trong Luật TTATGTĐB, “người tham gia giao thông đường bộ” gồm những thành phần nào?

a)

Người điều khiển, người được chở trên phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

b)

Người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi trên đường bộ.

c)

Người đi bộ trên đường bộ.

d)

Cả ba ý trên.

4.

Trong Luật TTATGTĐB, “người lái xe” được quy định như thế nào?

a)

Là người điều khiển xe cơ giới.

b)

Là người điều khiển xe thô sơ.

c)

Là người điều khiển xe máy chuyên dùng.

5.

Trong Luật TTATGTĐB, “người điều khiển giao thông đường bộ” gồm những thành phần nào?

a)

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông.

b)

Cảnh sát giao thông và người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ.

6.

Người tham gia giao thông ngoài việc phải chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và quy định khác của pháp luật có liên quan, còn có trách nhiệm gì?

a)

Giữ an toàn cho mình.

b)

Giữ an toàn cho người khác.

c)

Cả hai ý trên.

7.

Mọi hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật là đúng hay sai?

a)

Sai.

b)

Đúng.

c)

Tùy trường hợp.

8.

Luật TTATGTĐB có nghiêm cấm người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn không?

a)

Nghiêm cấm.

b)

Không nghiêm cấm.

c)

Cấm người điều khiển phương tiện giao thông mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam/1lít khí thở.

9.

Luật TTATGTĐB có nghiêm cấm người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy không?

a)

Không nghiêm cấm.

b)

Nghiêm cấm.

c)

Nghiêm cấm tùy từng trường hợp.

10.

Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm trong Luật TTATGTĐB?

a)

Điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục.

b)

Đua xe, tổ chức đua xe, xúi giục, giúp sức, cổ vũ đua xe trái phép.

c)

Xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối hoặc không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

d)

Cả ba ý trên.

11.

Luật TTATGTĐB có nghiêm cấm người lái xe dùng tay cầm và sử dụng điện thoại khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông đang di chuyển trên đường bộ không?

a)

Không nghiêm cấm.

b)

Nghiêm cấm tùy từng trường hợp.

c)

Nghiêm cấm.

12.

Luật TTATGTĐB có nghiêm cấm hành vi giao xe ô tô cho người không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để điều khiển xe tham gia giao thông đường bộ không?

a)

Không nghiêm cấm.

b)

Nghiêm cấm.

c)

Nghiêm cấm tùy từng trường hợp.

13.

Luật TTATGTĐB có nghiêm cấm hành vi đưa xe cơ giới không bảo đảm quy định của pháp luật về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường để tham gia giao thông đường bộ không?

a)

Nghiêm cấm.

b)

Nghiêm cấm tùy từng trường hợp.

c)

Không nghiêm cấm.

14.

Luật TTATGTĐB có nghiêm cấm hành vi cải tạo các xe ô tô loại khác thành xe ô tô chở người để kinh doanh vận tải không?

a)

Không nghiêm cấm.

b)

Nghiêm cấm.

c)

Nghiêm cấm tùy từng trường hợp.

15.

Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm trong Luật TTATGTĐB?

a)

Cố ý can thiệp làm sai lệch chỉ số trên đồng hồ báo quãng đường đã chạy của xe ô tô.

b)

Cắt, hàn, tẩy xóa, đục sửa, đóng lại trái phép số khung, số động cơ của xe cơ giới.

c)

Cả hai ý trên.

16.

Luật TTATGTĐB có nghiêm cấm hành vi thuê, mượn phụ tùng xe cơ giới chỉ để thực hiện việc kiểm định không?

a)

Nghiêm cấm.

b)

Không nghiêm cấm.

c)

Nghiêm cấm tùy từng trường hợp.

17.

Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

a)

Chở hàng hóa vượt quá khối lượng toàn bộ, tải trọng trục, kích thước cho phép của xe hoặc vượt quá tải trọng, kích thước giới hạn cho phép của đường bộ khi chưa được cơ quan quản lý cấp phép hoặc không đảm bảo yêu cầu theo quy định của Luật TTATGTĐB.

b)

Chở quá số người theo quy định của pháp luật.

c)

Cả hai ý trên.

18.

Luật TTATGTĐB có nghiêm cấm hành vi chuyển tải, xuống khách nhằm trốn tránh phát hiện xe chở quá tải, quá số người quy định không?

a)

Nghiêm cấm.

b)

Không nghiêm cấm.

c)

Nghiêm cấm tùy từng trường hợp.

19.

Luật TTATGTĐB có nghiêm cấm hành vi lắp đặt, sử dụng thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe cơ giới gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ không?

a)

Không nghiêm cấm.

b)

Nghiêm cấm.

c)

Nghiêm cấm tùy từng trường hợp.

20.

Luật TTATGTĐB có nghiêm cấm hành vi sản xuất, sử dụng, mua, bán trái phép biển số xe không?

a)

Nghiêm cấm.

b)

Không nghiêm cấm.

c)

Nghiêm cấm tùy từng trường hợp.

21.

Luật TTATGTĐB nghiêm cấm hành vi nào dưới đây?

a)

Sản xuất, sử dụng, mua, bán trái phép biển số xe.

b)

Điều khiển xe cơ giới gắn biển số xe không do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, gắn biển số xe không đúng vị trí.

c)

Bẻ cong, che lấp biển số xe; làm thay đổi chữ, số, màu sắc, hình dạng, kích thước của biển số xe.

d)

Cả ba ý trên.

22.

Luật TTATGTĐB nghiêm cấm các hành vi nào sau đây?

a)

Đặt, để chướng ngại vật, vật cản khác trái phép trên đường bộ; rải vật sắc nhọn, đổ chất gây trơn trượt trên đường bộ.

b)

Làm rơi vãi đất đá, hàng hóa, vật liệu xây dựng, phế thải trên đường bộ.

c)

Đổ, xả thải, làm rơi vãi hóa chất, chất thải gây mất an toàn giao thông đường bộ.

d)

Cả ba ý trên.

23.

Luật TTATGTĐB nghiêm cấm hành vi nào dưới đây?

a)

Lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên không đúng theo quy định của pháp luật.

b)

Sử dụng quyền của xe ưu tiên khi không thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

c)

Cả hai ý trên.

24.

Hành vi nào dưới đây của người lái xe bị nghiêm cấm khi bị phát hiện vi phạm pháp luật về TTATGTĐB?

a)

Không khai báo, khai báo gian dối.

b)

Cung cấp thông tin, tài liệu không đúng sự thật để trốn tránh trách nhiệm.

c)

Cả hai ý trên.

25.

Luật TTATGTĐB nghiêm cấm các hành vi nào dưới đây?

a)

Bỏ trốn sau khi gây tai nạn giao thông đường bộ để trốn tránh trách nhiệm.

b)

Khi có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông đường bộ.

c)

Lợi dụng việc xảy ra tai nạn giao thông đường bộ để hành hung, đe dọa, xúi giục, gây sức ép, làm mất trật tự, cản trở việc xử lý tai nạn giao thông đường bộ.

d)

Cả ba ý trên.

26.

Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành những quy tắc nào dưới đây?

a)

Phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ.

b)

Phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định, chấp hành báo hiệu đường bộ và các quy tắc giao thông đường bộ khác.

c)

Phải đi bên phải theo chiều đi của mình và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ.

27.

Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô người lái xe phải chấp hành quy tắc nào?

a)

Không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế với người lái xe, trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế.

b)

Phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em.

c)

Cả hai ý trên.

28.

Khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu đường bộ, người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành như thế nào?

a)

Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.

b)

Tín hiệu đèn giao thông.

c)

Biển báo hiệu đường bộ.

29.

Khi người điều khiển giao thông ra hiệu lệnh: “hai tay hoặc một tay dang ngang”, người tham gia giao thông phải thực hiện như thế nào?

a)

Người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên phải và bên trái người điều khiển giao thông được đi.

b)

Người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông được rẽ trái; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái của người điều khiển giao thông được đi thẳng và rẽ phải.

30.

Khi người điều khiển giao thông ra hiệu lệnh: “tay phải giơ về phía trước”, người tham gia giao thông đường bộ phải thực hiện như thế nào?

a)

Người tham gia giao thông đường bộ ở phía sau và bên phải người điều khiển giao thông phải dừng lại; người đi bộ qua đường phải đi sau lưng người điều khiển giao thông.

b)

Người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên trái người điều khiển giao thông được đi tất cả các hướng.

c)

Người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước người điều khiển giao thông được rẽ phải.

d)

Cả ba ý trên.

31.

Tại nơi đường giao nhau khi đèn điều khiển giao thông có tín hiệu màu vàng, người tham gia giao thông đường bộ phải thực hiện thế nào?

a)

Người điều khiển phương tiện nhanh chóng cho xe vượt qua vạch dừng để đi qua đường giao nhau.

b)

Trong trường hợp tín hiệu v

c)

1. Phải dừng lại trước vạch dừng; trường hợp đang đi trên vạch dừng hoặc đã đi qua vạch dừng mà tín hiệu đèn màu vàng thì được đi tiếp; trường hợp tín hiệu đèn màu vàng nhấp nháy, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường hoặc các phương tiện khác.

32.

Khi tín hiệu đèn màu vàng, người tham gia giao thông đường bộ phải thực hiện thế nào?

a)

Người điều khiển phương tiện nhanh chóng cho xe vượt qua vạch dừng để đi qua đường giao nhau.

b)

Trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ và cho xe vượt qua vạch dừng để đi qua đường giao nhau.

c)

Phải dừng lại trước vạch dừng; trường hợp đang đi trên vạch dừng hoặc đã đi qua vạch dừng mà tín hiệu đèn màu vàng thì được đi tiếp; trường hợp tín hiệu đèn màu vàng nhấp nháy, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường hoặc các phương tiện khác.

33.

Luật TTATGTĐB quy định có bao nhiêu nhóm biển báo hiệu đường bộ?

a)

Ba nhóm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm và biển hiệu lệnh.

b)

Bốn nhóm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển phụ.

c)

Năm nhóm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn, biển phụ.

34.

Tác dụng của biển báo cấm?

a)

Để biểu thị các điều cấm. Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành những điều cấm mà biển đã báo.

b)

Để biểu thị các điều cấm. Người tham gia giao thông có thể không phải chấp hành những điều cấm mà biển đã báo.

35.

Tác dụng của biển báo nguy hiểm?

a)

Dùng để báo cho người tham gia giao thông đường bộ biết trước tính chất của sự nguy hiểm hoặc các điều cần chú ý phòng ngừa trên tuyến đường.

b)

Khi gặp biển báo nguy hiểm người tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng xử lý những tình huống có thể xảy ra để phòng ngừa tai nạn.

c)

Cả hai ý trên.

36.

Tác dụng của biển hiệu lệnh?

a)

Là biển báo cho người tham gia giao thông đường bộ biết hiệu lệnh phải thi hành.

b)

Là biển báo cho người tham gia giao thông đường bộ biết hiệu lệnh.

37.

Tác dụng của biển hiệu lệnh?

a)

Là biển báo cho người tham gia giao thông đường bộ biết hiệu lệnh phải thi hành.

b)

Là biển báo cho người tham gia giao thông đường bộ biết hiệu lệnh có thể phải thi hành.

38.

Trong Luật TTATGTĐB, “vạch kẻ đường” được quy định như thế nào?

a)

Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân biệt vị trí dừng đỗ trên đường.

b)

Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.

c)

Vạch kẻ đường là vạch dùng để phân chia dòng phương tiện hai hướng ngược chiều nhau trên các đường có hai hoặc ba làn xe chạy.

d)

Cả ba ý trên.

39.

Khi ở một vị trí vừa có biển báo hiệu đặt cố định vừa có biển báo hiệu tạm thời mà hai biển có ý nghĩa khác nhau, người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành hiệu lệnh của biển báo nào?

a)

Biển báo hiệu cố định.

b)

Biển báo hiệu tạm thời.

40.

Tại nơi có vạch kẻ đường hoặc tại nơi mà người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện như thế nào?

a)

Giảm tốc độ và nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường đảm bảo an toàn.

b)

Quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường.

c)

Quan sát, tăng tốc độ và điều khiển phương tiện nhanh chóng đi qua.

41.

Trường hợp nào dưới đây người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn?

a)

Có biển báo cấm vượt.

b)

Có biển cấm dừng xe, đỗ xe.

c)

Có báo hiệu cảnh báo nguy hiểm hoặc có chướng ngại vật trên đường.

d)

Có biển báo cấm quay đầu xe.

42.

Trường hợp nào dưới đây người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn?

a)

Khu vực đang tổ chức kiểm soát giao thông đường bộ.

b)

Có vật nuôi đi trên đường hoặc chăn thả ở ven đường.

c)

Điểm dừng xe, đỗ xe trên đường bộ có khách đang lên, xuống xe.

d)

Cả ba ý trên.

43.

Khi qua khu vực đông dân cư, chợ, khu vực đang thi công trên đường bộ người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải làm gì?

a)

Phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn.

b)

Phải quan sát, giảm tốc độ và dừng lại để bảo đảm an toàn.

44.

Luật TTATGTĐB quy định phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi về bên phải theo chiều đi của mình có đúng không?

a)

Đúng.

b)

Sai.

45.

Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải tuân theo quy tắc nào?

a)

Phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép.

b)

Mỗi lần chuyển làn đường chỉ được phép chuyển sang một làn đường liền kề.

c)

Khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước; phải quan sát bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía trước, phía sau và hai bên mới được chuyển làn.

d)

Cả ba ý trên.

46.

Người điều khiển xe thô sơ, xe cơ giới và xe máy chuyên dùng phải đi như thế nào trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường?

a)

Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái.

b)

Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên trái trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.

c)

Xe thô sơ đi trên làn đường phù hợp không gây cản trở giao thông, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.

47.

Luật TTATGTĐB quy định vượt bên phải xe khác trong trường hợp nào?

a)

Khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái.

b)

Khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái.

c)

Cả hai ý trên.

48.

Luật TTATGTĐB quy định chỉ được vượt xe khi nào?

a)

Không có chướng ngại vật ở phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt.

b)

Xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác, đã có tín hiệu rẽ phải và tránh về bên phải.

c)

Cả hai ý trên.

49.

Khi có xe xin vượt, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phía trước phải làm gì?

a)

Quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì phải giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua.

b)

Không được cản trở đối với xe xin vượt.

c)

Nếu không đủ điều kiện an toàn thì có tín hiệu rẽ trái.

d)

Cả ba ý trên.

50.

Khi có xe xin vượt, nếu thấy không đủ điều kiện an toàn thì người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phía trước có tín hiệu rẽ trái để báo hiệu cho người điều khiển phương tiện phía sau biết là chưa được vượt có đúng không?

a)

Đúng.

b)

Sai.

c)

Tùy trường hợp.

51.

Trường hợp nào dưới đây người lái xe không được vượt xe khác?

a)

Trên cầu hẹp có một làn đường; đường cong có tầm nhìn bị hạn chế.

b)

Khi gặp xe ưu tiên.

c)

Khi điều kiện thời tiết hoặc đường không bảo đảm an toàn cho việc vượt.

d)

Cả ba ý trên.