wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Cuối Kỳ I - CNNN 12

Total questions: 54

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Cung cấp lâm sản, cây công nghiệp phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu là một trong những vai trò quan trọng của

a)

chăn nuôi.

b)

lâm nghiệp.

c)

trồng trọt.

d)

thuỷ sản.

2.

Hoạt động nào dưới đây không thuộc các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp?

a)

Bảo vệ rừng.

b)

Quản lí rừng.

c)

Thương mại lâm sản.

d)

Đốt rừng làm rẫy.

3.

Đảm bảo thường xuyên phủ xanh diện tích rừng là nhiệm vụ của hoạt động nào sau đây?

a)

Chăm sóc rừng.

b)

Trồng rừng.

c)

Bảo vệ rừng.

d)

Khai thác rừng.

4.

Để phục hồi rừng sau khai thác trắng cần phải tiến hành hoạt động nào sau đây?

a)

Bón phân cho cây rừng.

b)

Trồng rừng.

c)

Tưới nước cho cây rừng.

d)

Chăm sóc rừng.

5.

Bảo vệ rừng là nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân nào sau đây?

a)

Toàn dân.

b)

Chủ rừng.

c)

Cơ quan quản lí rừng.

d)

Chủ rừng và các cơ quan quản lí rừng.

6.

Loài nào sau đây thuộc nhóm thuỷ sản nhập nội?

a)

Cá chép.

b)

Cá rô đồng.

c)

Ốc nhồi.

d)

Cá hồi vân.

7.

Hệ thống ương ấu trùng tôm biển thường được thiết kế như thế nào?

a)

Lồng ương đặt trên sông.

b)

Bể đặt nổi trong nhà.

c)

Ao đất.

d)

Ao lót bạt ngoài trời.

8.

Trong các loại thức ăn sau đây, loại nào không phù hợp làm thức ăn cho tôm giống trong giai đoạn Nauplius và Zoea?

a)

Tảo tươi.

b)

Ấu trùng Artemia.

c)

Thức ăn công nghiệp.

d)

Tảo khô

9.

Khâu nào sau đây là không bắt buộc trong các bước chuẩn bị ao ương nuôi cá?

a)

Diệt mầm bệnh, cá tạp và địch hại.

b)

Bón phân gây màu tạo nguồn thức ăn tự nhiên.

c)

Tạo môi trường sống thuận lợi.

d)

Bón phân hoá học kết hợp với phơi ao.

10.

Hoạt động nào sau đây có tác dụng kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã quý hiếm?

a)

Giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng.

b)

Khuyến khích nuôi các loài động vật quý hiếm để làm cảnh.

c)

Xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia.

d)

Sử dụng các loài động vật, thực vật quý hiếm để làm thuốc.

11.

Việc giao, cho thuê rừng và đất trồng rừng mang lại lợi ích nào sau đây?

a)

Trao quyền cho chủ rừng chủ động chuyển đổi mục đích sử dụng rừng.

b)

Tạo điều kiện cho chủ rừng xây dựng nhà ở, khách sạn trên đất rừng.

c)

Nâng cao sự gắn bó, quyền lợi và trách nhiệm của chủ đất, chủ rừng.

d)

Cho phép chủ rừng khai thác tối đa nguồn tài nguyên rừng.

12.

Trồng rừng có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp lương thực cho con người.

b)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

c)

Tạo công ăn việc làm cho người lao động.

d)

Cung cấp thức ăn để phát triển chăn nuôi.

13.

Công việc nào sau đây giúp giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng?

a)

Tỉa cành, tỉa thưa.

b)

Bón phân, tưới nước.

c)

Làm hàng rào bảo vệ.

d)

Làm cỏ, chặt bỏ cây dại.

14.

Bảo vệ tài nguyên rừng có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên rừng.

b)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

c)

Bảo tồn nguồn gene các loài động vật, thực vật quý hiếm.

d)

Nâng cao diện tích rừng, cung cấp lâm sản cho nhu cầu của con người.

15.

Nội dung nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của chủ rừng đối với công tác bảo vệ rừng?

a)

Xử lí các vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp.

b)

Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng, hệ sinh thái rừng.

c)

Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.

d)

Theo dõi diễn biến rừng theo quy định của pháp luật.

16.

"Nuôi trồng thuỷ sản trong điều kiện kiểm soát được quá trình tăng trưởng và sản lượng của loài thuỷ sản nuôi thông qua việc cung cấp giống nhân tạo, thức ăn công nghiệp" là đặc điểm của phương thức nuôi trồng nào sau đây?

a)

Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh.

b)

Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.

c)

Nuôi trồng thuỷ sản siêu thâm canh.

d)

Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.

17.

Quá trình chuẩn bị ao ương cá bột lên cá hương có các bước chính sau đây: (1) Làm cạn, tẩy dọn ao. (2) Phơi ao. (3) Cấp nước vào ao qua túi lọc. (4) Bón phân gây màu nước. Thứ tự các bước như sau:

a)

(2), (1), (3), (4).

b)

(4), (3), (1), (2).

c)

(1), (2), (3), (4).

d)

(3), (2), (4), (1).

18.

Phát biểu nào sai khi nói về xu hướng phát triển của thuỷ sản ở Việt Nam và trên thế giới?

a)

Phát triển thuỷ sản bền vững cần giảm tỉ lệ nuôi, tăng tỉ lệ khai thác.

b)

Áp dụng công nghệ cao để phát triển bền vững.

c)

Hướng tới nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP.

d)

Phát triển bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.

19.

Yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành thuỷ sản như sau:

a)

Đam mê học hỏi, nghiên cứu khoa học.

b)

Tuân thủ an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường.

c)

Thích sưu tầm các loài sinh vật quý, hiếm.

d)

Chăm chỉ luyện tập thể dục thể thao.

20.

Một khu rừng mới trồng có nhiều cỏ dại và cây rừng non còi cọc. Dưới đây là nhận định về các biện pháp chăm sóc rừng phù hợp là

a)

làm cỏ nhằm giúp cây trống chính có đủ không gian sống.

b)

trồng xen cây nông nghiệp để giảm có đại.

c)

Bón thúc cho cây trong giai đoạn cây trưởng thành.

d)

sử dụng thuốc diệt cỏ dại từ nồng độ thấp đến cao.

21.

Trong giai đoạn ương nuôi tôm, có một số ý kiến về quá trình cho và quản lí môi trường nuôi. Ý kiến nào sai?

a)

Lượng thức ăn kích cỡ viên thức ăn cho tôm cần thay đổi phù hợp với từng giai đoạn phát triển của tôm.

b)

Tình trạng bất mồi của tôm cần được kiểm tra bằng cách sử dụng sàng cho ăn.

c)

Thay khoảng 70% nước hằng ngày để đảm bảo chất lượng nước.

d)

Thường xuyên kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng nước để có biện pháp xử lí kịp thời.

22.

Khi tìm hiểu về nguồn phát sinh chất thải trong ao nuôi, sau đây là một số nhận định sai?

a)

Thức ăn thừa và thức ăn bị tan rã sẽ tạo ra chất thải trong ao.

b)

Mật độ nuôi càng thấp thì chất thải tạo ra càng ít.

c)

Quá trình bài tiết của động vật thuỷ sản tạo ra chất thải trong nước.

d)

Các chất thải từ thức ăn làm tăng hàm lượng oxygen trong nước.

23.

Hoạt động thuỷ sản không bao gồm

a)

bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản.

b)

nuôi trồng thuỷ sản.

c)

khai thác, chế biến, mua bán thuỷ sản.

d)

khai thác các loài thuỷ sản có tên trong sách đỏ.

24.

Đâu không phải triển vọng của thuỷ sản nước ta trong bối cảnh cách mạng 4.0?

a)

Phát triển mạnh mẽ ngành kinh tế quan trọng của quốc gia có quy mô sản xuất hàng hoá lớn có trình độ quản lí khoa học, công nghệ tiên tiến, phát triển bền vững và chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu.

b)

Phát triển mạnh để đưa nước ta thành trung tâm chế biến hải sản sâu, thuộc nhóm ba nước sản xuất và xuất khẩu thuỷ sản dẫn đầu thế giới.

c)

Giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu các ngành kinh tế nông nghiệp và kinh tế biển, góp phần đảm bảo an ninh dinh dưỡng, thực phẩm.

d)

Đảm bảo lao động thuỷ sản có mức thu nhập dưới mức bình quân chung cả nước.

25.

Xu hướng phát triển thuỷ sản bền vững là

a)

phát triển thuỷ sản gắn với bảo vệ môi trường, phát triển nguồn lợi thuỷ sản.

b)

phát triển thuỷ sản gắn liền với lợi ích kinh tế tối đa.

c)

khai thác thuỷ sản bền vững bằng cách giảm sản lượng nuôi trồng.

d)

khai thác thuỷ sản bền vững bằng cách tằn sản lượng khai thác thuỷ sản.

26.

Đâu không phải lợi thế của điều kiện tự nhiên ở Việt Nam đối với phát triển thuỷ sản là

a)

3/4 địa hình là đồi núi, nhiều rừng cây.

b)

Bờ biển dài hơn 3 260 km, vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn.

c)

Nguồn thuỷ sản khá phong phú.

d)

Dọc bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm, rừng ngập mặn, sông, suối, kênh, rạch,… thích hợp nuôi thuỷ sản nước mặn, lợ, ngọt.

27.

Các yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành thuỷ sản là

a)

có tiềm lực tài chính tốt, nguồn vốn lớn.

b)

có tình yêu thiên nhiên, sinh vật.

c)

có sức khoẻ tốt, thái độ, kiến thức và kĩ năng phù hợp.

d)

có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên sinh vật biển.

28.

Phát triển trồng rong biển có vai trò quan trọng trong

a)

cải thiện môi trường cho hệ sinh thái biển.

b)

nâng cao giá trị kinh tế.

c)

bảo vệ các loài thuỷ sản quý hiềm.

d)

phát triển cảnh quan biển.

29.

Để phát triển thuỷ sản bền vững cần tăng tỉ lệ nuôi, giảm tỉ lệ khai thác vì

a)

Giảm áp lực lên nguồn thuỷ sản tự nhiên và tăng thu nhập cho người dân.

b)

Tăng thêm thu nhập cho người dân.

c)

Giảm áp lực lên nguồn thuỷ sản tự nhiên.

d)

Tăng áp lực lên nguồn thuỷ sản tự nhiên và tăng thu nhập cho người dân.

30.

Vì sao nuôi thuỷ sản ven biển, hải đảo lại góp phẩn đảm bảo chủ quyền và an ninh quốc gia?

a)

Vì người dân chỉ được nuôi trồng, đánh bắt thủy sản trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia mình.

b)

Vì người dân có thể nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia mình.

31.

Vì sao nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, globalGAP, thuỷ sản sẽ đủ tiêu chuẩn để xuất khẩu ra quốc tế?

a)

Vì sẽ tạo ra các sản phẩm thuỷ sản có khối lượng, kích cỡ lớn.

b)

Vì sẽ tạo ra các sản phẩm thuỷ sản đáp ứng được các tiêu chí về an toàn vệ sinh thực phẩm.

c)

Vì sẽ tạo ra những sản phẩm thuỷ sản tươi ngon hơn.

d)

Vì sẽ tạo ra những sản phẩm thuỷ sản có giá trị dinh dưỡng hơn.

32.

Vai trò của thực vật thuỷ sinh trong môi trường chăn nuôi thuỷ sản là

a)

cung cấp oxygen hoà tan cho nước và cung cấp nơi trú ngụ cho động vật thuỷ dản, ổn định nhiệt độ nước và hấp thụ một số kim loại nặng.

b)

cung cấp carbon dioxide hoà tan cho nước.

c)

trở thành thức ăn cho các động vật thuỷ sản.

d)

ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật có hại cho động vật thuỷ sản.

33.

Sinh vật phù du đóng vai trò như thế nào trong môi trường chăn nuôi thuỷ sản?

a)

Phân giải thức ăn thừa, chất thải của thuỷ sản nuôi.

b)

Làm nguồn thức ăn và ổn định môi trường sinh thái, cung cấp oxygen hoà tan, giảm chất độc hại, ngăn tảo sợi.

c)

Chuyển hoá một số khí độc thành chất không độc.

d)

Chuyển hoá CO2 thành O2 hoà tan trong nước.

34.

Hàm lượng oxygen hoà tan tối ưu cho các đối tượng thuỷ sản là

a)

≤ 3 mg/L

b)

≥ 5 mg/L

c)

≤ 2 mg/L

d)

≤ 1 mg/L

35.

Mật độ sinh vật phù du trong ao nuôi thuỷ sản thường được đánh giá gián tiếp qua

a)

độ trong và màu nước ao nuôi.

b)

độ pH.

c)

độ mặn.

d)

hàm lượng oxygen hoà tan.

36.

Phương pháp hoặc dụng cụ nào không sử dụng để xác định hàm lượng ammonia trong nước?

a)

Máy đo điện tử

b)

KIT so màu

c)

Phân tích chuẩn độ trong phòng thí nghiệm.

d)

Đĩa sechi.

37.

Sự phát triển quá mức của vi sinh vật hiếu khi khiến

a)

giảm lượng oxygen hoà tan trong nước.

b)

sinh ra một số khi độc.

c)

gây bệnh cho thuỷ sản.

d)

cạnh tranh thức ăn của thuỷ sản.

38.

Màu nước xanh nhạt (xanh nõn chuối) của nước nuôi thuỷ sản bắt nguồn từ

a)

sự phát triển của rong đuôi chó.

b)

sự phát triển của trùng roi.

c)

sự phát triển của tảo lục.

d)

sự phát triển của trùng giày, trùng biến hình.

39.

Vì sao nhiệt độ của nước nuôi thuỷ sản lại ảnh hưởng trực tiếp đến hô hấp, tiêu hoá, sinh sản,… của động vật thuỷ sản?

a)

Nhiệt độ nước ảnh hưởng đến tốc độ trao đổi chất và hoạt động của các enzyme.

b)

Nhiệt độ nước ảnh hưởng đến các yếu tố khác trong nước như oxygen hoà tan, pH,..

c)

Nhiệt độ nước ảnh hưởng đến độ trong và màu nước.

d)

Nhiệt độ nước ảnh hưởng đến thức ăn của thuỷ sản.

40.

Trong quá trình nuôi, nước vôi thường được bón vào ao trong trường hợp nào sau đây?

a)

Độ mặn thấp

b)

Độ pH thấp.

c)

Độ mặn cao.

d)

Độ pH cao.

41.

Biện pháp nào sau đây không phù hợp để tăng cường lượng oxygen hoà tan cho ao nuôi thuỷ sản.

a)

Quản lí mật độ tảo phù hợp để tảo quang hợp oxygen cho ao.

b)

Sử dụng sục khí, quạt nước để tăng khả năng khuếch tán oxygen vào nước.

c)

Sử dụng vôi bột bón xuống ao.

d)

Thay nước mới giàu oxygen.

42.

Mật độ của các cây thuỷ sinh quá cao sẽ dẫn đến hậu quả gì?

a)

Tăng lượng vi sinh vật gây hại cho con nuôi.

b)

Cạnh tranh oxygen hoà tan với thủ sản, các thực vật bao phủ bề mặt nước ngăn cản oxygen khuếch tán

c)

C.cạnh tránh thức ăn và oxygen của con nuoii

d)

Tăng ô nhiễm nguồn nước

43.

Loài thuỷ sản nào sau đây sinh trưởng tốt trong điều kiện nhiệt độ ấm áp?

a)

Cá tầm.

b)

Cá hồi vân.

c)

Tôm càng xanh.

d)

Cua tuyết.

44.

Nhóm thực vật thuỷ sinh thường gặp trong ao nuôi thuỷ sản là

a)

Rong đuôi chó.

b)

Bèo lục bình.

c)

Thực vật phù du, các loài vi tảo.

d)

Cây sen.

45.

Phương thức nuôi trồng thuỷ sản nào dưới đây phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thức ăn thuỷ sản do người nuôi cung cấp?

a)

Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.

b)

Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh.

c)

Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.

d)

Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh cải tiến.

46.

Phương thức nuôi trồng thuỷ sản nào không phổ biến ở nước ta?

a)

Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.

b)

Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh.

c)

Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.

d)

Nuôi tôm trên nền cát.

47.

Phương thức nuôi trồng thuỷ sản nào dưới đây có mật độ thả giống thấp nhất?

a)

Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.

b)

Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.

c)

Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh.

d)

Nuôi trồng thuỷ sản siêu thâm canh.

48.

Trong quá trình nuôi thuỷ sản sau đây, hình thức nào môi trường nước thường có tảo phát triển quá mức, độ trong thấp?

a)

Ao nuôi thâm canh.

b)

Bể nuôi trong nhà.

c)

Ao nuôi quảng canh.

d)

Nuôi tôm sinh thái trong rừng ngập mặn.

49.

Một bạn cho rằng rừng là "lá phổi xanh" của Trái Đất, do vậy cần được bảo vệ. Chiến lược khôi phục và bảo vệ rừng cần tập trung vào các giải pháp dưới đây. Theo em, giải pháp nào đúng, sai?

4 lines
50.

Chiến lược khôi phục và bảo vệ rừng cần tập trung vào các giải pháp dưới đây. Theo em, giải pháp nào đúng, sai?

a)

Trồng và bảo vệ rừng để tăng lượng oxi trong không khí, giảm lượng khí cacbonic

b)

Tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền để thúc đẩy toàn dân tham gia bảo vệ rừng

c)

Xây dựng hệ thống các khu bảo vệ thiên nhiên, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học

d)

Khai thác và sử dụng triệt để các loài sinh vật đang sinh sống trong rừng, nhất là loài gỗ lớn

51.

Một nhóm học sinh thảo luận về chủ đề "Trồng và chăm sóc rừng", sau khi thảo luận đã thống nhất một số nội dung. Theo lí thuyết, nội dung nào đúng, sai?

a)

Một trong những vai trò của trồng rừng là phủ xanh đất trồng, đồi núi trọc

b)

Trồng rừng bằng gieo hạt có tỉ lệ sống cao hơn trồng rừng bằng cây con

c)

Thời vụ trồng rừng thích hợp ở các tỉnh phía Bắc là mùa xuân hoặc xuân hè

d)

Đối với những vùng đi lại khó khăn khi chăm sóc nên trồng rừng bằng hạt

52.

Nhà trường tổ chức cho học sinh đi trải nghiệm ở trại nuôi thuỷ sản, nhóm học sinh thảo luận về lựa chọn nguồn nước và điều kiện thổ nhưỡng để xây dựng trại nuôi để viết báo cáo thu hoạch. Sau đây là một số ý kiến thảo luận. Ý kiến nào đúng, sai?

a)

Trại nuôi cần có nguồn nước cấp có chất lượng tốt và đảm bảo trữ lượng phù hợp

b)

Tránh lựa chọn vị trí nuôi có nguồn nước bị xả thải từ dân cư, trong trọt và chăn nuôi

c)

Các vùng địa lí khác nhau đều có các đặc điểm thổ nhưỡng giống nhau, chúng ảnh hưởng trực tiếp và thường xuyên tới môi trường nuôi thuỷ sản

d)

Các màu nước không phù hợp cho nuôi thuỷ sản như nước có màu xanh rêu, màu vàng cam, màu đỏ gạch

53.

Theo em, ý kiến hộ dân nào đúng, sai?

a)

Chất hữu cơ do tôm thải ra quá nhiều cần dùng vi sinh vật Lactobacillus, Bacillus, nấm men Sacharomyses để xử lí là an toàn môi sinh

b)

Nồng độ NH3 trong nứơc tăng cao gây tổn thương mang, gan, thận; bơi lờ đờ, biếng ăn, chậm lớn

c)

Sử dụng vi sinh vật dị dưỡng có khả năng phân hủy sử dụng các chủng vi sinh vật có tác dụng phân giải khí độc trong nước và nền đáy

d)

Công nghệ sinh học trong khí thải được sử dụng các chủng vi sinh vật có tác dụng phân giải chất hữu cơ để tạo chất dinh dưỡng sử dụng trong quá trình tăng sinh khối của chúng

54.

Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng môi trường thuỷ sản. Liên quan đến tác động thời tiết khí hậu, các thành viên trong nhóm đưa ra các ý kiến sau:

a)

Thời tiết khí hậu ảnh hưởng đến mức nhiệt trung bình và biến động nhiệt độ theo các mùa trong năm.

b)

Các loài động vật thuỷ sản nói chung đều có khoảng nhiệt độ phù hợp cho sinh trưởng giống nhau.

c)

Việc xác định đối tượng nuôi không bị ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết, khí hậu.

d)

Mùa vụ thả nuôi và số vụ thả nuôi trong năm không bị ảnh hưởng bởi đặc trưng thời tiết khí hậu.