Font size
WorksheetsVật lí
Total questions: 54
Worksheet time: 36mins
Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể khí được gọi là:
sự nóng chảy.
sự thăng hoa.
sự ngưng tụ.
sự ngưng kết.
Lực tương tác giữa các phân tử bao gồm lực hút và lực đẩy. Khi khoảng cách giữa các phân tử tăng lên thì:
lực hút mạnh lên và lực đẩy yếu đi.
lực hút và lực đẩy cùng yếu đi.
lực hút và lực đẩy cùng tăng lên.
lực hút yếu đi và lực đẩy mạnh lên.
Nhiệt dung riêng có ảnh hưởng đến:
mùi của một chất.
màu sắc của một chất.
tính độc hại của một chất.
tốc độ tăng nhiệt độ của một chất.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
Có hình dạng và thể tích riêng.
Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
Có thể nén được dễ dàng.
Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Theo thuyết động học phân tử chất khí thì điều nào sau đây là không đúng?
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ của chất khí càng thấp.
Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất lên thành bình.
Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào nhau.
Áp suất của chất khí lên thành bình chứa là do:
các phân tử chất khí va chạm vào nhau.
các phân tử chất khí đẩy nhau.
các phân tử chất khí va chạm nhau và không va chạm vào thành bình chứa.
khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình chứa.
Nhận xét nào sau đây về các phân tử khí lí tưởng là không đúng?
Có thể tích riêng không đáng kể.
Có lực tương tác không đáng kể khi không va chạm.
Có khối lượng không đáng kể.
Có vận tốc càng lớn khi nhiệt độ phân tử càng cao.
Đun nóng khối khí trong một bình kín. Các phân tử khí:
xích lại gần nhau hơn.
có tốc độ trung bình lớn hơn.
nở ra lớn hơn.
liên kết lại với nhau.
Thể tích của một lượng khí nhất định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối ở áp suất không đổi là nội dung của:
Định luật Boyle.
Định luật Charles.
Định luật Gay Lussac.
Định luật Dalton.
Biểu thức nào sau đây phù hợp với định luật Charles?
\(\frac{V}{T}\) = hằng số.
\(V \cdot T\) = hằng số.
\(\frac{V_1}{T_1} = \frac{V_2}{T_2}\)
\(V = V_0 (1 + \alpha t)\)
Nếu một lượng khí được nhận nhiệt nhưng thể tích được giữ nguyên không đổi thì theo thuyết động học phân tử chất khí thì áp suất của chất khí này:
sẽ tăng.
sẽ giảm.
vẫn không đổi.
có thể tăng, giảm tùy loại chất khí.
Trong hệ tọa độ pOT, đường nào sau đây là đường biểu diễn quá trình đẳng áp?
Đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Đường thẳng song song với trục OT.
Đường thẳng vuông góc với trục hoành.
Đường hypebol.
Đồ thị biểu diễn quá trình đẳng áp của một khối khí lí tưởng xác định như hình vẽ. Ứng với các áp suất khác nhau của cùng một lượng khí, ta có những đường đẳng áp khác nhau. Hình bên là các đường đẳng áp $p_1$, $p_2$ và $p_3$ của cùng một lượng khí xác định. Hệ thức nào sau đây là đúng?
p_1 > p_2 > p_3
p_1 < p_2 = p_3
p_1 < p_2 < p_3
p_1 = p_2 = p_3
Hệ thức nào sau đây là của định luật Boyle?
p1V2=p2V1
p/V= hằng số
pV= hằng số
V/p= hằng số
Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí xác định, khi áp suất của khối khí tăng thì
Nhiệt độ của khối khí tăng tỉ lệ với áp suất.
Nhiệt độ của khối khí giảm tỉ lệ với áp suất.
Thể tích của khối khí tăng tỉ lệ với áp suất.
Thể tích của khối khí giảm tỉ lệ với áp suất.
Đồ thị nào sau đây không biểu diễn quá trình đẳng nhiệt?
Khi tăng nhiệt độ của một lượng khí xác định từ 32C lên 17C và giữ áp suất không đổi thì thể tích tăng thêm 1,7 lít. Thể tích ban đầu của lượng khí bằng:
6,1 lít
7,8 lít
5,2 lít
3,4 lít
Khi nén khí đẳng nhiệt thì số phân tử trong một đơn vị thể tích
tăng, tỉ lệ thuận với áp suất.
không đổi.
giảm, tỉ lệ nghịch với áp suất.
tăng, tỉ lệ với bình phương áp suất.
Quá trình chuyển từ thể khí sang thể rắn được gọi là
sự nóng chảy.
sự thăng hoa
sự ngưng tụ.
sự ngưng kết.
Lực tương tác giữa các phân tử bao gồm lực hút và lực đẩy. Khi khoảng cách giữa các phân tử giảm đi thì
lực hút mạnh lên và lực đẩy yếu đi.
lực hút và lực đẩy cùng yếu đi.
lực hút và lực đẩy cùng tăng lên.
lực hút yếu đi và lực đẩy mạnh lên.
Nhận xét nào sau đây là sai? Nhiệt dung riêng của một chất
Cho biết nhiệt lượng cần truyền để 1 kg chất đó tăng thêm $1^\circ C$
Phụ thuộc vào khối lượng riêng của chất đó.
Phụ thuộc vào bản chất của chất đó.
Có đơn vị là J/kg.K.
Tính chất nào sau đây là tính chất của chất ở thể lỏng?
Có hình dạng và thể tích riêng.
Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
Có thể nén được dễ dàng.
Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn.
Tính chất nào sau đây không phải là của chất khí
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa
Dễ nén
Có khối lượng riêng nhỏ so với chất rắn và chất lỏng
Không được cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử
Theo thuyết động học phân tử chất khí, các phân tử khí
chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng cao.
chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng thấp.
có kích thước đáng kể so với khoảng cách giữa chúng.
luôn dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
Điền vào chỗ trống: chất khí trong đó các phân tử được coi là... và chỉ tương tác khi... được gọi là khí lí tưởng
chất điểm; va chạm
vật rắn; va chạm
chất điểm; ở gần nhau
vật rắn; ở gần nhau
Tập hợp ba thông số nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định?
Áp suất, thể tích, khối lượng.
Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Thể tích, trọng lượng, áp suất.
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
Áp suất của một lượng khí nhất định tỉ lệ nghịch với thể tích ở nhiệt độ không đổi là nội dung của
Định luật Boyle.
Định luật Charles.
Định luật Gay Lussac.
Định luật Danhton.
Mối liên hệ nào giữa áp suất và nhiệt độ của một lượng khí trong quá trình biến đổi mà thể tích không đổi?
p = V/T
p1/T1 = p2/T2
p1V1 = p2V2
p2/T2 = p1/T1
Đốt nóng một lượng khí chứa trong một bình kín gần như không nở vì nhiệt sao cho nhiệt độ tuyệt đối của khí tăng lên 1,5 lần. Khi đó áp suất của khí trong bình:
tăng lên 3 lần.
giảm đi 3 lần.
tăng lên 1,5 lần.
giảm đi 1,5 lần.
Trong hệ tọa độ VOT, đường nào sau đây là đường biểu diễn quá trình đẳng áp?
Đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Đường thẳng song song với trục OT.
Đường thẳng vuông góc với trục hoành.
Đường hypebol.
Ba khối khí lí tưởng có cùng khối lượng biến đổi đẳng nhiệt có đồ thị là các đường hypebol được biểu diễn trong đồ thị pOV như hình bên. So sánh nào sau đây là đúng?
T1 = T2 = T3
T1 > T2 > T3
T1 < T3 < T2
T1<T2<T3
Đẳng quá trình là quá trình trong đó:
có một thông số trạng thái không đổi.
có hơn nửa số thông số trạng thái không đổi.
các thông số trạng thái đều biến đổi.
có ít nhất hai thông số trạng thái không đổi.
Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí xác định, khi áp suất của khối khí giảm thì:
nhiệt độ của khối khí tăng tỉ lệ với áp suất.
nhiệt độ của khối khí giảm tỉ lệ với áp suất.
thể tích của khối khí tăng tỉ lệ với áp suất.
thể tích của khối khí giảm tỉ lệ với áp suất.
Đường nào sau đây không biểu diễn quá trình đẳng nhiệt?
Khi tăng nhiệt độ của một lượng khí xác định từ 32°C lên 100°C và giữ áp suất không đổi thì thể tích tăng thêm 1,5 lít. Thể tích ban đầu của lượng khí xấp xỉ bằng:
6,7 lít.
7,8 lít.
3,4 lít.
5,8 lít.
Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ của một khối khí lí tưởng xác định. Phương trình trạng thái của khối khí này là:
V.T/p = hằng số
p.T/V = hằng số
p.V/T^2 = hằng số
p..V/T = hằng số
Câu 1: Cho biết các phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) Vật rắn đang nóng chảy thì nội năng của nó giảm.
b) Nước đá đang tan thì nội năng của nó tăng.c) Hơi nước ngưng tụ ở nhiệt độ không đổi thì nội năng của nó giảm.
d) Vật trượt trên mặt phẳng nằm nghiêng thì nội năng của nó tăng.
(a)
Câu 2: Các phân tử chất khí chuyển động nhiệt hỗn loạn, chúng va chạm nhau và va chạm với thành bình nên khi nhiệt độ tăng
a) Tốc độ trung bình chuyển động nhiệt của các phân tử giảm do một số phân tử sau va chạm có tốc độ giảm.
b) Sự va chạm của các phân tử với thành bình mạnh hơn.
c) Số va chạm của các phân tử khí với thành bình cũng tăng lên.
d) Áp suất khí trong bình giảm mạnh do các phân tử va chạm rất với nhau làm động năng của chúng
(a)
Câu 3: Một khối khí lí tưởng trong xilanh được biến đổi qua các giai đoạn như đồ thị hình vẽ bên.
a) Từ (1) sang (2) là quá trình đẳng tích.
b) Từ (2) sang (3) là quá trình đẳng áp.
c) Nhiệt độ ở trạng thái (2) là 600 K.
d) Nếu thể tích ban đầu ở trạng thái (1) của khối khí là 12 lít thì thể tích của khí ở trạng thái (3) là 18 lít.
(a)
Câu 4: Một thùng có dung tích 20 lít chứa 0,225 kg heli (khối lượng M = 4 g/mol) ở 18°C.
a) Có 56,25 mol heli trong thùng.
b) Số phân tử khí heli trong thùng là 3,39.10^25
.c) Áp suất trong thùng là 6,8.10^6 Pa
d) Áp suất trong thùng là 6,8 atm.
(a)
Câu 5: Bạn An lấy một viên đá lạnh nhỏ ở trong tủ lạnh rồi bỏ lên chiếc đĩa. Khoảng một giờ sau, bạn An không thấy viên đá lạnh đâu nữa mà thấy nước trải đều trên mặt đĩa. Bạn An để luôn vậy và ra làm rau cùng mẹ. Đến trưa, bạn đến lấy chiếc đĩa ra để rửa thì không còn thấy nước.
a) Nước chỉ tồn tại ở thể rắn.
b) Nước loang đều trên mặt đĩa vì các hạt liên kết lỏng lẻo nên nó trượt đều ra.
c) Nước đã bốc hơi mất nên không còn trên đĩa nữa.
d) Nếu để một cốc có chứa đá lạnh bên trong, sau một thời gian thấy có nước ở bên ngoài cốc là do nước từ trong cốc chui ra ngoài.
(a)
Câu 6: Nhận định sau đúng hay sai? Xét cấu trúc của chất khí thì
a) Khoảng cách giữa các phân tử chất khí rất lớn so với kích thước của chúng,
b) Trừ khi va chạm, lực tương tác giữa các phân tử rất nhỏ, hầu như không đáng kể.
c) Một lượng không khí luôn có thể tích và hình dạng riêng xác định.
d) Các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng về mọi phía, chiếm toàn bộ không gian bình chứa.
(a)
Câu 7: Một lượng khí lí tưởng ở trạng thái (1) có áp suất 4,5. 10⁵ Pa, thể tích 1,5 lít và nhiệt độ 25°C. Khối khí này thực hiện một chu trình biến đổi từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) (đường biểu diễn là một phần hyperbol) rồi đến trạng thái (3), sau đó trở về trạng thái (1) như hình vẽ.
a) Nhiệt độ khối khí ở trạng thái (2) là 25°C.
b) Từ trạng thái (3) trở về trạng thái (1) là quá trình đẳng áp.
c) Thể tích khối khí ở trạng thái (2) là 4,5 lít.
d) Từ trạng thái (2) chuyển đến trạng thái (3) là quá trình đẳng tích.
(a)
Câu 8: Có 10 g khí ôxi ở 47°C, áp suất 2.05 atm. Sau khi đun nóng đẳng áp thể tích khí là 10 lít (khối lượng mol của khí ôxi là 32 g/mol)+) n = \(\frac{m}{M}\) = ?+) \(PV=nRT\)a) Thể tích khí trước khi đun = 4 lítb) Nhiệt độ sau khi đun \(\approx 527^{\circ }C\) \(\frac{V_{1}}{T_{1}}=\frac{V_{2}}{T_{2}}\)c) Khối lượng riêng của khí trước khi đun là 1 g/l m = V.\(\rho \) \(\rightarrow \rho =\frac{m}{V}\)d) Khối lượng riêng của khí sau khi đun là 1 g/l m = V.\(\rho \) m.
(a)
Câu 3: Trong một lần bị cúm, một học sinh nặng 60 kg bị sốt 39°C. Cơ thể có nhiệt độ bình thường là 37°C và nhiệt dung riêng 3480 J/(kg.K). Nhiệt độ tăng cao của người bị cúm là kết quả của các hoạt động tăng cường trong cơ thể để đáp ứng tình trạng nhiễm trùng. Lượng nhiệt cung cấp cho quá trình tăng nhiệt độ này bằng bao nhiêu kJ. (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
(a)
Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế được 40 cm³ khí hydrogen (\(H_{2}\)) ở áp suất 750 mmHg và nhiệt độ 27°C. Thể tích của lượng khí trên ở áp suất 760 mmHg và nhiệt độ 0°C bằng bao nhiêu cm³? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
(a)
Câu 2: Trong điều kiện thể tích không đổi, chất khí có nhiệt độ ban đầu là 27°C, áp suất thay đổi 4 atm đến 10 atm thì nhiệt độ đã biến thiên một lượng bao nhiêu °C?Câu 2: Trong điều kiện thể tích không đổi, chất khí có nhiệt độ ban đầu là 27°C, áp suất thay đổi 4 atm đến 10 atm thì nhiệt độ đã biến thiên một lượng bao nhiêu °C?
(a)
Câu 4: Một lượng khí ở nhiệt độ không đổi, khi áp suất 2.\(10^{4}\) N/m² thì thể tích 20 lít. Khi áp suất 8.\(10^{4}\) N/m² thể tích của lượng khí đó bằng bao nhiêu lít?
(a)
Sử dụng dữ kiện sau cho câu 5 và câu 6: Một bình bằng thép dung tích 50 lít chứa khí Hiđrô ở áp suất 5.\(10^{6}\) Pa và nhiệt độ 37°C. Dùng bình này bơm khí vào quả bóng bay. Biết dung tích mỗi quả 10 lít, áp suất mỗi quả 1,05.\(10^{5}\) Pa, nhiệt độ bóng bay 12 °C.
Câu 5: Nhiệt độ của khí trong bình bằng bao nhiêu Kelvin?
(a)
Sử dụng dữ kiện sau cho câu 5 và câu 6: Một bình bằng thép dung tích 50 lít chứa khí Hiđrô ở áp suất 5.\(10^{6}\) Pa và nhiệt độ 37°C. Dùng bình này bơm khí vào quả bóng bay. Biết dung tích mỗi quả 10 lít, áp suất mỗi quả 1,05.\(10^{5}\) Pa, nhiệt độ bóng bay 12 °C.
Câu 6: Số quả bóng bay được bơm là bao nhiêu? kết quả làm tròn đến hàng phần nguyên
(a)
Câu 7: Một khối lượng khí 12 g có thể tích 4 lít ở nhiệt độ 7°C. Sau khi được đun nóng đẳng áp thì khối lượng riêng của khí là 1.2 g/lít. Xác định nhiệt độ của khí theo đơn vị °C sau khi được đun nóng.
(a)
Câu 8: Một khối khí lí tưởng xác định có áp suất 1 atm được làm tăng áp suất đến 4 atm ở nhiệt độ không đổi thì thể tích biến đổi một lượng 3 lít. Thể tích ban đầu của khối khí đó là bao nhiêu lít?
(a)
Câu 9: Các tảng băng trôi trên Bắc Băng Dương là những mối nguy hiểm cho tàu bè làm cho tàu phải tăng đường đi lên. Có nhiều cách để phá băng như: đặt chất nổ, thả bom, bắn ngư lôi. Giả thiết rằng, trực tiếp làm băng tan bằng cách đặt một nguồn nhiệt trên băng. Cho rằng nhiệt nóng chảy riêng của băng là \(\lambda \) = 330 kJ/kg và nhiệt độ của băng đang duy trì ở 0°C. Cần nhiệt lượng x.\(10^{k}\) (J) để làm nóng chảy 10% của một tảng băng khối lượng 2000 tấn
(a)
Câu 10: Một bình thép chứa khí ở 7°C dưới áp suất 4 atm. Nhiệt độ của khí trong bình là bao nhiêu Kelvin khi áp suất khí tăng thêm 0.5 atm.
(a)
