NEW
Font size
Worksheetshoá protein enzyme
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Các đơn vị nào sau đây liên kết qua liên kết peptide (-CO-NH-) để tạo thành peptide hoặc protein?
α-amino acid
glucose
β-amino acid
amino acid
Protein là hợp chất cao phân tử được hình từ một hay nhiều chuỗi nào sau đây?
polyester
polyamide
polypeptide
polyalcohol
Hợp chất nào sau đây thuộc loại protein?
Saccharose
Triglyceride
Albumin
Cellulose
Protein nào dưới đây có trong lòng trắng trứng?
Hemoglobin
Keratin
Fibroin
Albumin
Protein nào dưới đây có trong máu?
Albumin
Hemoglobin
Collagen
Keratin
Protein nào dưới đây có trong tóc, móng, sừng?
Keratin
Myosin
Hemoglobin
Albumin
Trong phân tử hợp chất hữu cơ nào sau đây có liên kết peptide?
Lipid
Protein
Glucose
Cellulose
Protein nào có thể tan trong nước tạo thành dung dịch keo?
Collgen.
Keratin.
Fibroin.
Albumin.
Chất cơ sở để hình thành nên các phân tử protein đơn giản là
α-amino acid.
acid béo.
các loại đường.
tinh bột.
Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ xúc tác thích hợp là
β-amino acid.
ester.
α-amino acid.
carboxylic acid.
Sự kết tủa protein dưới dạng tác dụng nhiệt được gọi là
Sự trùng ngưng.
Sự ngưng tụ.
Sự phân hủy.
Sự đông tụ.
Khi nấu canh cua thì thấy các mảng "riêu cua" nổi lên là do
sự đông tụ của protein do nhiệt độ.
phản ứng màu của protein.
sự đông tụ của lipid.
phản ứng thủy phân của protein.
Nhỏ giấm ăn hoặc chanh vào sữa bò xuất hiện
sự đông tụ của protein do nhiệt độ.
sự đông tụ protein do kim loại nặng.
sự đông tụ của protein do acid.
sự đông tụ của protein do base.
Đun nóng lòng trắng trứng thấy xuất hiện
sự đông tụ của protein do nhiệt độ.
sự đông tụ của protein do kim loại nặng.
sự đông tụ của amine.
sự đông tụ của protein do acid, base.
Bản chất quá trình xoa cồn vào tay để phòng ngừa vi khuẩn, virus là
sự đông tụ của protein cấu tạo nên vi khuẩn, virus do acid.
sự đông tụ của protein cấu tạo nên vi khuẩn, virus do ethanol.
sự đông tụ của protein cấu tạo nên vi khuẩn, virus do base.
sự đông tụ của protein cấu tạo nên vi khuẩn, virus do nhiệt độ.
Khi pha sữa bằng nước nóng thấy vón cục là do
sự đông tụ protein do nhiệt độ.
sự đông tụ protein bởi acid.
sự đông tụ protein bởi base.
sự đông tụ protein do kim loại nặng.
Protein tham gia phản ứng với HNO3 tạo thành chất rắn có màu
đỏ
trắng
vàng
tím
Albumin của lòng trứng tham gia phản ứng màu biuret tạo sản phẩm có màu:
đỏ
trắng
vàng
tím
Protein phản ứng được với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch có màu tím trong môi trường nào?
trung tính
kiềm
acid
acid hoặc base.
Trong môi trường kiềm, protein có phản ứng màu biuret với
NaCl
Mg(OH)2
Cu(OH)2
KCl.
Chất nào sau đây phản ứng với HNO3 tạo thành chất rắn có màu vàng?
Albumin
glycine
lysine
Val-Ala-Glu.
Thực phẩm nào sau đây chứa ít protein nhất?
Lúa gạo, lúa mì.
Thịt, cá.
Trứng.
Sữa.
Phản ứng nào sau đây không có enzyme làm xúc tác?
Lên men rượu, lên men giấm, lên men lactic.
Thủy phân tinh bột trong cơ thể người.
Thủy phân peptide, protein.
Đốt cháy khí gas gồm propane và butane.
Chọn phát biểu đúng?
Protein là hợp chất cao phân tử được hình thành một hay nhiều chuỗi polypeptide.
Protein không có vai trò là nền tảng về cấu trúc và chức năng của sự sống.
Protein đơn giản là những protein được tạo thành những phần từ amino acid.
Protein phức tạp là những protein đơn giản và các thành phần protein khác.
Chọn phát biểu sai?
Protein đơn giản được tạo thành từ những phân tử α-amino acid.
Protein thường nằm ở 2 dạng là hình cầu và hình sợi.
Tất cả protein đều tan trong nước.
Khi đun nóng châu hết protein thì sẽ bị đông tụ.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Protein đơn giản chỉ cấu tạo từ các gốc α-amino acid.
Protein phức tạp được cấu tạo từ protein đơn giản và “phi protein” (lipid, nucleic acid, carbohydrate,…).
Gly-Ala và Ala-Gly là công thức của một dipeptide.
Liên kết peptide là liên kết -CO-NH- giữa hai đơn vị α-amino acid.
Hợp chất nào sau đây thuộc loại protein?
Saccharose
Albumin
Triglyceride
tinh bột.
Phản ứng nào cho dưới đây là phản ứng màu biuret.
Cho dung dịch lòng trắng trứng với HNO3.
Cho dung dịch lòng trắng trứng với Cu(OH)2.
Cho dung dịch glucose phản ứng với AgNO3/NH3.
Cho I2 vào hồ tinh bột.
Khi nhỏ dung dịch HNO3 đặc vào lòng trắng trứng có hiện tượng:
Có màu xanh lam.
Có màu tím đặc trưng.
Dung dịch màu vàng.
Kết tủa màu vàng.
Lòng trắng trứng phản ứng với HNO3 tạo thành chất rắn có màu vàng là do
Một phần do xảy ra phản ứng nitro hoá các đơn vị α-amino acid chứa vòng benzene
Albumin trong lòng trắng trứng bị thuỷ phân trong môi trường acid.
Một phần do sự đông tụ protein trong môi trường acid.
Một phần do xảy ra phản ứng nitro hoá các đơn vị α-amino acid chứa vòng benzene và một phần khác do sự đông tụ protein trong môi trường acid.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Thuỷ phân hoàn toàn polypeptide thu được các phân tử α-amino acid.
Protein tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam.
Protein có thể bị đông tụ dưới tác dụng của nhiệt, acid hoặc base.
Protein tác dụng với dung dịch nitric acid đặc tạo thành sản phẩm rắn có màu vàng.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Protein đơn giản được tạo thành từ các gốc α-amino acid.
Dipeptide Gly–Ala–Gly có phản ứng màu biuret với Cu(OH)2.
Tripeptide trong dipeptide mạch hở có hai liên kết peptide.
Tất cả các peptide đều có khả năng tham gia phản ứng thuỷ phân.
Đặc điểm nào sau đây không phải của enzyme?
Hầu hết enzyme được cầu tạo từ protein.
Enzyme là chất xúc tác sinh giúp các phản ứng xảy ra chậm hơn nhiều lần so với dùng xúc tác hoá học
Mỗi enzyme chi xúc tác cho một hay một số phản ứng sinh hóa nhất định.
Enyme có nhiều vai trò, ứng dụng trong các lĩnh vực như nghiên cứu y học, dược phẩm, hóá học,
công nghiệp, nông nghiệp.
Chọn phát biểu không đúng?
Khi nhỏ HNO: vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng.
Phân tử protein gồm các polypeptide mạch dài hình thành nên.
Protein rất ít tan trong nước ở nhiệt độ thường nhưng dễ tan khi đun nóng
Khi cho Cu(OH)2 vào dung dịch albumin thấy xuất hiện màu tím đặc trưng.
Phát biểu nào sau đây sai?
Protein là cơ sở tạo nên sự sống.
Protein đơn giản là những chất có tối đa 10 liên kết peptide.
Protein bị thủy phân nhờ xúc tác acid, base hoặc enzyme.
Protein có phản ứng màu biuret.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Khi bị đun nóng, lòng trắng trứng chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn.
Protein là chuỗi polypeptide được tạo thành từ nhiều đơn vị a -amino acid.
Albumin trong lòng trắng trứng là protein có dạng hình sợi và không tan trong nước.
Khi nhỏ nitric acid vào lòng trắng trứng, màu trắng của lòng trắng trưng chuyển thành màu vàng.
Các enzyme đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể sinh vật, như xúc tác cho các quá trình sinh hóá và hóa học. Câu, lipase là enzyme xúc tác cho quá trình thuy phân các chất béo chuỗi dài; protease là enzyme xúc tác cho quá trình thuy phân các liên kết peptide có trong protein và polypeptide. Các enzyme chi tồn tại và phát triển ở môi trường gần trung tính và nhiệt độ tương đối thấp (gần với nhiệt độ của cơ thể sinh vật). Khi đóng vai trò là chất xúc tác trong các quá trình sinh hóa, các enzyme không có đặc điểm nào sau đây?
Có tính chọn lọc cao
Làm tăng tốc độ của các quá trình sinh hoá.
Có tác dụng tốt ở nhiệt độ cao hoặc môi trường acid mạnh.
Chi hoạt động trong điều kiện nhiệt độ phù hợp.
Mô tả hiện tượng nào sau đây là không chính xác?
Nhỏ vài giọt nitric acid đặc vào dung dịch lòng trắng trứng thấy kết tủa màu vàng.
Trộn lẫn lòng trắng trứng, dung dịch NaOH và một ít CuSO4 thấy xuất hiện màu đỏ đặc trưng.
Đun nóng dung dịch lòng trắng trứng thấy hiện tượng đông tụ lại, tách ra khỏi dung dịch
Đốt cháy một mẫu lỏng trắng trứng thấy xuất hiện mùi khét như mùi tóc cháy.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Enzyme có nhiều vai trò và ứng dụng trong nghiên cứu y học, dược phẩm, hoa học, nông nghiệp, công nghiệp
Các amino acid đều là những chất rắn ở nhiệt độ thường.
Protein có phản ứng màu biuret với Cu(OH)2.
Tripeptide Gly-Ala-Gly (mạch hở) có 3 liên kết peptide.
Phát biểu sai là?
Khi cho dung dịch nitric acid đặc vào dung dịch lòng trắng trứng thấy có kết tủa màu tím xuất hiện.
Amylose là polymer có cấu trúc mạch không phân nhánh.
Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino acid được gọi là liên kết peptide.
Làm đậu phụ từ sữa đậu nành là quá trình đông tụ protein.
Phát biểu nào sau đây sai?
Tripeptide Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biuret với Cu(OH)2.
Trong phân tử dipeptide mạch hở có 2 liên kết peptide.
Protein đơn giản được tạo thành từ các gốc α-amino acid.
Tất cả các peptide đều có khả năng tham gia phản ứng thuỷ phân.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Aniline tác dụng với nước bromine tạo thành kết tủa trắng
Dung dịch lysine di chuyển về phía cực âm khi đặt ở pH =6 trong điện trường.
Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng
Dung dịch glycine có phản ứng ester hóa với ethanol khi có mặt HCl khan.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các amino acid là những chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy cao.
Ethylamine và methylamine có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam.
Các peptide và protein có phản ứng màu biuret, hòa tan Cu(OH)2 cho hợp chất có màu xanh lam đặc trưng.
Aniline tác dụng vừa đủ với dd HCl, lấy sản phẩm thu được cho tác dụng với NaOH lại thu được aniline.
Khi nói về protein, phát biểu nào sau đây sai:
A. Thành phần phân tử protein luôn có nguyên tố nitrogen.
B. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
C. Protein là những polypeptide cao phân tử có phân tử khối từ vài trăm đến vài triệu.
D. Protein có phản ứng màu biuret.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tất cả các peptide đều có khả năng tham gia phản ứng thuỷ phân.
Protein đơn giản được tạo thành từ các gốc α-amino acid.
Trong phân tử dipeptide mạch hở có hai liên kết peptide.
Tripeptide Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biuret với Cu(OH)2.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phân tử lysine có một nguyên tử nitrogen.
Aniline là chất lỏng tan nhiều trong nước.
Phân tử Gly-Ala-Ala có ba nguyên tử oxygen.
Dung dịch protein có phản ứng màu biuret.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phân tử glutamic acid có hai nguyên tử oxygen.
Hầu hết enzyme được cấu tạo từ protein.
Ở điều kiện thường, glycine là chất lỏng.
Phân tử Gly-Ala có một nguyên tử nitrogen.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hợp chất Gly-Ala-Glu có 4 nguyên tử oxygen.
Enzyme có tính chọn lọc cao.
Amino acid là hợp chất lưỡng tính.
Alanine có công thức cấu tạo là H2NCH(CH3)COOH
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Enzyme có khả năng xúc tác cho các quá trình hóa học và sinh hóa trong cơ thể.
Thủy phân Ala-Gly trong dung dịch NaOH dư, thu được muối carboxylate của thu được Ala, Gly.
Alanine là a-amino acid đơn giản nhất.
Amine tác dụng với acid tạo thành muối ammonium.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Glutamic acid có 1 nhóm -COOH và 2 nhóm -NH2
Mỗi enzyme chỉ có thể dùng làm xúc tác cho một hay một số phản ứng sinh hóá nhất định.
Trong dung dịch, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng phân tử.
Hợp chất Val-Ala-Gly có 3 nguyên tử oxygen.
